Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 10

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- HS biết những quy định đối với người đi xe đạp trên đường phố theo luật GTĐB.

2. Kĩ năng.

- HS thể hiện đúng cách điều khiển xe an toàn qua đường giao nhau.

- Phán đoán và nhận thức được các điều kiện an toàn hay không an toàn khi đi xe đạp.

3. Thái độ

- Có ý thức diều khiển xe đạp an toàn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 

doc23 trang | Chia sẻ: vudan20 | Lượt xem: 550 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 10, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trịch, đỏ lừ). Tên riêng: Đà, Hồng - GV đọc, HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài chính tả, HS soát lại bài, tự sửa lỗi. - GV chấm bài cả lớp. - Nêu nhận xét chung. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục luyện đọc. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài, sau khi bốc thăm đựoc xem lại khoẳng 1-2 phút. HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - HS theo dõi SGK - Tìm hiểu nội dung bài: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước. - HS đọc thầm lại bài chính tả, lưu ý cách trình bày thơ lục bát, - HS viết bài. - HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ. - HS thực hiện. - HS thực hiện. _________________________________________________________ Thứ 3 ngày 06 tháng 11 năm 2018 TIẾT: 1. TOÁN Céng hai sè thËp ph©n I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Biết thực hiện các phép cộng hai số thập phân. - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân BT: 1(a, b) ; 2(a, b); 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. 2.1. HDHS cộng hai số thập phân. a) Ví dụ 1: * Hình thành phép cộng hai số thập phân - GV vẽ đường gấp khúc lên bảng . H: Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABC ta làm thế nào ? - Để tính độ dài đường gấp khúc ABC ta phải tính tổng 1,84 + 2,45. H: Hãy tìm cách tính tổng 1,84m + 2,45m ? * GV giới thiệu kĩ thuật tính: - Cách 1: 1,84m = 184cm 2,45m = 245cm 184 + 245 429 (cm) = 4,29m 1,84 + 2,45 4,29m - Cách 2: Vậy: 1,84 + 2,45 = 4,29 (m) - 2 Kết quả tìm được đều bằng nhau. - Cách hai ngắn gọn hơn. Cho nên chúng ta thực hiện theo cách 2. b) Ví dụ 2: Tính 15,9 + 8,75 - GV nhận xét và sửa chữa. - HS nêu ghi nhớ. 2.2. HDHS thực hành. Bài: 1. - Cho HS đọc yêu cầu - Lưu ý: HS phải đặt dấu phẩy ngay hàng thẳng cột với nhau. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp - Cho HS nhận xét – GV chữa bài Bài: 2. - Cho HS đọc yêu cầu - Lưu ý: đặt tính ngang và đặt tính dọc. - Cho HS làm vào vở ô li - 1 HS làm bảng phụ - Cho HS nhận xét – GV chữa bài Bài: 3. - Cho HS đọc bài toán - Hướng dẫn HS phân tích đề. - Cho HS nêu miệng 3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết tiết học. - HS chuẩn bị dụng cụ học tập . - Ta tính tổng độ dài của hai đoạn thẳng ABvà BC: 1,84m + 2,45m - HS trình bày cách tính của mình. - HS đọc đề bài - HS đặt tính và tính vµo bảng - Đặt tính: Viết số nọ dưới số kia sao cho 2 dấu phẩy thẳng cột, các chữ số cùng một hành thẳng cột với nhau. - Tính: Thực hiện phép cộng như các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng. - HS đọc yêu cầu và làm bài. a) 58,2 + 24,3 = 82,5 b) 19,36 + 4,08 = 23,44 - Cho HS đọc yêu cầu a) 7,8 + 9,9 = 17,4 b) 34,82 + 9,75 = 44,57 - HS đọc đề và làm bài Bµi gi¶i: Tiến cân nặng: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số : 37,4 kg _________________________________________________________ TIẾT: 2. THỂ DỤC (GV2) TIẾT: 3. LỊCH SỬ BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP I. MỤC TIÊU. Giúp HS - Biết được ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba Đình ( Hà Nội ), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa . - Nêu được một số nét về cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. - Giáo dục lòng tự hào dân tộc và kính yêu Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Phiếu học tập của HS III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy kể lạimột số sự kiện về cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945. - Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào với dân tộc ta?. - GV nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Trong giờ học chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại này của dân tộc ta qua bài Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập HĐ 1 : Quang cảnh Hà Nội ngày 2-91945 - Yêu cầu đọc SGK, dùng tranh ảnh minh họa của SGK để miêu tả quang cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945 - Cho HS thi tả quang cảnh ngày 2-9-1945 - Cho bình chọn bạn tả hay và hấp dẫn nhất. - GV kết luận. HĐ2 : Diễn biến buổi lễ tuyên bố Độc lập - Yêu cầu HS trả lời theo gợi ý: + Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc ta diễn ra như thế nào ?. Buổi lễ bắt đầu khi nào ?. Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính nào ?. Buổi lễ kết thúc ra sao? - GV nhận xét. HĐ3 : Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945. - Lời khẳng định của Bác Hồ cuối Bản tuyên ngôn độc lập đã nói lên điều gì? - GV nhận xét và kết luận 3. Củng cố - dặn dò: - Ngày 2-9 là ngày kỉ niệm gì của dân tộc ta ? - Liên hệ giáo dục. - HS làm việc theo cặp - HS thực hiện theo yêu cầu. - Lớp bình chọn - HS đọc SGK và thảo luận theo mhóm 2. + Đại diện nhóm trình bày: Buổi lễ bắt đầu đúng 14 giờ .Bác Hồ và các vị trong chính phủ lâm thời lên lễ đài chào nhân dân. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. Các thành viên chính phủ lâm thời ra mắt và tuyên thệ .Buổi lễ kết thúc. - Hoạt động cả lớp + Khẳng định quyền độc lập của dân tộc ta trên toàn thế giới, cho thế giới thấy rằng Việt Namcho thấy truyền thống bất khuất kiên cường của người Việt Nam. ________________________________________________________ TIẾT: 4. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HK I (TIẾT 3) I. MỤC TIÊU. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút ; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn ; thuộc 2-3 bài thơ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL, tranh ảnh minh họa các bài văn miêu tả đã học. III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. a. Kiểm tra tập đọc và HTL Khoảng 1/2 số HS trong lớp. Sau mỗi lần đọc GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, cho điểm. GV động viên khuyến khích các em đọc tốt. HDHS làm bài tập Bài: 2. H: Trong các bài tập đọc đã học bài văn nào là văn miêu tả ? 3. Củng cố, dặn dò: - Về nhà tiếp tục luyện đọc. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài, sau khi bốc thăm đựoc xem lại khoẳng 1-2 phút. HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - HS thực hiện. _________________________________________________________ Chiều thứ 3 ngày 06 tháng 11 năm 2018 TIẾT: 1. MỸ THUẬT (GVC) TIẾT: 2. ĐẠO ĐỨC (GV2) TIẾT: 3. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA KÌ I (TIẾT 4) I. MỤC TIÊU. - Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học ( BT1) - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. - Nêu mục đích yêu cầu bài học. HDHS làm bài tập Bài: 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV giao việc cho các nhóm làm bài + Thế nào là danh từ? cho ví dụ. + Thế nào là động từ? + Thế nào là tính từ? - GV và HS nhận xét, bổ sung bài - GV củng cố về các từ loại đã học: danh từ, động từ, tính từ trong các chủ điểm đã học. Bài: 2. - GV nêu yêu cầu bài tập 2 - HS lên bảng nêu bài làm của nhóm - GV và Các nhóm nhận xét bổ sung. Củng cố về cách tìm từ đồng nghĩa và các từ trái nghĩa 3. Củng cố - dặn dò. - GV nhận xét tiết học. - HS đọc lại đầu bài 2 em. - Trao đổi nhóm bàn và làm bài vào vở. - HS nối tiếp phát biểu Danh từ là những từ chỉ tên người, cây cối, đồ vật,... - HS đọc lại yêu cầu bài. - Trao đổi nhóm bàn và làm bài vào vở, 1nhóm làm bảng nhóm. - Trình bày bài trước lớp. - Nhận xét cùng GV về bài của bạn. Sửa vào vở nếu sai. Từ Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông đồng nghĩa giữ gìn, canh gác thanh bình, yên bình liên kết, chung sức. bầu bạn, bè bạn. Bao la, thênh thang trái nghĩa Phá hoại, tàn phá náo loạn, bất an chia rẽ, mâu thuẫn. kẻ thù, kẻ địch chật chội, chật hẹp __________________________________________________________ TIẾT: 4. ATGT KĨ NĂNG ĐI