Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân sốt xuất huyết tại khoa truyền nhiễm - Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên 2009-2010

Sốt là triệu chứng được ghi nhận ở 100%

bệnh nhân, thường gặp là sốt cao trên 39oC

chiếm 93,4%, chỉ gặp 1 ca là sốt nhẹ; sốt

thường kéo dài trong thời gian từ 3- 8 ngày

(96,2%), trong đó sốt từ 5- 6 ngày chiếm tỉ lệ

cao nhất là 71,7%; có 2 trường hợp sốt trên

10 ngày, cùng với sốt kéo dài trên 10 ngày thì

biểu hiện xuất huyết cũng xuất hiện muộn ở

ngày thứ 11 của bệnh- đây là 2 ca bệnh không

điển hình như đã được mô tả trong các y văn.

Theo tác giả Bùi Đại [5], sốt là triệu chứng

tiêu biểu nhất ở hầu hết các bệnh nhân, 70-

90% là sốt trên 39oC, sốt kéo dài trung bình

4- 7 ngày, có trường hợp tới 15- 19 ngày.

Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi

cũng phù hợp với tác giả Bùi Đại và nghiên

cứu của tác giả Lê Ngọc Phú năm 2009 tại

Bệnh viện 103, sốt cao ở bệnh nhân sốt xuất

huyết chiếm 88,7% và sốt kéo dài 3- 8 ngày là

93,8% [8].

Trong nghiên cứu của chúng tôi, xuất huyết

xảy ra ở các hình thái: dưới da, niêm mạc, nôi

tạng. Trong đó xuất huyết dưới da chiếm tỉ lệ

cao 94,33%, xuất huyết nội tạng gặp 6 ca

chiếm tỉ lệ 5,65%, xuất huyết niêm mạc gặp

41 ca chiếm 38,5%. Xuất huyết xảy ra từ

ngày thứ 2, 3 của bệnh, tuy nhiên xuất huyết

chủ yếu ở ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 của

bệnh, chiếm 83,85% /94,33% (với xuất huyết

dưới da), 36,6% /38,5% (xuất huyết niêm

mạc), 4,7%/ 5,65% (xuất huyết nội tạng); có 1

trường hợp có biểu hiện xuất huyết dưới da ở

ngày thứ 11 của bệnh. Kết quả nghiên cứu ở

Bệnh viện 103 năm 2009, xuất huyết dưới da

chiếm 54,7%, xuất huyết niêm mạc 40,7%,

xuất huyết nội tạng 7,4% [8]. Tỉ lệ bệnh nhân

có xuất huyết nội tạng ở Bệnh viện 103 cao

hơn kết quả nghiên cứu của chúng tôi, có lẽ

do Bệnh viện 103 là bệnh viện tuyến trên nên

có nhiều bệnh nhân nặng được chuyển về, các

trường hợp nhẹ thường có chỉ định điều trị tại

cơ sở hoặc ngoại trú. Khi phân tích về hình

thái xuất huyết, chúng tôi thấy trong sốt xuất

huyết độ III có 5/9 ca (55,6%) có xuất huyết

nội tạng, trong khi đó sốt xuất huyết độ II chỉ

gặp 1/91 ca (1,1%). Vì số liệu của chúng tôi

còn ít nên không so sánh về mối liên quan

này, nhưng chúng tôi cũng đặt ra câu hỏi phải

chăng xuất huyết nội tạng là yếu tố tiềm tàng

gây sốc. Các tác giả Trần Khắc Điền [10] tại

Viện các bệnh Nhiệt đới và Truyền nhiễm

Quốc gia, Nguyễn Tường Vân và Nguyễn

Trọng Lân [9], Lê Ngọc Phú [8] tại Bệnh

viện 103 đều cho rằng xuất huyết nội tạng ở

nhóm có sốc cao hơn nhóm không sốc là có

ý nghĩa thống kê.

