Tóm tắt Luận án Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam hiện nay - Trương Quốc Việt

Nâng cao chất lượng và năng lực đội ngũ CBCC xã theo hướng quy

định rõ những tiêu chuẩn về năng lực, trình độ, phẩm chất cụ thể riêng cho 2

khối cán bộ và khối công chức.

Đối với cán bộ xã khi được lựa chọn để ứng cử, đề cử và bầu cử cần

phải được lựa chọn dựa trên các tiêu chí quan trọng cơ bản: Một là cán bộ phải

có tầm nhìn để hoạch định, lập kế hoạch, biết phân tích, tổng hợp thông tin,

tìm ra vấn đề đặc thù, đặc trưng của ĐP. Hai là, phải là người có uy tín, được

dân tin, dân yêu, dân quý, gần dân và phải sâu sát cơ sở. Ba là, cán bộ xã phải

có dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Bên cạnh đó, cán bộ xã cũng

phải bảo đảm những tiêu chuẩn nhất định về phẩm chất, bản lĩnh chính trị; các

kiến thức và kỹ năng bổ trợ cho hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Đội

ngũ cán bộ xã phải trải qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về lãnh đạo,

quản lý thường xuyên, liên tục.

Đối với khối công chức xã là những người làm chuyên môn nên bắt

buộc phải chuẩn hóa về trình độ, khung năng lực theo quy định đối với từng vị

trí chức danh công chức. Công chức xã phải được tuyển chọn thông qua thi

tuyển theo tiêu chuẩn chuyên môn của vị trí việc làm ở từng vị trí công việc.

Công chức xã phải bảo đảm tính chuyên nghiệp trong thực thi công vụ. Công

chức xã phải chịu được áp lực công việc, luôn có thái độ làm việc chuyên

nghiệp, tận tâm và cống hiến. Mỗi công chức xã phải luôn ý thức, trách nhiệm

trong giao tiếp, ứng xử thực thi công vụ theo tinh thần tôn trọng, phục vụ và

lấy sự hài lòng của nhân dân làm trọng.

Cần phải hoàn thiện các quy định về đánh giá CBCC cấp xã bảo đảm

khách quan, công tâm và chính xác. Và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng, cập

nhập kiến thức cho CBCC xã.