XE ĐẠP AN TOAN I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - HS biết những quy định đối với người đi xe đạp trên đường phố theo luật GTĐB. 2. Kĩ năng. - HS thể hiện đúng cách điều khiển xe an toàn qua đường giao nhau. - Phán đoán và nhận thức được các điều kiện an toàn hay không an toàn khi đi xe đạp. 3. Thái độ - Có ý thức diều khiển xe đạp an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Trò chơi đi xe đạp trên sa bàn. - GV nêu các tình huống, yêu cầu HS trả lời hoặc phải nêu cách xử lí đúng, an toàn. - Để rẻ trái người đi xe đạp pahỉ làm gì? - Một số tình huống (xem tài liệu TR18) Hoạt động 2 : Cho học sinh thực hành trên sân trường. - GV kết luận. Hoạt động 3: Thi lái xe an toàn. - GV kẻ sơ đồ trên sân, có một số chướng ngại vật, các biển báo cấm xe đạp, ngã tư có đèn tín hiệu... - 4 HS tham gia. 3. Củng cố - dặn dò: - Chuẩn bị bài 3 Chọn con đường đi an toàn... - Cho HS xem các biển báo đã học, nói nội dung của biển báo - Thảo luận nhóm. - Phát biểu trước lớp. - Cho HS ra sân để thực hành. - Lớp theo dỏi và nhận xét. - Lớp góp ý, bổ sung. - Thi theo nhóm 4. - HS đạp xe trên sân và phải chấp hành đúng các yêu cầu của sơ đồ đã vạch trên sận. - Nhóm nào thực hành tốt GV khen và cấp băng lái xe giỏi, an toàn. _____________________________________________________________ Thứ 4 ngày 07 tháng 11 năm 2018 TIẾT: 1. TOÁN LuyÖn tËp I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - BiÕt thực hiện phép cộng các số thập phân. - Nhận biết tính chất giáo hoán của phép cộng hai số thập phân. - Giải bài toán có nội dung hình học, bài toán có liên quan đến số trung bình cộng - BT: 1 ; 2 (a, c) ; 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1. III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. HDHS luyện tập Bài: 1. - GV treo bảng phụ cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. - 2 nhóm mỗi nhóm 2 em lên bảng viết kết quả vào bảng. H: Em có nhận xét gì về giá trị, vị trí của các số hạng của hai tổng a + b và b + a ? - Đó chính là tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. - HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. Bài: 2. (Mục b, HSNK) - GV nêu yêu cầu. - Thực hiện phép cộng bằng tính dọc rồi thử lại bằng tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. - Gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp Cho HS nhận xét – GV chữa bài Bài: 3. - Cho HS đọc bài toán - Gọi 1 em lên bảng làm bài - Cả lớp lµm bµi vµo vë ô li. - GV chấm, chữa bài 3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết tiết học - HS đọc đề bài. 14,9 + 4,36 = 19,26 4,36 + 14,9 = 19,26 3,09 + 0,53 = 3,62 0,53 + 3,09 = 3,62 + Hai tổng này có giá trị bằng nhau. + Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi. - HS đọc đề, làm bài. a) 9,46 + 3,8 = 13,6 b) 45,08 + 24,97 = 70,05 c) 0,07 + 0,09 = 0,16 - 1HS đọc bài toán, phân tích đề và làm bài Bµi gi¶i: Chiều dài hình chữ nhật: 16,34 +8,32 = 24,66 (m) Chu vi của hình chữ nhật: (16,34 + 24,66) x 2 = 82 (m) Đáp số: 82 m ____________________________________________________________ TIẾT: 2. KỸ THUẬT (GV2) TIẾT: 3. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) I. MỤC TIÊU. - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL - Nắm được tính cách các nhân vật trong vở kịch Lòng dân ; phân vai, diễn lại sinh động một trong hai đoạn kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu KT đọc và HTL III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. HDHS làm bài tập Bài tập: 2. - Gọi HS đọc YC bài tập - YC HS lập nhóm 5 đọc 1 trong 2 đoạn của vở kịch lòng dân rồi phân vai diễn kịch * GV lưu ý 2 yêu cầu: + Nêu tính cách một số nhân vật. + Phân vai để diễn một trong hai đoạn. + Yêu cầu 1: HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, phát biểu ý kíến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch. + Yêu cầu 2: Diễn một trong hai đoạn của vở kịch Lòng dân. + Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch. + Cả lớp và gv nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học - HS lập nhóm, đọc vở kịch, phân vai diễm kịch Nhân vật Tính cách Dì Năm Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ An Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ Chú cán bộ Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân Lính Hống hách Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh ____________________________________________________________ TIẾT: 4. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 (TIẾT 6) I. MỤC TIÊU. - Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa. - Biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các BT nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ kẻ BT 1, 4. III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. HDHS làm bài tập Bài tập: 1. - Gọi HS đọc YC và nội dung bài tập - Hãy đọc những từ in đậm trong đoạn văn. H: Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng những từ đồng nghĩa khác. - HS lập nhóm đôi, trao đổi thảo luận. + Đọc kĩ câu văn có từ in đậm. + Tìm nghĩa của từ in đậm. + Giải thích vì sao từ đó dụng chưa chính xác? + Tìm từ khác để thay thế. - YC HS trình bày - Cả lớp và GV góp ý. Bài tập: 2. - GV mời 2, 3 HS lên làm bài. - Thi học thuộc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa. - GV nhận xét, chữa bài Bài tập: 3. - HS làm việc độc lập. - GV nhắc HS chỳ ý: + Mỗi em cú thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ đồng âm hoặc 1 câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm. + Cần chỳ ý dụng đúng từ với nghĩa đã cho là: giỏ (giỏ tiền) / giỏ (giỏ để đồ vật). Khụng đặt câu với từ giỏ mang nghĩa khỏc. VD: giỏ (giỏ lạnh) - HS đọc nối nhau đọc các câu văn vừa đặt. - GV nhận xét, kết luận Bài tập: 4. - HS làm việc độc lập. - 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ đánh. - HS nối tiếp nhau đọc các câu văn - GV nhận xét - Kết luận 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xột tiết học. - HS lắng nghe - 1 HS đọc to - bê, bảo, vò, thực hành - Vì những từ đó dùng chưa chính xác trong tình huống. - 2 HS cùng bàn trao đổi thảo luận - HS trình bày - HS khác bổ sung - HS làm việc độc lập. - HS thi học thuộc lòng * Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp. + Quyển truyện này giờ bao nhiêu tiền? + Trên giá sách của bạn Lan có rất nhiều truyện hay. + Chị Hồng hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá. - Đánh bạn là không tốt. - Bố em không bao giờ đánh con. - Lan đánh đàn rất hay. - Hồng đánh trống rất cừ. - Mẹ đánh xoong, nồi sạch bong. - Em thường đánh ấm, chén giúp mẹ. ___________________________________________________________ TIẾT: 5. HDHSTH HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN TOÁN + TIẾNG VIỆT, . . . I. MỤC TIÊU. - HS nghe - viết được đoạn văn theo yêu cầu. - HS làm được viết được bài văn tả cảnh II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. Hoạt động 1: - YC HS nghe - viết Hoạt động 2: HDHS tự học * HS viết được bài văn tả cảnh - HS làm bài. - Nhận xét, chữa bài III. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: ______________________________________________________________ Thứ 5 ngày 08 tháng 11 năm 2018 TIẾT: 1. TOÁN TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Biết tính tổng nhiều số thập phân (tương tự như tính tổng hai số thập phân). - Nhận biết tính chất kết hợp của các số thập phân. - Biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số thập phân để tính theo cách thuận tiện. BT: 1(a, b) ; 2 ; 3(a, c) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng số của BT2. III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. HDHS tính tổng nhiều số thập phân a) Ví dụ. - Làm thế nào để tính số lít dầu trong 3 thùng ? - GV hướng dẫn: + Đặt tính: viết số nọ dưới số kia sao cho các dấu phẩy thẳng cột, các chữ số cùng một hành thẳng cột với nhau. + Tính: Thực hiện phép cộng như các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng. b) Bài toán. - Nhận xét: Để tính tổng nhiều số thập phân, ta làm tương tự như tính tổng hai số thập phân. HDHS thực hành Bài: 1. - Cho HS đọc yêu cầu (ý c, d HSNK) - Lưu ý: Phải đặt tính dọc. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp - Gọi HS nhận xét – GV chữa bài. - 2 HS yếu làm lại Bài: 2. - GV treo bảng phụ, cho HS thi “Ai nhanh hơn”. - Giá trị của biểu thức (a+b) + c như thế nào với giá trị của biểu thức a + (b + c)? - Đó là tính chất kết hợp của các số tự nhiên Theo em, phép cộng các số thập phân có tính chất kết hợp không? Hãy phát biểu ? Bài: 3. - Cho HS đọc yêu cầu. - 1 em lên bảng làm bài a, c. - Cả lớp nhận xét – GV chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết tiết học. - Tính tổng 27,5 + 36,75 + 14,5 = 78,75 - HS trao đổi và cùng tính: 27,5 + 36,75 14,5 78,75 - HS đọc đề bài, phân tích đề và làm bài. Chu vi của hình tam giác: 8,7 + 6,25 + 10 = 24,95 (dm) Đáp số : 24,95 dm - HS đọc đề bài và làm bài. a) 5,27 + 14,35 + 9,25 = 28,87 b) 6,4 + 18,36 + 52 = 76,76 c) 20,08 + 32,91 + 7,15 = 60,14 d) 0,75 + 0,09 + 0,8 = 1,64 - HS đọc đề, làm bài. - Bằng nhau. - Các số thập phân cũng có tính chất kết hợp - HS phát biểu theo SGK. - HS đọc đề và làm bài a) 12,7 + 5,89 + 1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89 c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 = (5,75 + 4,25) + (7,8 + 1,2) = 10 + 10 = 20 ___________________________________________________________ TIẾT: 2. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 7) I. MỤC TIÊU. - Kiểm tra lại kĩ năng đọc hiểu và nắm các kiến thức đã học về phần luyện từ và câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - CB ND Ôn tập III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. - GV ghi đề lên bảng - YC HS làm bài - GV theo dõi, nhắc nhở thêm *Đề bài: - HS đọc bài thầm bài thơ Mầm non đánh dấu nhân (x) vào ý đúng trong các ý trả lời. *Đáp án: Mỗi ý cho 1 điểm. Câu 1 : ý d (Mùa đông) Câu 2 : ý a (Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non) Câu 3 : ý a (Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân Câu 4 : ý b (Rừng thưa thớt vì cây không có lá) Câu 5 : ý c (Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên) Câu 6 : ý c (Trên cành cây có những mầm non mới nhú) Câu 7 : ý a (Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh) Câu 8 : ý b (Tính từ ) Câu 9 : ý c (Nho nhỏ, lim dim, hối ha, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách) Câu 10: ý a (Lặng im) - Cho HS nêu miệng - Cho HS nhận xét – GV chữa bài - Dặn dò về nhà. _____________________________________________________________ TIẾT: 3. KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH TẠI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. MỤC TIÊU. Giúp HS - Biết được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thông và nhận biết những hậu quả nặng nề khi vi phạm luật giao thông đường bộ. - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông - Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. KNS: - Kĩ năng phân tích. - Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông – bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại ? - Khi có nguy cơ bị xâm hại em phải làm gì ? - Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự ? - GV nhận xét đánh giá . 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông - GV: Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh và các thông tin nêu những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông. - Tổ chức cho HS trình bày - Kết luận : Nguyên nhân cơ bản là do người tham gia giao thông không chấp hành đúng Luật Liên hệ GDKNS Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao thông của người tham gia và hậu quả của nó. - Cho quan sát hình minh họa trang 40 SGK, chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thôngvà điều gì có thể xảy ra với người vi phạm giao thông đó - Gọi HS trình bày + Qua những vi phạm về giao thông đó em có nhận xét gì ? - Kết luận (Mục cần biết). Hoạt động 3 : Những việc làm để thực hiện an toàn giao thông. - Cho quan sát tranh minh họa trang 41 SGK nói rõ lợi ích của việc làm được mô tả trong hình, hiểu thêm những việc nên làm để thực hiện an toàn giao thông. - HS cam kết thực hiện đúng luật giao thông. - Nhận xét và yêu cầu HS đọc mục cần biết SGK. Liên hệ GDKNS 3. Củng cố - dặn dò: - Theo em nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là do đâu? Chúng ta cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông? - Liên