pdf7 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Ngày: 25/09/2021 | Lượt xem: 113 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân sốt xuất huyết tại khoa truyền nhiễm - Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên 2009-2010, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lê Thị Lựu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/2: 83 - 89 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM - BỆNH VIỆN ĐA KHOA TW THÁI NGUYÊN 2009- 2010 Lê Thị Lựu* và cộng sự Bộ môn Truyền nhiễm - Trường ĐH Y Dược - ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 106 bệnh nhân sốt xuất huyết điều trị tại khoa Truyền nhiễm- BVĐKTƯTN năm 2009- 2010 nhằm nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị , chúng tôi thu được kết quả sau: - Lâm sàng: sốt xuất huyết độ II gặp 85,8%; độ III gặp 9 ca chiếm 8,5%; Sốt cao trên 39oC chiếm 93,4%, thường sốt từ 5- 6 ngày với tỉ lệ 71,7%; Xuất huyết gặp ở các hình thái: dưới da (94,33%), niêm mạc (38,5%), nôi tạng (5,65%). Xuất huyết xảy ra ở ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 của bệnh (83,85%); Các triệu chứng đau đầu, đau cơ khớp, da và niêm mạc xung huyết ở bệnh nhân sốt xuất huyết chiếm tỉ lệ cao từ 97,2 đến 100%; Gan to chiếm tỉ lệ 36,8%; nôn gặp 39,6%. - Cận lâm sàng: Bạch cầu giảm dưới 4000/mm3 chiếm 74,5%; Hematocrit tăng ≥ 48% chiếm tỉ lệ 34,9%; Hct tăng < 48% gặp 60,35% ; Tiểu cầu giảm 50.000- < 100.000/mm3 chiếm 69,75%; giảm < 50.000/mm3 là 27,4%; Men gan tăng(SGOT và SGPT) chiếm 40,6%; Prothrombin giảm < 80% chiếm 32,1%; trong đó giảm < 60% chiếm 5,3%. - Kết quả điều trị: 100% khỏi ra viện; Ngày điều trị trung bình: 7,05 ± 0,6 ngày. Từ khóa: Virus Dengue, sốt, xuất huyết, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị. ĐẶT VẤN ĐỀ* Tại Thái Nguyên, theo thông tin của TTYTDP Sốt xuất huyết (SXH) là một bệnh truyền nhiễm Thái Nguyên những năm gần đây, chưa phát hiện cấp tính do virus Dengue gây nên. Bệnh lây truyền ổ dịch SXH nào tại địa bàn. Tuy nhiên, năm 2009 từ người sang người chủ yếu do muỗi Aedes số lượng bệnh nhân sốt xuất huyết điều trị tại aegypti. Bệnh lây lan nhanh, có thể gây dịch lớn khoa Truyền nhiễm tăng lên một cách đáng kể so và tử vong nếu không được chẩn đoán sớm và điều với những năm trước đây, với những diễn biến trị đúng [2,4,]. lâm sàng đa dạng. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề Bệnh sốt xuất huyết lưu hành ở vùng nhiệt đới và tài: “Nghiên cứu một số đặc lâm sàng, cận lâm cận nhiệt đới. Ở châu Á, bệnh lưu hành ở hầu hết sàng và kết quả điều trị bệnh nhân sốt xuất các quốc gia, bệnh gặp ở cả vùng thành thị, nông huyết tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện đa thôn, tuy nhiên tập trung cao ở các khu vực có mật khoa TƯ Thái Nguyên 2009- 2010” nhằm mục độ dân cư đông, tình trạng đô thị hóa cao. Theo tiêu: ước tính của WHO, hàng năm có khoảng 50 đến 1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm 100 triệu người nhiễm virus Dengue, trong đó có sàng ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại khoa hơn 500.000 người phải nhập viện. Ở các quốc gia Truyền nhiễm- Bệnh viện Đa khoa Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Á, sốt