Song song với việc nâng cao tiêu chuẩn, đòi hỏi cao hơn về chuyên

môn, nghiệp vụ và kết quả thực thi công vụ của CBCC xã, nhà nước cần tiếp

tục hoàn thiện các chính sách tạo động lực để CBCC xã yên tâm thực hiện

công việc và cống hiến cho nền công vụ, loại bỏ các yếu tố hành vì chi phối

kết quả thực thi công vụ của CBCC xã

pdf14 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 339 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Luận án Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam hiện nay - Trương Quốc Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ãnh thổCác yếu tố này sẽ tác động tới vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy mô tổ chức của CQX ở nông thôn. Hoàn thiện mô hình tổ chức CQX được tổ chức theo hướng thiết lập chính quyền tự quản và phù hợp với đặc thù của từng ĐP để vừa bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước vừa phát huy được tính dân chủ cơ sở ở xã đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính nhà nước trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. 6. Những đóng góp mới của luận án - Hệ thống và bổ sung, phát triển lý thuyết về mô hình tổ chức CQX. - Làm rõ nội dung và sự cần thiết phải hoàn thiện mô hình tổ chức CQX - Phân tích, đánh giá thực trạng hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam từ năm 1945 tới nay. - Đề xuất các quan điểm và giải pháp để hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam theo hướng tự quản ĐP và tổ chức phù hợp với đặc thù từng ĐP. 7. Ý nghĩa của luận án Ý nghĩa lý luận: - Luận án đóng góp những luận cứ khoa học về mô hình tổ chức CQX và giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam. - Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp để hoàn thiện CQX ở nông thôn theo mô hình chính quyền tự quản và phù hợp với đặc thù từng ĐP. 23 Thực hiện nhất thể hóa bí thư Đảng ủy xã kiêm Chủ tịch UBND xã hoặc Bí thư Đảng ủy xã kiêm chủ tịch HĐND xã. Thực hành tốt dân chủ trong Đảng để phát huy trí tuệ tập thể theo đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách. Đảng ủy xã là cấp lãnh đạo trực tiếp, nghị quyết của Đảng ủy xã phải cụ thể, chi tiết, sát đúng với thực tiễn; ngôn ngữ diễn đạt ngắn gọn, xúc tích và đưa vào tổ chức thực hiện ngay. Đối với Mặt trận và các đoàn thể nhân dân ở nông thôn: cần tiếp tục đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động cho phù hợp với thực tiễn của sự phát triển KTXH. Thực hiện mô hình tổ chức Khối đoàn thể tại đơn vị hành chính xã. Mặt trận, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân ở xã hợp thành Khối đoàn thể. Trong đó, Chủ tịch Mặt trận là Trưởng Khối, những người đứng đầu các tổ chức đoàn thể là thành viên của trong Khối. Các thành viên trong khối kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của một số chức danh không chuyên trách ở cấp xã. Những nhiệm vụ nào không phải là nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ của nhà nước giao thì thực hiện theo hình thức tự quản, tự nguyện. Những nhiệm vụ nào thuộc nhiệm vụ chính trị được nhà nước giao thì thực hiện khoán chi theo công việc; gắn trách nhiệm của người đứng đầu đoàn thể đó. 4.2.6. Thực hiện sáp nhập các xã, các thôn không đủ tiêu chuẩn theo quy định thành các xã, các thôn có quy mô, diện tích phù hợp Thực hiện sáp nhập các xã có diện tích, quy mô dân số nhỏ thành các xã có diện tích và quy mô dân số phù hợp. Thực hiện sáp nhập xã cần phải làm từng bước, có lộ trình, bước đi phù hợp. Trước mắt là thực hiện sáp nhập các xã không đủ 50% cả hai tiêu chí về diện tích và dân số theo quy định. Lựa chọn những xã nhỏ ở khu vực đồng bằng, giao thông đi lại thuận tiện, ít mâu thuẫn phát sinh, dân cư tương đối thuần nhất, điều kiện kinh tế phát triển; sự khác biệt về văn hóa, phong tục, tập quán không quá lớn làm trước. Những xã ở khu vực miền núi, biên giới, địa hình, đi lại khó khăn, kinh tế chưa phát triển làm sau. Việc sáp nhập các xã nhỏ thành xã lớn tất yếu kéo theo sự ảnh hưởng tới chính quyền huyện và chính quyền tỉnh. Sáp nhập xã phải đồng bộ với đổi mới chính quyền các cấp. Hướng đổi mới đó là: CQX là tự quản; huyện là khâu trung gian, không nhất thiết phải là một cấp chính quyền; còn