Tóm tắt Luận án Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây chế biến chip tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

Kết quả nghiên cứu “Khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất

lượng chế biến chip của các giống khoai tây khảo sát” ñược thể hiện qua các bảng

3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 cho thấy:

- Các giống khoai tây mới nhập nội ñều sinh trưởng và phát triển tốt trong vụ

ñông tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh.

- Các giống có thời gian sinh trưởng không quá dài, xung quanh 100 ngày (85-

107 ngày), hoàn toàn phù hợp với cơ cấu cây trồng vụ ñông ở Yên Phong, Bắc Ninh

cũng như ở ñồng bằng sông Hồng. Các giống ñều thể hiện tình trạng sạch virus và ít

nhiễm sâu bệnh hại.

- Năng suất thực thu các giống khoai tây khảo sát dao ñộng từ 9,5-20,44 tấn/ha.

Trong ñó các giống có năng suất cao hơn cả là Megachip (17,20-18,58 tấn/ha), Marcy

(17,18-18,04 tấn/ha), và Atlantic (17,89-20,44 tấn/ha).

- Các giống khảo sát có hàm lượng chất khô dao ñộng 20,09-23,49%, hàm lượng

tinh bột từ 17,15-21,31%, hàm lượng ñường khử từ 0,24-0,35%. Nói chung các giống

khảo sát ñều ñạt yêu cầu sử dụng làm khoai tây chế biến chip (trừ giống Diamant).

- Tuy nhiên tỷ lệ củ ñạt ñạt tiêu chuẩn hình thái chế biến chip (4,5cm≤ ðK

≤9cm, dạng củ tròn, mắt nông, tỷ lệ củ xanh vỏ, nứt củ, rỗng ruột, ghẻ củ thấp) là khá

khác biệt giữa các giống khảo nghiệm. Tổng hòa các tiêu chuẩn cả về mặt năng suất

và chất lượng chế biến, có thể ñề xuất ñược 2 giống Megachip và Beacon chipper

cùng với giống chế biến chip Atlantic ñã ñược khẳng ñịnh vào bộ giống khoai tây chế

biến chip cho vùng Yên Phong nói riêng và vùng ñồng bằng sông Hồng nói chung.