xuất huyết Thái Nguyên. Dengue là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong 2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh nhân sốt xuất hàng đầu ở trẻ em từ 1 đến 14 tuổi, vì vậy sốt xuất huyết Dengue tại khoa Truyền nhiễm- Bệnh viện huyết Dengue vẫn còn là một vấn đề quan trọng Đa khoa TW Thái Nguyên. xếp hàng ưu tiên trong công tác phòng chữa bệnh Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ở khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương Đối tượng nghiên cứu [11]. Gồm các bệnh nhân được chẩn đoán là sốt xuất Việt Nam được coi là vùng dịch lưu hành địa huyết Dengue điều trị tại khoa truyền nhiễm bệnh phương, chủ yếu ở các tỉnh miền Nam và Nam viện ĐKTƯ Thái Nguyên. Trung Bộ. Thống kê của Bộ Y tế Việt Nam năm Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Dựa theo tiêu chuẩn 2009 cho thấy, hiện nay sốt xuất huyết Dengue chẩn đoán SXHD của Bộ Y tế năm 2009 [2]: đứng thứ 7 trong số 10 nguyên nhân nhập viện Lâm sàng: Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2- 7 ngày; hàng đầu [2]. xuất huyết với nhiều hình thái: dấu hiệu dây thắt * Tel: 0975.818.099; Email: lethiluuyktn@yahoo.com.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 83 Lê Thị Lựu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/2: 83 - 89 dương tính, xuất huyết dưới da, xuất huyết ở niêm - Tổng số ngày điều trị; Kết quả: khỏi (hết triệu mạc, xuất huyết ở nội tạng; gan to; sốc hoặc không. chứng lâm sàng và xét nghiệm trở về bình thường); Cận lâm sàng: Hct thêm ít nhất 20% so với giá trị không đỡ (chuyển tuyến trên); tử vong. bình thường, số lượng tiểu cầu giảm ≤ 100.000 Kỹ thuật thu thập số liệu: các thông tin được ghi /mm3. vào phiếu điều tra bệnh nhân (hỏi, khám lâm sàng, Bệnh nhân được chẩn đoán là SXHD khi có ít nhất tham khảo bệnh án). 2 tiêu chuẩn lâm sàng và 1 tiêu chuẩn cận lâm sàng. Xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Epi Phân độ lâm sàng: Độ I: sốt đột ngột kéo dài từ 2 – DATA, STATA 7 ngày, dấu hiệu dây thắt dương tính; Độ II: như độ Kết quả nghiên cứu I, kèm theo xuất huyết tự nhiên dưới da và niêm Một số đặc điểm của các bệnh nhân nghiên cứu mạc; Độ III: có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch Trong 106 bệnh nhân nghiên cứu: gặp chủ yếu độ nhanh nhỏ, huyết áp kẹt hoạc hạ, da lạnh, bứt rứt tuổi 15- 35 tuổi chiếm 71,7%; tỉ lệ mắc bệnh ở nam hoặc vật vã li bì. Độ IV: Sốc nặng, mạch nhanh nhỏ giới là 57,5%, nữ giới là 42,5%; bệnh nhân bệnh khó bắt, huyết áp không đo được SXH sống ở vùng thành thị, thành phố 73,6%. Đặc điểm lâm sàng Chẩn đoán xác định SXHD: tìm kháng thể kháng virus Dengue lớp IgM. Bảng 1. Phân độ sốt xuất huyết Xét nghiệm được làm tại khoa xét nghiệm Mức độ Số lượng Tỉ lệ % BVĐKTƯ Thái Nguyên, khoa Dịch tễ- Viện VSDT Độ I 6 5,7 Trung ương. Độ II 91 85,8 Tiêu chuẩn loại trừ Độ III 9 8,5 Các bệnh nhân sau được loại ra khỏi nghiên cứu: Độ IV 0 0 bệnh nhân sốt xuất huyết có tiền sử bệnh máu gây Nhận xét: trong 106 bệnh nhân SXH, chủ yếu bệnh giảm tiều cầu đã được xác định hoặc các bệnh gây nhân là SXH độ II (85,8%), có 9 ca có biểu hiện xuất huyết khác. sốc (đô III) chiếm 8,5%. Thời gian và địa điểm: Từ tháng 09/ 2009- tháng 10/2010 