chính quyền tỉnh sẽ quản lý trực tiếp các xã; thiết lập các vùng kinh kế trong một khu vực nhất định. Đối với thôn, làng, ấp, bảndứt khoát thực hiện chế độ tự quản của thôn. Thực hiện nhân dân trong thôn trực tiếp bầu hội đồng thôn gồm 3 người: trưởng thôn và các phó thôn với nhiệm kỳ là 5 năm. Hội đồng thôn sẽ quyết và thực hiện các công việc tự quản của thôn. Tiến hành sáp nhập các thôn nhỏ không đủ theo tiêu chuẩn thành những thôn lớn. Tuy nhiên, chỉ nên thực hiện sáp nhập các thôn nhỏ thành thôn lớn 22 trong tổng số biên chế công chức của toàn quốc. Trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND xã, các thành viên UBND và các công chức chuyên môn xã được nâng lên. 4.2.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã chuyên nghiệp, trách nhiệm và tận tâm Nâng cao chất lượng và năng lực đội ngũ CBCC xã theo hướng quy định rõ những tiêu chuẩn về năng lực, trình độ, phẩm chất cụ thể riêng cho 2 khối cán bộ và khối công chức. Đối với cán bộ xã khi được lựa chọn để ứng cử, đề cử và bầu cử cần phải được lựa chọn dựa trên các tiêu chí quan trọng cơ bản: Một là cán bộ phải có tầm nhìn để hoạch định, lập kế hoạch, biết phân tích, tổng hợp thông tin, tìm ra vấn đề đặc thù, đặc trưng của ĐP. Hai là, phải là người có uy tín, được dân tin, dân yêu, dân quý, gần dân và phải sâu sát cơ sở. Ba là, cán bộ xã phải có dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Bên cạnh đó, cán bộ xã cũng phải bảo đảm những tiêu chuẩn nhất định về phẩm chất, bản lĩnh chính trị; các kiến thức và kỹ năng bổ trợ cho hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Đội ngũ cán bộ xã phải trải qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về lãnh đạo, quản lý thường xuyên, liên tục. Đối với khối công chức xã là những người làm chuyên môn nên bắt buộc phải chuẩn hóa về trình độ, khung năng lực theo quy định đối với từng vị trí chức danh công chức. Công chức xã phải được tuyển chọn thông qua thi tuyển theo tiêu chuẩn chuyên môn của vị trí việc làm ở từng vị trí công việc. Công chức xã phải bảo đảm tính chuyên nghiệp trong thực thi công vụ. Công chức xã phải chịu được áp lực công việc, luôn có thái độ làm việc chuyên nghiệp, tận tâm và cống hiến. Mỗi công chức xã phải luôn ý thức, trách nhiệm trong giao tiếp, ứng xử thực thi công vụ theo tinh thần tôn trọng, phục vụ và lấy sự hài lòng của nhân dân làm trọng. Cần phải hoàn thiện các quy định về đánh giá CBCC cấp xã bảo đảm khách quan, công tâm và chính xác. Và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng, cập nhập kiến thức cho CBCC xã. Song song với việc nâng cao tiêu chuẩn, đòi hỏi cao hơn về chuyên môn, nghiệp vụ và kết quả thực thi công vụ của CBCC xã, nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách tạo động lực để CBCC xã yên tâm thực hiện công việc và cống hiến cho nền công vụ, loại bỏ các yếu tố hành vì chi phối kết quả thực thi công vụ của CBCC xã. 4.2.5. Hoàn thiện mô hình tổ chức CQX gắn với tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở Đối với Đảng ủy xã: Phải nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã; phát huy vai trò của các chi bộ và của từng cán bộ, đảng viên, nhất là những đảng viên nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong CQX và các đoàn thể nhân dân. 7 - Những kết quả của luận án góp phần bổ sung vào các luận cứ, luận chứng khoa học cho quan điểm, phương hướng cải cách CQĐP, chính quyền cơ sở ở Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn: - Kết quả luận án cung cấp những luận cứ có giá trị tham khảo các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc nghiên cứu hoạch định và thực thi chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy, quản trị địa ĐP, chính quyền cơ sở. - Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và giảng dạy về khoa học tổ chức và quản trị ĐP. 8. Kết cấu của Luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được kết cấu thành 04 chương: - Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. - Chương 2: Cơ sở khoa học về hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn. - Chương 3: Thực trạng mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam. - Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam hiện nay. Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Tại Chương 1, thông qua việc khảo cứu các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về mô hình tổ chức chính quyền nhà nước; mô hình tổ chức CQĐP và mô hình tổ chức CQX ở nông thôn, luận án đã chỉ ra những kết quả đạt được và vấn đề mà các công trình liên quan tới đề tài của các tác giả đi trước chưa nghiên cứu sâu. Trên cơ sở kế thừa kết quả của các công trình liên quan tới luận án, dưới góc độ tiếp cận của khoa học quản lý công, khoa học hành chính, luận án tiếp tục đi sâu nghiên cứu về hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam hiện nay theo các hướng sau: Một là, luận án tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận về mô hình tổ chức CQX ở nông thôn. Hai là, luận án nghiên cứu mô hình tổ chức CQX và hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn trên cơ sở phân tích việc hoàn thiện các yếu tố cấu thành nên nó: vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức, các điều kiện bảo đảm, các mối quan hệ của CQX với các cơ quan, tổ chức liên quan. 8 Ba là, luận án nghiên cứu các yếu tố đặc thù tác động với việc hoàn thiện mô hình tổ chức CQX đáp ứng yêu cầu CCHC trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay. Bốn là nghiên cứu mô hình tổ chức CQX theo hướng CQX là một pháp nhân công quyền, có tính chất độc lập tương đối với chính quyền các cấp trong mô hình nhà nước đơn nhất. Luận án nghiên cứu mô hình tổ chức CQX trong điều kiện thực hiện Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức CQĐP năm 2015. Năm là, từ phân tích thực trạng quá trình hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam, trên cơ sở lý luận về mô hình chính quyền tự quản ĐP, luận án đưa ra những giải pháp để hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam theo hướng thiết lập mô hình chính quyền tự quản và phù hợp với đặc thù ĐP. Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN XÃ Ở NÔNG THÔN 2.1. Mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn 2.1.1. Những khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Khái niệm nông thôn Nông thôn là địa bàn sinh sống của cộng đồng dân cư mà nông dân chiếm phần lớn với hoạt động kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, có đặc trưng văn hoá, xã hội của cộng đồng làng xã. 2.1.1.2. Khái niệm tổ chức Tổ chức là một thực thể có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức xác định với một phạm vi quản trị và các mối quan hệ trong môi trường mà tổ chức đó tồn tại để đạt được mục tiêu đã định. 2.1.1.3. Khái niệm địa phương ĐP dùng để chỉ một không gian lãnh thổ gắn với những đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội, truyền thống, phong tục, tập quán,của một cộng đồng dân cư nhất định làm cơ sở để xác lập các đơn vị hành chính lãnh thổ của một quốc gia. 2.1.1.4. Khái niệm chính quyền địa phương CQĐP là bộ máy công quyền được thiết lập ở ĐP theo những cách thức nhất định đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân ĐP để thực hiện nhiệm vụ quản lý ở ĐP. 2.1.1.5. Khái niệm chính quyền xã CQX là cấp CQĐP được thiết lập ở đơn vị hành chính xã bao gồm cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân và cơ quan quản lý HCNN tại ĐP để thực hiện nhiệm vụ quản lý trên phạm vi lãnh thổ đơn vị hành chính xã. 2.1.1.6. Khái niệm mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Mô hình tổ chức CQX ở nông thôn là tổng thể các đặc trưng chủ yếu của các yếu tố cấu thành CQX bao gồm: vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, 21 Đối với phương án 1: tổ chức UBND xã hoạt động theo chế độ thủ trưởng hành chính. Lúc này, tên gọi Chủ tịch UBND được đổi thành Chủ tịch xã cho phù hợp với tính chất của cơ quan hành chính làm việc theo chế độ thủ trưởng hành chính. Cơ cấu UBND xã gồm có Chủ tịch xã, các Phó Chủ tịch xã và bộ máy chuyên môn giúp việc. Phó Chủ tịch xã: Phó Chủ tịch xã là người giúp việc cho Chủ tịch xã. Phó chủ tịch xã do Chủ tịch xã giới thiệu để HĐND phê chuẩn và chủ tịch UBND cấp trên bổ nhiệm. Mỗi xã có 1-2 Phó Chủ tịch. Chủ tịch xã giới thiệu 1 hay 2 phó chủ tịch để HĐND phê chuẩn và cấp trên bổ nhiệm phải dựa vào đặc thù của từng xã, dựa vào khối