pdf24 trang | Chia sẻ: lavie11 | Lượt xem: 422 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây chế biến chip tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m lượng P tổng số 0,03-0,04%, hàm lượng P dễ tiêu 4,7-7,1mg/100g ñất). 2.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu + Các thí nghiệm ñồng ruộng ñược tiến hành tại xã Tam Giang - huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh. + Các chỉ tiêu nghiên cứu về chất lượng (hàm lượng ñường khử, tinh bột, chất tan), test rán thử, thời gian bảo quản khoai tây và xác ñịnh thời gian ngủ nghỉ ñược thực hiện tại Viện sinh học nông nghiệp –Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2007 – tháng 2/2011. 2.3. Nội dung nghiên cứu 2.3.1. Khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chế biến chip của các giống khảo sát 2.3.2. Xác ñịnh thời gian ngủ nghỉ tán xạ và thời gian bảo quản mát (140C) ảnh hưởng ñến tiêu chuẩn củ, chất lượng chế biến chip của các giống khoai tây khảo sát 2.3.3. Xây dựng các biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip giống Atlantic 2.3.4. Bước ñầu ñánh giá hiệu quả của mô hình sản xuất khoai tây chế biến Atlantic 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm Các thí nghiệm ñồng ruộng ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCBD (Random Completed Block design) (Gomez & Gomer, 1984). Các thí nghiệm ñược bố trí với các công thức ñược nhắc lại 3 lần, diện tích ô thí nghiệm là 15 m2, số lượng công thức tùy theo từng thí nghiệm. Các thí nghiệm phần mô hình gồm ñối chứng (2ha) và mô hình (2ha) không nhắc lại. Toàn bộ các thí nghiệm ñược tiến hành trong 2 vụ ñông liên tục: 2008-2009, 2009-2010 với cùng công thức và trên cùng một cánh ñồng. 7 2.4.2. Phương pháp so sánh Kết quả năng suất và chất lượng khoai tây của thí nghiệm sẽ ñược ñánh giá trên cơ sở so sánh, ñối chiếu với tiêu chuẩn cho phép của khoai tây chế biến chip do nhà máy ORION ñưa ra. - Tiêu chuẩn về hình thái củ: + Kích thước củ: ðường kính củ ñạt tiêu chuẩn là ≥4,5cm ñến ≤9cm. + Ngưỡng tổn thương tối ña bên ngoài củ: xây xước 2%, ghẻ vỏ củ 3%, xanh vỏ củ 1%, mọc mầm 2%, sinh trưởng lại 3%, sâu ñục 2%, nứt củ 3%, thối khô 2%, thối ướt 0%, thâm hỏng 2%. + Ngưỡng tổn thương tối ña ruột củ: rỗng củ 2%, ñốm ñen 1%, tim ñen 1%, ñốm nâu 1%, các hỏng hóc khác trong ruột củ 2%. - Tiêu chuẩn về chất lượng hóa sinh: hàm lượng chất khô ≥ 20%, hàm lượng tinh bột tươi ≥ 17%, hàm lượng ñường khử ≤ 0,035%. 2.4.3. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm ñồng ruộng 2.4.3.1. Thời vụ trồng - Trừ thí nghiệm về thời vụ, các thí nghiệm khác ñều ñược trồng cùng một thời vụ theo từng năm - Ngày 5/11/2008 (vụ ñông xuân năm 2008-2009) và ngày 10/11/2009 (vụ ñông xuân năm 2009-2010) - Mô hình ñược trồng ngày 30/10/2010 2.4.3.2. Các biện pháp kỹ thuật khác Trừ các thí nghiệm về các yếu tố riêng rẽ (mật ñộ, phân bón, chế ñộ tưới...), các nội dung nghiên cứu khác ñều ñược tuân thủ theo một quy trình chung về các yếu tố phi thí nghiệm: - Luống trồng: chiều rộng: tính từ tim rãnh ñến tim rãnh rộng 1m. Chiều dài theo chiều dài ô thí nghiệm 15m. - Mật ñộ trồng: cây cách cây 25 cm (40000 cây/ha). - Lượng phân bón: + Phân chuồng hoai: 15 tấn/ha (1,5 kg/m2). + ðạm urê: 200 kg/ha (92N). + Phân N- P - K tổng hợp loại (5 : 10 : 3): 675 kg/ha. + Kali clorua: 200 kg/ha (100K2O). - Cách bón: + Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân N- P- K tổng hợp. + Bón thúc lần 1 (50% phân ure, 50% phân kali clorua): Sau trồng 30 - 35 ngày - kết hợp vun lần 1. + Bón thúc lần 2 vào lúc vun lần 2 (sau vun lần một 15 ngày): bón toàn bộ lượng ure và kali clorua còn lại. - Cách bón phân và vun xới của thí nghiệm che phủ nilon. + Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân N - P - K tổng hợp, phân ñạm, phân kali. 8 + Vun xới: không tiến hành vun xới. - Chế ñộ tưới nước: tưới nước khi ñộ ẩm ñất < 70%; tưới rãnh chỉ cho nước ngập 1/3 ñộ cao luống khoai, sau ñó tháo ñi ngay (trừ thí nghiệm về tưới nước tưới theo công thức thí nghiệm). - Luôn ñảm bảo ñộ ẩm trong ruộng 70 – 80%. Việc xác ñịnh ñộ ẩm từ 70-80% thông qua ñánh giá cảm quan bằng nắm ñất: hạt ñất kết dính tạm thời, không có nước ứa ra kẽ tay nhưng lòng bàn tay bị ướt. 2.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh - Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, phát triển, năng suất và yếu tố cấu thành năng suất, chỉ tiêu về chất lượng hình thái và chất lượng hóa sinh (hàm lượng chất khô theo phương pháp ño tỷ trọng, hàm lượng ñường khử theo phương pháp Ixekut) của khoai tây chế biến chip (theo tiêu chuẩn của công ty Orion). Màu sắc lát cắt trước và sau khi rán (theo tiêu chuẩn của công ty Orion). ðánh giá màu sắc lát cắt qua cảm quan. - Chỉ tiêu theo dõi về sâu bệnh chính: theo hướng dẫn trong cuốn “Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật”, Tập I, Viện Bảo vệ thực vật (1997), NXB Nông nghiệp Hà Nội và Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm giống khoai tây (Ban hành theo quyết ñịnh số 32-1998/Qð-BNN-KHCN ngày 24 tháng 2 năm 1998). - Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu ñược xử lý thống kê bằng chương trình EXCEL, IRRISTAT 4.1. CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chế biến chip của các giống khoai tây khảo sát Bảng 3.1: Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát ở vụ ðông 2009-2010 Số ngày sau trồng (ngày) Giống Ngày trồng Bắt ñầu mọc (5%) Mọc rộ (50%) Mọc hoàn toàn (90%) Tỷ lệ mọc (%) Ngày thu hoạch TGST (ngày) Atlantic(ð/C1) 10/11/2009 16 18 20 100 21/2/2010 107 Diamant(ð/C2) 10/11/2009 16 18 21 100 3/2/2010 85 Marcy 10/11/2009 18 20 24 100 11/2/2010 93 Beacon chipper 10/11/2009 20 22 24 100 8/2/2010 90 NY 115 10/11//2009 20 22 23 100 5/2/2010 87 Lachipper 10/11//2009 20 22 24 100 3/2/2010 85 Chipperta 10/11//2009 20 22 23 100 5/2/2010 87 Megachip 10/11//2009 18 20 22 100 11/2/2010 93 Dakota diamond 10/11//2009 20 22 23 100 8/2/2010 90 9 Bảng 3.3: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai tây khảo sát ở 2 năm 2008 -2009 Số củ TB/khóm (củ) Khối lượng