tại khoa Truyền Nhiễm BVĐKTƯ Thái Bảng 2. Đặc điểm sốt Nguyên. Đặc điểm sốt Số lượng Tỉ lệ Tổng Phương Pháp nghiên cứu % Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Nhẹ 1 0,9 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện, có Mức độ sốt Vừa 6 5,7 chủ đích. Cao 99 93,4 Chỉ tiêu nghiên cứu ≤ 2 ngày 0 0 3- 4 ngày 11 10,3 - Hành chính: tuổi, giới, nơi sống, tiền sử bệnh, cơ 5- 6 ngày 76 71,7 Thời gian sốt địa, tiền sử gia đình, thể trạng, số lần mắc bệnh, nơi 7- 8 ngày 15 14,2 sống trước lúc bị bệnh; thời gian vào viện, ra viện. 9- 10 ngày 2 1,9 o - Lâm sàng: thời gian và mức độ sốt (nhẹ: 10 ngày 2 1,9 vừa: 38- 39oC), đau đầu, đau cơ khớp, Nhận xét: Bệnh nhân SXH thường sốt cao trên nôn, tiêu chảy, đau bụng, gan to, hạch to, phát ban, 39oC gặp 93,4%; sốt thường kéo dài trong 5- 6 ngày thời gian xuất huyết, hình thái xuất huyết, sốc và chiếm 71,7%. phân độ lâm sàng. - Cận lâm sàng; HC, BC, TC, Hct, SGOT, SGPT, PT, Fib, APTT. Bảng 3. Thời gian xảy ra xuất huyết Dưới da Niêm mạc Nội tạng Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Ngày thứ 1 0 0 0 0 0 0 Ngày thứ 2- 3 5 3,73 0 0 0 0 Ngày thứ 4- 5 42 39,60 19 17,90 2 1,90 Ngày thứ 6- 7 47 44,35 20 18,70 3 2,80 Ngày thứ 8- 9 6 5,70 2 1,90 1 0,95 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 84 Lê Thị Lựu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/2: 83 - 89 ≥ ngày thứ 10 1 0,95 0 0 0 0 Tổng 100 94,33 41 38,50 6 5,65 Nhận xét: trong 106 ca bệnh đều có biểu hiện xuất huyết, vị trí xuất huyết gặp ở dưới da, niêm mạc và cả xuất huyết nội tạng; thời gian xuất huyết thường xảy ra từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 của bệnh; có 1 trường hợp có biểu hiện xuất huyết muộn ở ngày thứ 11 của bệnh. Bảng 4. Biểu hiện xuất huyết theo mức độ SXH SXH độ II SXH độ III Vị trí XH p Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % XH dưới da 91 100,0 9 100,0 XH niêm mạc 34 37,4 9 100,0 < 0,001 XH nội tạng 1 1,1 5 55,6 91 100,0 9 100,0 Nhận xét: Tỉ lệ xuất huyết niêm mạc và nội tạng ở nhóm SXH độ II thấp hơn so với nhóm SXH độ III (p, 0,001). Bảng 5. Các triệu chứng lâm sàng khác Các triệu chứng Số lượng Tỉ lệ % Đau đầu 100 100,0 Đau cơ khớp 103 97,2 Đau họng 34 32,1 Hạch to 7 6,6 Da và niêm mạc xung huyết 100 100,0 Phát ban 19 17,9 Đau bụng 13 12,3 Nôn 42 39,6 Tiêu chảy 16 15,1 Gan to 39 36,8 Nhận xét: các triệu chứng đau đầu, đau cơ khớp, da và niêm mạc xung huyết ở bệnh nhân SXH chiếm tỉ lệ cao từ 97,2 đến 100%; gan to chiếm tỉ lệ 36,8%; nôn gặp 39,6%. Biến đổi cận lâm sàng Bảng 6. Biến đổi công thức máu Công thức máu Số lượng Tỉ lệ % Giảm < 4000/mm3 79 74,5 Bạch Cầu BT 4000- 9000/mm3 27 25,5 Tăng >9000/mm3 0 0 Giảm 2 1,9 Hồng cầu BT 32 30,2 Tăng > 5.5 x 1012/ L 72 67,9 Giảm < 38% 2 1,90 BT 38- 42% 3 2,85 Hematocrit Tăng > 42 - <48% 64 60,35 Tăng ≥ 48% 37 34,90 100.000 - <150.000/mm3 3 2,85 Tiểu cầu 50.000 - < 100.000/mm3 74 69,75 < 50.000/mm3 29 27,4 Nhận xét: Bạch cầu giảm <4000/mm3 chiếm 74,5%. Số lượng hồng cầu tăng gặp ở 72 bệnh nhân chiếm 67,9%; có 2 trường hợp có số lượng hồng cầu giảm chiếm 1,9%. Tỉ lệ bệnh nhân có Hematocrit cao ≥ 48% chiếm tỉ lệ 34,9%. Số lượng tiểu cầu giảm ở mức từ 50.000 đến < 100.000/mm3 chiếm