lượng công việc. Đối với Phương án 2: vẫn duy trì chế độ Ủy ban như hiện hành. Phương án này áp dụng trong giai đoạn chuyển đổi để tiến tới dần thực hiện phương án 1. Phương án hai được áp dụng đối với những xã ở vùng nông thôn còn kém phát triển, trình độ dân trí chưa cao. Cơ cấu tổ chức UBND xã gồm có Chủ tịch UBND, các phó chủ tịch UBND các ủy viên và bộ phận giúp việc. UBND xã vẫn duy trì từ 3 – 5 thành viên. Chủ tịch UBND xã vẫn do HĐND xã bầu, là người đứng đầu UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính tại xã. Mỗi xã cũng tùy theo đặc thù có từ 1 – 2 Phó Chủ tịch UBND xã. Phó Chủ tịch UBND xã do Chủ tịch UBND xã giới thiệu để HĐND xã bầu, là người giúp việc và làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch UBND xã. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên UBND xã không là đại biểu HĐND xã để bảo đảm tính khách quan và tính thực quyền trong giám sát của HĐND xã. Về bộ máy giúp việc cho UBND xã: bộ máy giúp việc UBND xã có thể tổ chức theo hai phương án. Phương án 1: tổ chức thành các ban chuyên môn giúp việc cho UBND xã. Các ban này không phải là cơ chế phòng trong Ủy ban mà tổ chức theo hình thức nhóm nhiệm vụ. Mỗi nhóm nhiệm vụ sẽ do các công chức chuyên môn thực thi. Phụ trách các ban là Chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên UBND xã. UBND xã có 4 ban chuyên môn giúp việc: Ban Nội chính, Ban Văn phòng, Ban Kinh tế - Tài chính, Ban văn hóa – xã hội. Phương án 2: giúp việc cho UBND xã là các ban giúp việc gồm các công chức xã phụ trách từng lĩnh vực. Các chức danh chuyên môn của công chức về cơ bản vẫn gồm 7 chức danh theo như quy định hiện hành: tư pháp – hộ tịch, văn phòng – thống kê, địa chính - xây dựng, tài chính - kế toán, văn hóa – xã hội, chỉ huy trưởng quân sự, trưởng công an xã. Ngoài ra, có thể còn có các chức danh khác do CQX quyết định tùy theo đặc thù ĐP. Với cách thức tổ chức CQX như trên một mặt bảo đảm quyền tự quản của CQX trong xáp lập tổ chức bộ máy, quyết định lựa chọn số lượng, cơ cấu, chất lượng nhân sự phù hợp đặc thù ĐP nhưng mặt khác giảm biên chế công chức 20 tắc liệt kê cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn của CQX. Nhiệm vụ hành chính ở cơ cở càng chia nhỏ thì càng rõ và dễ phân công, triển khai thực hiện. Bốn là, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phải phù hợp với điều kiện và năng lực thực hiện của từng cấp chính quyền. Đặc biệt là mỗi một nhiệm vụ thì cần có dòng ngân sách tương ứng. Trao nhiệm vụ, quyền hạn cho CQX phải đi kèm với phân quyền về tài chính và ngân sách tương ứng [93]. Trên cơ sở đó, sẽ cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan CQX là HĐND xã và UBND xã. Đối với HĐND xã tập trung vào 3 nhóm chức năng, nhiệm vụ: chức năng đại diện, chức quyết định vấn đề quan trọng tại xã và chức năng giám sát UBND xã thực hiện các nghị quyết của mình đã quyết định. Đối với UBND xã: UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước tại xã theo phân công, phâp cấp, phân quyền do luật định; thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền của chính quyền cấp trên và thực hiện tự quản ĐP do HĐND xã quyết định. 4.2.3. Xây dựng bộ máy chính quyền xã phù hợp đặc thù ĐP - Đối với HĐND xã: cơ cấu tổ chức gồm có Thường trực HĐND và các ban của HĐND xã. Về nhân sự gồm có chủ tịch, 01 phó chủ tịch và các đại biểu HĐND xã. Thường trực HĐND xã gồm có Chủ tịch, 01 phó chủ tịch và ủy viên thường trực. Trong đó, chủ tịch HĐND xã có thể kiêm nhiệm, phó chủ tịch HĐND xã là chuyên trách, các thành viên là trưởng các ban của HĐND xã và 01 ủy viên thường trực cũng hoạt động chuyên trách. Đối với các ban của HĐND xã: Tiếp tục duy trì hai ban của HĐND xã như hiện nay là ban pháp chế và ban KTXH. Mỗi ban gồm có 1 trưởng ban, 01 phó ban và các thành viên do HĐND xã quy định. Trong đó trưởng ban hoạt động chuyên trách và là thành viên của thường trực HĐND xã. Thành viên của các ban là kiêm nhiệm, nhưng không thể là công chức của UBND xã. Đối với đại biểu HĐND xã: Cần chú trọng chất lượng và tiêu chuẩn của đại biểu, chứ không nên quá chú trọng và cơ cấu đại biểu (giới tính, độ tuổi, cơ cấu đại diện các đoàn thể). Đại biểu cần tinh hơn cần đông, được