TB củ (gam/củ) Khối lượng TB/khóm (gam) NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha) Giống 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 Atlantic (ð/C 1) 7,33 6,03 113,45 122,15 832,00 737,00 33,28 29,48 20,44 17,89 Diamant (ð/C 2) 12,33 10,13 28,78 37,17 355,00 376,67 14,20 15,07 12,88 11,50 Marcy 4,33 6,90 152,23 91,74 659,67 633,00 26,39 25,32 18,04 17,18 Beacon Chipper 4,33 8,57 141,62 84,79 613,67 726,33 24,55 29,05 17,02 16,14 NY 115 4,67 7,30 98,64 59,59 460,33 435,00 18,41 17,40 10,76 9,50 Lachipper 11,67 9,83 53,69 60,10 626,33 591,00 25,05 23,64 15,98 15,04 Chipperta 8,33 6,60 63,28 76,82 527,33 507,00 21,09 20,28 16,51 15,68 Megachip 7,00 7,90 89,81 77,64 628,67 613,33 25,15 24,53 18,58 17,20 Dakota diamond 13,33 8,93 42,23 61,08 563,00 545,67 22,52 21,83 16,86 16,00 CV (%) 7,80 8,10 5,70 6,70 4,40 2,50 4,40 7,50 3,30 5,90 LSD 0,05 1,09 1,12 8,63 8,55 44,3 24,55 1,77 2,94 0,93 1,62 Bảng 3.4: Tỷ lệ khoai ñạt tiêu chuẩn chế biến chip về ñường kính củ của các giống khoai tây khảo sát ðơn vị tính: % Khoảng ñường kính củ Giống 9 cm Atlantic (ð/C 1) 17,54 82,46 0 Diamant (ð/C 2) 61,46 38,54 0 Marcy 48,91 51,09 0 Beacon Chipper 20,35 79,65 0 NY 115 44,68 55,32 0 Lachipper 54,72 45,28 0 Chipperta 53,23 46,77 0 Megachip 38,14 61,86 0 Dakota Diamond 42,35 57,65 0 10 Bảng 3.5: ðánh giá tiêu chuẩn hình thái củ dùng chế biến chip của các giống khảo sát ðơn vị tính: % Giống Màu sắc vỏ củ Hình dạng củ ðộ sâu mắt củ Vỏ củ Xanh Củ nứt Củ bệnh (ghẻ) Củ thối Củ rỗng ruột Atlantic (ð/C 1) Vàng nhạt Tròn Nông 3,51 12,28 15,79 0 0 Diamant (ð/C 2) Vàng nhạt Thuôn dài Nông 11,02 14,41 19,49 0 0 Marcy Vàng nhạt Thuôn dài Nông 11,67 31,67 25,00 0 0 Beacon Chipper Vàng nhạt Tròn Nông 6,90 9,20 14,94 0 0 NY 115 Vàng nhạt Tròn Nông 4,26 9,57 12,77 0 0 Lachipper Vàng nhạt Tròn Nông 4,72 7,55 8,57 0 0 Chipperta Vàng nhạt Tròn Nông 4,84 9,68 11,29 0 0 Megachip Vàng nhạt Tròn Nông 4,12 8,25 14,43 0 0 Dakota Diamond Vàng Tròn Nông 6,25 12,50 11,46 0 0 Bảng 3.6: Tiêu chuẩn chất lượng hóa sinh chế biến chip của các giống khoai tây khảo sát ở 2 năm 2008 - 2009 ðơn vị tính: % khối lượng tươi Hàm lượng chất khô Hàm lượng tinh bột Hàm lượng ñường khử Giống 2008 2009 2008 2009 2008 2009 Atlantic (ð/C 1) 24,05 22,59 18,01 18,45 0,031 0,025 Diamant (ð/C 2) 20,00 21,08 15,59 11,47 0,054 0,054 Marcy 22,00 22,59 18,27 19,47 0,024 0,026 Beacon Chipper 23,30 21,39 18,01 21,31 0,030 0,033 NY115 20,09 23,49 17,60 18,60 0,026 0,028 La Chipper 22,31 23,19 18,07 19,07 0,031 0,029 Chipperta 22,56 23,19 18,65 19,35 0,027 0,029 Megachip 25,60 23,49 18,17 19,27 0,034 0,035 Dakota Diamond 20,92 23,49 17,15 18,25 0,031 0,032 Bảng 3.7: Màu sắc lát cắt củ ở trước và sau khi rán của các giống khoai tây khảo sát Giống Trước khi rán Sau khi rán Atlantic (ð/C 1) Trắng Vàng nhạt – vàng Diamant (ð/C 2) Vàng Vàng ñậm Marcy Trắng Vàng nhạt Beacon chipper Trắng Vàng NY115 Trắng Vàng nhạt Lachipper Trắng Vàng nhạt Chipperta Trắng Vàng nhạt Megachip Trắng Vàng nhạt – vàng Dakota Diamond