tỉ lệ cao nhất là 69,75%; có 29 ca có tiểu cầu giảm < 50.000 chiếm 27,4%. Bảng 7. Tổn thương gan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 85 Lê Thị Lựu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/2: 83 - 89 Tổn thương gan (SGPT) Số lượng Tỉ lệ % Bình thường 63 59,4 Tăng < 5 lần 27 25,5 Tăng ≥ 5 lần 16 15,1 Nhận xét: 43 bệnh nhân có tăng men gan trong đó 16 bệnh nhân có men gan tăng ≥ 5 lần chiếm tỉ lệ 15,1%. Bảng 8. Rối loạn đông máu Rối loạn đông máu Số lượng (n= 57) Tỉ lệ % APTT tăng 12 21,0 60- <80 % 21 36,8 PT < 60 % 3 5,3 Nhận xét: trong 57 ca được làm xét nghiệm đông máu, có 12 trường hợp APTT kéo dài chiếm 21%; có 24 ca giảm prothrobin < 80%, trong đó 3 ca giảm <60% chiếm 5,3%. Kết quả điều trị Bảng 9. Thời gian điều trị Thời gian Số lượng Tỉ lệ % < 5 ngày 17 16,0 5- 7 ngày 46 43,4 8- 10 ngày 20 18,9 > 10 ngày 23 21,7 Ngày điều trị trung bình 7,05 ± 0,8 Nhận xét: Bệnh nhân sốt xuất huyết có thời gian điều trị từ 5- 7 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất là 43,4%; 21,7% bệnh nhân phải điều trị với thời gian trên 10 ngày, thường là những bệnh nhân có men gan tăng cao. Bảng 10. Kết quả điều trị Kết quả Số lượng Tỉ lệ % Khỏi, ra viện 106 100,0 Không đỡ (chuyển tuyến trên) 0 0 Tử vong 0 0 Tổng 106 100 Nhận xét: 100% các bệnh nhân sốt xuất huyết điều trị tại khoa đều ổn định, ra viện khỏi hoàn toàn, không có trường hợp nào phải chuyển tuyến hoặc tử vong. BÀN LUẬN Đặc điểm lâm sàng Qua nghiên cứu trên 106 bệnh nhân sốt xuất Dựa theo tiêu chuẩn của WHO, chúng tôi gặp huyết tại khoa Truyền nhiễm- BVĐKTƯ Thái chủ yếu là bệnh nhân sốt xuất huyết độ II Nguyên, từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 10 chiếm 85,8%; độ III gặp 9 ca chiếm 8,5% và năm 2010, chúng tôi thấy rằng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 86 Lê Thị Lựu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/2: 83 - 89 không có bệnh nhân nào nặng được xếp vào gặp 1/91 ca (1,1%). Vì số liệu của chúng tôi sốt xuất huyết độ IV. còn ít nên không so sánh về mối liên quan Sốt là triệu chứng được ghi nhận ở 100% này, nhưng chúng tôi cũng đặt ra câu hỏi phải bệnh nhân, thường gặp là sốt cao trên 39oC chăng xuất huyết nội tạng là yếu tố tiềm tàng chiếm 93,4%, chỉ gặp 1 ca là sốt nhẹ; sốt gây sốc. Các tác giả Trần Khắc Điền [10] tại thường kéo dài trong thời gian từ 3- 8 ngày Viện các bệnh Nhiệt đới và Truyền nhiễm (96,2%), trong đó sốt từ 5- 6 ngày chiếm tỉ lệ Quốc gia, Nguyễn Tường Vân và Nguyễn cao nhất là 71,7%; có 2 trường hợp sốt trên Trọng Lân [9], Lê Ngọc Phú [8] tại Bệnh 10 ngày, cùng với sốt kéo dài trên 10 ngày thì viện 103 đều cho rằng xuất huyết nội tạng ở biểu hiện xuất huyết cũng xuất hiện muộn ở nhóm có sốc cao hơn nhóm không sốc là có ngày thứ 11 của bệnh- đây là 2 ca bệnh không ý nghĩa thống kê. điển hình như đã được mô tả trong các y văn. Một số các triệu chứng thường gặp đi kèm Theo tác giả Bùi Đại [5], sốt là triệu chứng với sốt đã được xác định đó là đau đầu, đau tiêu biểu nhất ở hầu hết các bệnh nhân, 70- mỏi cơ khớp, xung huyết da và niêm mạc 90% là sốt trên 39oC, sốt kéo dài trung bình chiếm tỉ lệ từ 97,2% đến 100%. Buồn nôn và 4- 7 ngày, có trường hợp tới 15- 19 