phân bổ theo số lượng dân cư trong xã và mang tính đại diện cho các thôn, làng, ấp, bản. Cần giảm tối đa số lượng đại biểu HĐND kiêm nhiệm, tăng số lượng đại biểu HĐND chuyên trách. Thành lập tổ đại biểu HĐND xã. Tổ đại biểu HĐND được thành lập theo địa bàn cư trú, có thể 2 hoặc 3 thôn thành lập một tổ đại biểu HĐND. - Đối với UBND xã: Căn cứ vào thực tiễn từng ĐP và lộ trình thực hiện có thể thực hiện đồng thời hai phương án. Phương án 1: tổ chức UBND xã theo chế độ thủ trưởng hành chính. Phương án 2: tổ chức theo chế độ tập thể UBND kết hợp trách nhiệm cá nhân như hiện hành. 9 quyền hạn, cơ cấu tổ chức, các mối quan hệ và các điều kiện bảo đảm hoạt động của CQX. 2.1.2. Các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn 2.1.2.1. Vị trí, tính chất của chính quyền xã CQX ở nông thôn là hạt nhân của tổ chức chính quyền nhà nước. CQX là chính quyền gần dân, trực tiếp giải quyết các công việc hàng ngày, hàng giờ của người dân. Là chính quyền cơ sở, CQX có khả năng triển khai thực hiện dân chủ trực tiếp trong quản lý xã hội tại xã. CQX là chính quyền cơ sở, cấp gần dân nhất để giải quyết các nhu cầu cơ bản, thiết yếu nhất của người dân. CQX vừa mang tính chất tự quản, vừa mang tính chất quản lý nhà nước. CQX còn mang tính độc lập tương đối trong phạm vi lãnh thổ xã. 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền xã CQX được tổ chức theo hình thức tự quản vừa thực hiện chức năng quản lý, vừa thực hiện chức năng phục vụ. CQX theo mô hình tự quản thực hiện các nhóm nhiệm vụ, quyền hạn trong việc tổ chức và bảo đảm pháp luật tại xã; quyết định những vấn đề quan trọng của xã; quản lý nhân sự; quản lý tài chính, ngân sách; nhóm nhiệm vụ được ủy quyền từ cấp trên. Ở Việt Nam, CQX thực hiện 2 nhóm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Một là, tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại ĐP. Hai là, quyết định các vấn đề của ĐP do luật định. Ngoài ra, tùy vào điều kiện thực tế, CQX còn có chức năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên ủy quyền. 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của chính quyền xã - Cơ quan đại diện do nhân dân ĐP bầu ra: Cơ quan đại diện này được hình thành trên cơ sở bầu cử, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và sự tín nhiệm của cử tri, là cơ quan tự quản ĐP. - Cơ quan quản lý ĐP: Cơ quan quản lý ĐP có thể là cá nhân, có thể là tập thể do cử tri bầu hoặc do cơ quan đại diện của người dân lập ra. Cơ quan quản lý ĐP cũng có thể được hình thành trên cơ sở do chính quyền cấp trên bổ nhiệm hoặc thành lập. CQX ở Việt Nam gồm hai loại cơ quan: HĐND và UBND. 2.1.2.4. Mối quan hệ giữa chính quyền xã với các cơ quan, tổ chức liên quan Ở Việt Nam, với đặc thù của thể chế chính trị và truyền thống lịch sử văn hóa, mối quan hệ giữa CQX ở nông thôn với các cơ quan, tổ chức thể hiện trong quan hệ với chính quyền cấp trên; mối quan hệ giữa HĐND và UBND; giữa CQX với Đảng ủy xã, với hệ thống chính trị, với các tổ chức tự quản tại xã. 2.1.2.5. Các điều kiện bảo đảm hoạt động của chính quyền xã CQX cần phải được bảo đảm các điều kiện về chính trị pháp lý, về cơ sở vật chất, bảo đảm các nguồn lực về tài chính, nhân sự để hoạt động. 10 2.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn 2.2.1. Khái niệm hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn là quá trình làm cho tổ chức CQX phù hợp với yêu cầu của cải cách hành chính trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay. 2.2.2. Sự cần thiết hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam 2.2.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Việt Nam Sự phát triển của đời sống KTXH kéo theo sự thay đổi về vị trí, vai trò, chức năng và cách thức can thiệp của chính quyền đối với xã hội quan điểm nhà nước “nhỏ gầy”, xã hội “béo tốt”. Cách thức quản lý của CQX cần có sự đổi mới cho phù hợp theo hướng phải tăng cường đối thoại, tạo sự đồng thuận xã hội; công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Năng lực quản lý của CQX được nâng cao mới có thể giải quyết tốt nhất những vấn đề thực tiễn đặt ra. Mô hình CQX cần phải thích ứng với việc mở rộng quy mô dân số và diện tích đơn vị hành chính xã, phù hợp với việc hình thành các dạng đơn vị hành chính liên xã, huyện có diện tích lớn, tỉnh có diện tích lớn. 2.2.2.