Trắng Vàng nhạt 11 Kết quả nghiên cứu “Khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chế biến chip của các giống khoai tây khảo sát” ñược thể hiện qua các bảng 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 cho thấy: - Các giống khoai tây mới nhập nội ñều sinh trưởng và phát triển tốt trong vụ ñông tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh. - Các giống có thời gian sinh trưởng không quá dài, xung quanh 100 ngày (85- 107 ngày), hoàn toàn phù hợp với cơ cấu cây trồng vụ ñông ở Yên Phong, Bắc Ninh cũng như ở ñồng bằng sông Hồng. Các giống ñều thể hiện tình trạng sạch virus và ít nhiễm sâu bệnh hại. - Năng suất thực thu các giống khoai tây khảo sát dao ñộng từ 9,5-20,44 tấn/ha. Trong ñó các giống có năng suất cao hơn cả là Megachip (17,20-18,58 tấn/ha), Marcy (17,18-18,04 tấn/ha), và Atlantic (17,89-20,44 tấn/ha). - Các giống khảo sát có hàm lượng chất khô dao ñộng 20,09-23,49%, hàm lượng tinh bột từ 17,15-21,31%, hàm lượng ñường khử từ 0,24-0,35%. Nói chung các giống khảo sát ñều ñạt yêu cầu sử dụng làm khoai tây chế biến chip (trừ giống Diamant). - Tuy nhiên tỷ lệ củ ñạt ñạt tiêu chuẩn hình thái chế biến chip (4,5cm≤ ðK ≤9cm, dạng củ tròn, mắt nông, tỷ lệ củ xanh vỏ, nứt củ, rỗng ruột, ghẻ củ thấp) là khá khác biệt giữa các giống khảo nghiệm. Tổng hòa các tiêu chuẩn cả về mặt năng suất và chất lượng chế biến, có thể ñề xuất ñược 2 giống Megachip và Beacon chipper cùng với giống chế biến chip Atlantic ñã ñược khẳng ñịnh vào bộ giống khoai tây chế biến chip cho vùng Yên Phong nói riêng và vùng ñồng bằng sông Hồng nói chung. 3.2. Xác ñịnh thời gian ngủ nghỉ tán xạ và thời gian bảo quản mát (140C) ảnh hưởng ñến tiêu chuẩn củ, chất lượng chế biến chip của các giống khoai tây khảo sát 3.2.1. Xác ñịnh thời gian ngủ nghỉ của các giống khoai tây khảo sát Bảng 3.8: Thời gian ngủ nghỉ và tỷ lệ xuất hiện mầm của các giống khoai tây khảo sát trong ñiều kiện bảo quản tán xạ ðơn vị tính: ngày Số ngày xuất hiện mầm sau thu hoạch Giống 5% mầm 50% mầm 100% mầm Atlantic (ð/C 1) 86 100 120 Diamant (ð/C 2) 62 76 97 Marcy 75 89 116 Beacon chipper 64 78 99 NY 115 67 81 102 La chipper 76 90 133 Chipperta 115 150 182 Megachip 89 110 150 Dakota diamond 64 78 106 Tất cả các giống khoai tây khảo sát ñều có thời gian ngủ nghỉ dài hơn giống Diamant (ð/C 2) có thời gian ngủ nghỉ là 62 ngày. Thời gian ngủ nghỉ của các 12 giống Beacon chipper (64 ngày), Dakota diamond (64 ngày), NY 115 (67 ngày), Marcy (75 ngày), La chipper (76 ngày) là ngắn hơn giống Atlantic (86 ngày) (ðC 1); còn 2 giống Megachip (89 ngày), Chipperta (115 ngày) có thời gian ngủ nghỉ dài hơn giống Atlantic (ð/C 1). Bảng 3.9: Sự hao hụt khối lượng củ của các giống khoai tây khảo sát trong ñiều kiện bảo quản tán xạ ðơn vị tính: khối lượng – g; tỷ lệ hao hụt - % Khối lượng (g) / sau ngày bảo quản (NBQ) Giống Ban ñầu (g) Sau 30 NBQ Sau 60 NBQ Sau 90 NBQ Tỷ lệ hao hụt sau 90 ngày (%) Atlantic (ð/C 1) 2080,00 2060,00 2033,33 2000,00 3,86 Diamant (ð/C 2) 960,00 936,67 913,33 866,67 9,69 Marcy 