ngày. nôn cũng gặp chiếm tỉ lệ 39,6% các trường Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi hợp, triệu chứng này thường gặp trên các cũng phù hợp với tác giả Bùi Đại và nghiên bệnh nhân sốt xuất huyết độ III, các bệnh nhân có sốt cao trên 39oC và đau đầu nhiều. cứu của tác giả Lê Ngọc Phú năm 2009 tại Gan to là triệu chứng được kể đến trong các y Bệnh viện 103, sốt cao ở bệnh nhân sốt xuất văn, cũng là triệu chứng mà Tổ chức Y tế Thế huyết chiếm 88,7% và sốt kéo dài 3- 8 ngày là giới xếp vào tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm 93,8% [8]. sàng. Một số tác giả trong và ngoài nước khi Trong nghiên cứu của chúng tôi, xuất huyết nghiên cứu cũng cho kết quả gan to chiếm tỉ xảy ra ở các hình thái: dưới da, niêm mạc, nôi lệ 40- 60%, trong nghiên cứu này gan to gặp tạng. Trong đó xuất huyết dưới da chiếm tỉ lệ ở 36,8%. cao 94,33%, xuất huyết nội tạng gặp 6 ca Biến đổi cận lâm sàng chiếm tỉ lệ 5,65%, xuất huyết niêm mạc gặp Khi theo dõi về công thức máu chúng tôi 41 ca chiếm 38,5%. Xuất huyết xảy ra từ thấy rằng: ngày thứ 2, 3 của bệnh, tuy nhiên xuất huyết Số lượng bạch cầu thường giảm dưới chủ yếu ở ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 của 4000/mm3 chiếm 74,5%, thậm chí có trường bệnh, chiếm 83,85% /94,33% (với xuất huyết hợp giảm dưới 2000/mm3.Theo WHO [3], dưới da), 36,6% /38,5% (xuất huyết niêm trong thời kỳ đầu bạch cầu thường giảm, mạc), 4,7%/ 5,65% (xuất huyết nội tạng); có 1 sau đó hồi phục ở giai đoạn lui bệnh. Kết trường hợp có biểu hiện xuất huyết dưới da ở quả này phù hợp với Lê Ngọc Phú tại Bệnh ngày thứ 11 của bệnh. Kết quả nghiên cứu ở viện 103 năm 2009 là 73,3%, tuy nhiên lại Bệnh viện 103 năm 2009, xuất huyết dưới da cao hơn kết quả của Bạch Quốc Tuyên [1] chiếm 54,7%, xuất huyết niêm mạc 40,7%, chỉ có 40% và Bùi Đại [5] là 65%, sự khác xuất huyết nội tạng 7,4% [8]. Tỉ lệ bệnh nhân nhau này có lẽ liên quan đến typ Dengue có xuất huyết nội tạng ở Bệnh viện 103 cao gây bệnh trong các vụ dịch. hơn kết quả nghiên cứu của chúng tôi, có lẽ Hematocrit tăng ở hầu hết các bệnh nhân, chỉ do Bệnh viện 103 là bệnh viện tuyến trên nên có 2 ca có Hct giảm do có xuất huyết nội có nhiều bệnh nhân nặng được chuyển về, các tạng, 3 ca Hct ở dạng bình thường. Hct tăng ≥ trường hợp nhẹ thường có chỉ định điều trị tại 48% chiếm tỉ lệ 34,9%, đây là tiêu chuẩn có cơ sở hoặc ngoại trú. Khi phân tích về hình giá trị chẩn đoán cao trên lâm sàng được thái xuất huyết, chúng tôi thấy trong sốt xuất WHO ghi nhận. Trong nghiên cứu này, chúng huyết độ III có 5/9 ca (55,6%) có xuất huyết tôi gặp 60,35% ca bệnh có Hct tăng nhưng nội tạng, trong khi đó sốt xuất huyết độ II chỉ chưa vượt qua ngưỡng 48%, có lẽ do bệnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 87 Lê Thị Lựu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/2: 83 - 89 nhân đi khám bệnh sớm, được bù nước điện bình là 7,05 ± 0,6, số bệnh nhân điều trị từ 5- giải sớm nên tình trạng cô đặc máu đã được 7 ngày là 43,4%; một số trường hợp phải điều cải thiện. Kết quả này cũng phù hợp với kết trị trên 10 ngày vì sốt kéo dài hơn, vì tổn quả nghiên cứu của một số tác giả trong và thương gan đi kèm nên phải điều trị kết hợp ngoài nước [6,7]. với bảo vệ tế bào gan. Giảm số lượng tiểu cầu trong các nhóm KẾT LUẬN nghiên cứu của chúng tôi chiếm tỉ lệ cao 97,15%, tiểu cầu giảm 50.000- < Đặc điểm lâm sàng 100.000/mm3 là 69,75% và giảm < - Chủ yếu gặp sốt xuất huyết độ II (85,8%); 50.000/mm3 là 27,4%. Đặc biệt có trường hợp độ III gặp 9 ca chiếm 8,5%. 