hệ giáo dục. + HS hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông - HS thảo luận theo nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày,các nhóm bổ sung. - HS lắng nghe + HS nhận ra được những việc làm vi phạm Luật giao thông của những người tham gia và hậu quả - Hoạt động nhóm 2 - Đại diện trình bày nhóm khác bổ sung. + Hầu hết là do sai phạm của những người tham gia giao thông không chấp hành luật giao thông. - Lắng nghe và nhắc lại + Nêu được một số biện pháp an toàn giao thông. - Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV. - Hoạt động cả lớp - 2, 3 HS đọc TIẾT: 4. THỂ DỤC (GV2) ______________________________________________________________ Chiều thứ 5 ngày 08 tháng 11 năm 2018 TIẾT: 1. ĐẠI LÍ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Nắm được đặc điểm của nông nghiệp nước ta - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất; Sử dụng lược đồ bước đầu nhận xét về cơ cấu, phân bố của nông nghiệp. - Giáo dục HS lòng tự hào về đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam; Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: - Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào có đông dân nhất, phân bố chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống ở đâu ? - Điền các thông tin còn thiếu vào sơ đồ sự phân bố dân cư ở Việt nam. - GV nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Chúng ta cùng tìm hiểu về đặc điểm và vai trò của ngành nông nghiệp nước ta. Hoạt động 1 : Giá trị của lúa gạo và các cây trồng công nghiệp lâu năm. - GV: Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng ? Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo ở nước ta ? Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên ? Với những loại cây có thế mạnh như trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào trong sản xuất nông nghiệp của nước ta ? - Tổ chức cho HS trình bày. - GV chốt ý Hoạt động 2: Sự phân bố cây trồng ở nước ta - Yêu cầu HS quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam trình bày sự phân bố các loại cây trồng của Việt nam; nêu và chỉ vùng phân bố của cây đó trên lược đồ - Tổ chức cho HS trình bày - GV kết luận. Hoạt động 3: Ngành chăn nuôi ở nước ta. - Yêu cầu HS kể tên một số vật nuôi ở nước ta ? Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào ? - Tổ chức cho HS trình bày + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc. - GV chốt ý 3. Củng cố - dặn dò: - Giáo viên tổng kết tiết học - Liên hệ giáo dục. + HS thảo luận theo nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày - HS nghe và nhắc lại - HS thảo luận theo nhóm 2 - Đại diên nhóm trình bày trên lược đồ - HS nghe và nhắc lại + HS làm việc theo nhóm 2 - HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung. - Hoạt động cả lớp. - HS nhắc lại. _____________________________________________________________ TIẾT: 2. TOÁN (TT) LUYỆN TẬP CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Biết thực hiện các phép cộng hai số thập phân. - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân II. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. HDHS làm BT. Bài: 1. - Cho HS đọc yêu cầu - Gọi 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào V - Cho HS nhận xét - GV chữa bài - HSCĐC làm lại bài tập 1 Bài: 2. - Cho HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào nháp - GV chấm chữa bài Bài: 3. - Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp làm vào V, nêu miệng - Cho HS nhận xét - GV chữa bài bài 3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết tiết học. - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu và làm bài. a) 47,5 + 26,3 = 73,8 b) 39,18 + 7,34 = 46,52 c) 75,91 + 367,89 = 443,80 d) 0,689 + 0,975 = 1,364 - HS đọc đề, làm bài. a) 35,92 + 58,76 = 94,68 b) 70,58 + 9,86 = 80,44 c) 0,835 + 9,43 = 10,265 - HS đọc đề và làm bài Bµi gi¶i: Con ngỗng cân nặng: 2,7 + 2,2 = 4,9 (kg) Cả 2 con cân nặng: 2,7 + 4,9 = 7,6 (kg) Đáp số: 7,6 kg TIẾT: 3. GDKNS (GV2) _______________________________________________________________

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 10 Lop 5_12494663.doc
Tài liệu liên quan