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã đáp ứng nhu cầu đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn là nhiệm vụ quan trọng để thực hiện mục tiêu đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đa dạng hóa mô hình CQĐP mà Đảng và Nhà nước đang thực hiện theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở” và Nghị quyết Trung ương 6, Khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, 2.2.2.3. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về chính quyền cơ sở Tại Việt Nam, từ khi Hiến pháp 2013 được thực thi đã thúc đẩy quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật trong đó có pháp luật về chính quyền cấp xã. Luật Tổ chức CQĐP được ban hành năm 2015 có nhiều điểm tiến bộ thể hiện chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho CQĐP, làm rõ được sự khác biệt cơ bản của CQĐT với CQNT. Sau 3 năm thực hiện Luật đã bộc lộ một số bất cập, hạn chế liên quan tới các vấn đề về vị trí, tính chất, cơ cấu tổ chức của HĐND xã, UBND xã; các vấn đề về tự quản ĐP, mối quan hệ với thôn, làng; mối quan hệ với chính quyền cấp trênđang đòi hỏi cần phải hoàn thiện để CQX hoạt động được hiệu lực, hiệu quả. 19 Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN XÃ Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM HIỆN NAY 4.1. Quan điểm hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam hiện nay 4.1.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức CQX phải đồng bộ với quá trình xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng 4.1.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức CQX hướng đến xây dựng chính quyền tự quản ĐP 4.1.4. Tổ chức CQX đa dạng phù hợp với đặc thù từng ĐP 4.1.3. Vận dụng lý thuyết khoa học tổ chức và khoa học quản trị để hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ nhân dân và xã hội 4.2. Một số giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam hiện nay 4.2.1. Xác định đúng vị trí, tính chất của chính quyền xã trong hệ thống chính quyền nhà nước CQX là một pháp nhân công quyền được hình thành ở đơn vị hành chính xã để quản lý các vấn đề KTXH trong phạm vi lãnh thổ xã. CQX vừa là đại diện cho quyền lực nhà nước vừa là đại diện cho cộng đồng dân cư của xã. CQX là chính quyền tự quản ĐP. Đối với HĐND xã: cần xác định, HĐND xã là cơ quan tự quản ở ĐP, do nhân dân ĐP bầu, đại diện cho nhân dân ĐP, chịu trách nhiệm trước nhân dân ĐP và trước pháp luật. HĐND quyết định các vấn đề quan trọng tại ĐP và thực hiện quyền giám sát việc thực hiện Nghị quyết của HĐND, Hiến pháp, pháp luật tại ĐP. Đối với UBND xã: cần quy định UBND xã là cơ quan HCNN ở ĐP, chịu trách nhiệm trước HĐND xã và trước pháp luật trong việc tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của HĐND xã. 4.2.2. Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền xã Khi hướng tới thiết lập quyền tự quản CQX, cần xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của CQX thống nhất theo các nguyên tắc: Một là, cái gì CQX thực hiện tốt thì giao cho CQX. Cái gì CQX không làm được thì chính quyền cấp trên hỗ trợ và thực hiện. Những gì đã thuộc thẩm quyền của CQX đã được luật giao thì CQX chủ động thực hiện, chấm dứt cơ chế xin – cho. Hai là, mỗi một chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chỉ giao cho 1 cấp chính quyền, một cơ quan thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm không chồng chéo, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Ba là, CQX là cấp cơ sở trực tiếp thực thi chính sách và pháp luật tại địa bàn xã nên có thể xác định nhiệm vụ, quyền hạn theo nguyên 18 Các chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm còn bất hợp lý. Còn hiện tượng đùn đẩy công việc của xã xuống thôn, “hành chính hóa” hoạt động của thôn, làng. Quy mô xã, thôn nhỏ cả về diện tích và dân số; chưa được thiết lập trên cơ sở khoa học. 3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam Thứ nhất, do nhận thức chưa đầy đủ và đúng về vị trí, tính chất của CQX. CQX chỉ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_hoan_thien_mo_hinh_to_chuc_chinh_quyen_xa_o.pdf
Tài liệu liên quan