3 tiểu cầu giảm còn 15.000/mm . Các y văn trên - Sốt cao trên 39oC chiếm 93,4%, thường sốt thế giới đều ghi nhận trong sốt xuất huyết tiểu từ 5- 6 ngày với tỉ lệ 71,7% cầu giảm mạnh thường dưới 100.000/mm3. Tiểu cầu giảm nặng thường đi kèm với tình - Xuất huyết gặp ở các hình thái: dưới da trạng xuất huyết nặng, tuy nhiên có những ca (94,33%), niêm mạc (38,5%), nôi tạng bệnh mặc dù tiểu cầu giảm rất nặng nhưng (5,65%). Xuất huyết xảy ra ở ngày thứ 4 đến xuất huyết không nhiều. Tiểu cầu thường ngày thứ 7 của bệnh (83,85%). giảm mạnh từ ngày thứ 3,4 của bệnh và hồi - Các triệu chứng đau đầu, đau cơ khớp, da phục ở ngày thứ 7,8 của bệnh. Chất lượng và niêm mạc xung huyết ở bệnh nhân sốt xuất tiểu cầu có bị ảnh hưởng trong sốt xuất huyết huyết chiếm tỉ lệ cao từ 97,2 đến 100%; hay không còn chưa được các tác giả đề cập đến, chúng tôi thấy ở một số bệnh nhân tiểu - Gan to chiếm tỉ lệ 36,8%; nôn gặp 39,6%. cầu giảm ít nhưng xuất huyết nhiều, có lẽ còn Biến đổi cận lâm sàng có yếu tố về thành mạch, rối loạn đông máu Bạch cầu thường giảm dưới 4000/mm3 chiếm hay độ tập trung tiểu cầu giảm? 74,5%, Tổn thương gan trong sốt xuất huyết được Hematocrit tăng ≥ 48% chiếm tỉ lệ 34,9%; chứng minh bằng xét nghiệm có tăng men gan Hct tăng <48% gặp 60,35% . (SGOT và SGPT tăng). Kết quả của chúng tôi 3 có 43 ca chiếm 40,6% có tăng men gan, Tiểu cầu giảm 50.000- < 100.000/mm chiếm 3 15,1% có men gan tăng gấp ≥ 5 lần, những 69,75%; giảm < 50.000/mm là 27,4%. bệnh nhân xuất huyết nội tạng đều có men Transaminase tăng chiếm 40,6%; gan tăng cao. Kết quả này phù hợp với một số Prothrombin giảm < 80% chiếm 32,1%; nghiên cứu trong nước. Các xét nghiệm đông trong đó giảm < 60% chiếm 5,3%. máu cũng được kiểm tra trên một số bệnh nhân có xuất huyết nhiều (57 ca), một số Kết quả điều trị trường hợp nặng có biểu hiện APTT kéo dài - 100% khỏi ra viện. hơn so với chứng (12/57), đặc biệt có 24/57 - Ngày điều trị trung bình: 7,05 ± 0,6 ngày. ca có giảm tỉ lệ Prothrombin trong đó giảm <60% chiếm 5,3% số ca được làm xét KHUYẾN NGHỊ nghiệm. Do số bệnh nhân sốc Dengue còn ít Cần tuyên truyền cho cộng đồng cách phòng nên chúng tôi chưa nghiên cứu mối liên quan bệnh sốt xuất huyết, các biểu hiện bệnh để giữa rối loạn đông máu và sốc Dengue. người bệnh được đến khám và tư vấn điều trị Kết quả điều trị sớm, đề phòng sốc xảy ra. 100% bệnh nhân điều trị tại khoa đều khỏi và Tiếp tục tìm hiểu các yếu tố liên quam đến ra viện, không có ca bệnh nào phải chuyển sốc để sớm đưa ra biện pháp dự phòng. tuyến hoặc tử vong; số ngày điều trị trung TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bạch Quốc Tuyên (1970), Nhận định sơ bộ về rối loạn huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết trong vụ dịch 1969 tại Hà Nội, Nxb YHDPTT. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 88 Lê Thị Lựu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/2: 83 - 89 [2]. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị [8]. Lê Ngọc Phú (2009), Một số đặc điểm dịch tễ, sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue. lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng ở bệnh [3]. Bộ Y tế (2004), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhân sốt xuất huyết Dengue tại khoa Truyền nhiễm - sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue. Bệnh viện 103. [4]. Bộ môn Truyền nhiễm, Học viện Quân y, (2008), [9]. Nguyễn Trọng Lân (2006), Kinh nghiệm điều trị Bệnh học truyền nhiễm và Nhiệt đới, Nhà xuất bản Y sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện Nhi đồng 1, năm học, Hà Nội. [5]. Bùi Đại (1976), Đặc diểm dịch tễ và lâm sàng sốt 2001. xuất huyết qua một số vụ dịch ở Việt Nam từ 1960- [10]. Trần Khắc Điền (2007), Đặc điểm lâm sàng, xét 1975, Báo cáo tại Hội nghị NCKH ngành Vệ sinh nghiệm, điều trị sốt xuất huyết Dengue tại Viện các phòng dịch. bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới Quốc gia, Luận văn [6]. Hà Văn Phúc (2006), Nghiên cứu một số đặc bác sĩ CKII, Hà Nội. điểm dịch tễ, lâm sàng và yếu tố tiên lượng bệnh [11]. WHO, Dengue haemorrhagic fever: diagnosis, sốt xuất huyết Dengue ở Huyện Vĩnh Thuận- Kiên treatment and control, Geneva. Năm 2004. Giang, Luận văn Bác sĩ CKII, Học Viện Quân Y. [7]. Lê Đăng Hà (2003), “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sốt xuất huyết Dengue ở người lớn”, Tạp chí thông tin Y dược, số 7. SUMARY STUDY ON SOME CLINICAL AND SUBCLINICAL FEATURES, AND RESULTS OF TREATMENT FOR DENGUE FEVER PATIENTS IN INFECTIOUS DEPARTMENT – THAI NGUYEN CENTRAL GENERAL HOSPITAL IN 2009- 2010 Le Thi Luu* and assistants College of Medicine and Pharmacy - TNU By means of cross-sectional descriptive study on 106 Dengue haemorrhagic fever treated at the Department of Infectious of ThaiNguyen Central Genaral Hospital from 2009 to 2010 we obtained the following results: Clinical: Level II is 85,8%, level III is 8,5%; patient’s temperate over 39oC is 93,4%, fever during from 5 to 6 days is 71,7%; Subcutainous heamorrhage is 94,33%, mcosal heamorrhage is 38,5%, organ hemorrhage is 5,65%, heamorrhage occurred on the 3nd day to 7th day of illness is 83,85%; enlarged lived is 36,8%; vomiting is 39,6%. The symptoms of headache, muscle pain, arthritis, skin and mucosal congestion in patients with dengue fever higher proportion from 97.2 to 100%; Subclinical: White blood cells account for 74.5% fall below 4000/mm3, hemato critincrease ≥ 48% is 34.9%, hematocrit increased <48% having 60.35%, Platelets down 50,000- <100,000 /mm3 accounted for 69.75%, reduction <50.000/mm3 was 27.4%, Transaminase increased accounted for 40.6%; Prothrombin decreased <80% accounted for 32.1%, which decreased <60% occupied 5.3%. Treatment Results: 100% of patients recover completely; Average days of treatment is 7.05 ± 0.6 Key words: Virus dengue, fevev, heemouhage, clinical, subclinical, tratment. * Tel: 0975.818.099; Email: lethiluuyktn@yahoo.com.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 89

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_mot_so_dac_diem_lam_sang_can_lam_sang_va_ket_qua.pdf