2110,00 2086,67 2063,33 2020,00 4,26 Beacon chipper 1386,67 1360,00 1333,33 1290,00 6,97 NY 115 1400,00 1376,67 1343,33 1313,33 6,19 La chipper 1500,00 1480,00 1456,67 1430,00 4,67 Chipperta 1420,00 1436,67 1386,67 1363,33 3,99 Megachip 1453,33 1426,67 1400,00 1373,33 5,51 Dakota diamond 1433,33 1403,33 1380,00 1343,33 6,26 Bảng 3.10: Sự hao hụt số lượng củ của các giống khoai tây khảo sát trong ñiều kiện bảo quản tán xạ ðơn vị tính : % Số lượng củ / ngày bảo quản Giống Ban ñầu Sau 30 NBQ Sau 60 NBQ Sau 90 NBQ Tỷ lệ hao hụt % Atlantic (ð/C 1) 100,00 100,00 100,00 100,00 0,00 Diamant (ð/C 2) 100,00 100,00 100,00 60,67 39,33 Marcy 100,00 100,00 100,00 90,33 9,67 Beacon chipper 100,00 100,00 100,00 100,00 0,00 NY 115 100,00 100,00 100,00 90,33 9,67 La chipper 100,00 100,00 100,00 90,33 9,67 Chipperta 100,00 100,00 100,00 100,00 0,00 Megachip 100,00 100,00 100,00 90,67 9,33 Dakota diamond 100,00 100,00 100,00 90,67 9,33 LSD0,05 0,76 CV(%) 4,70 Ghi chú : NBQ: Ngày bảo quản 13 Nhìn chung, các giống khoai tây chế biến có tỷ lệ hao hụt cả về khối lượng và số lượng củ ñều thấp hơn giống ñối chứng Diamant (39,33%), trong ñó giống Atlantic có tỷ lệ hao hụt thấp nhất. 3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản mát (14oC) ñến chất lượng chế biến và kết quả chế biến của các giống khoai tây khảo sát Nghiên cứu nhằm mục ñích xác ñịnh ñược khả năng sử dụng làm nguyên liệu chế biến chip của các giống thí nghiệm sau các thời gian bảo quản khác nhau trong kho mát. ðiều này rất quan trọng ñể xác ñịnh ñược giống nào là giống có thể duy trì lâu nhất sau thu hoạch mà vẫn còn khả năng chế biến chip. Bảng 3.11: ðộng thái biến ñổi hàm lượng ñường khử của các giống khảo sát trong quá trình bảo quản mát 14oC ðơn vị tính: % khối lượng tươi Giống Trước bảo quản Sau 30 NBQ Sau 60 NBQ Sau 90 NBQ Atlantic (ð/C 1) 0,025 0,028 0,032 0,038 Diamant (ð/C 2) 0,054 0,058 0,062 0,069 Marcy 0,026 0,028 0,034 0,043 Beacon chipper 0,033 0,035 0,039 0,045 NY 115 0,028 0,032 0,039 0,050 La chipper 0,029 0,032 0,038 0,044 Chipperta 0,029 0,032 0,037 0,044 Megachip 0,035 0,037 0,041 0,046 Dakota diamond 0,032 0,034 0,040 0,048 Ghi chú : NBQ: Ngày bảo quản Bảng 3.12: ðộng thái biến ñổi của hàm lượng tinh bột của các giống khoai tây khảo sát trong quá trình bảo quản mát 14oC ðơn vị tính: % khối lượng tươi Giống Trước NBQ Sau 30 NBQ Sau 60 NBQ Sau 90 NBQ Atlantic (ð/C 1) 18,45 18,35 17,95 17,35 Diamant (ð/C 2) 11,47 10,50 9,60 8,60 Marcy 19,47 18,80 18,01 17,15 Beacon Chipper 21,01 20,11 19,02 17,70 NY 115 18,60 18,01 17,27 16,25 La chipper 19,07 18,65 17,27 16,08 Chipperta 19,35 18,85 18,15 17,25 Megachip 19,27 18,67 17,97 17,17 Dakota Diamond 18,25 17,65 16,85 16,00 Ghi chú : NBQ: Ngày bảo quản 14 Trong quá trình bảo quản, hàm lượng ñường khử của củ khoai tây diễn biến theo chiều hướng tăng dần trong khi hàm lượng tinh bột trong củ diễn biến theo chiều hướng giảm dần. Sau 90 ngày bảo quản, hàm lượng tinh bột của các giống khoai tây chế biến chip khảo sát vẫn duy trì ở mức khá cao (chung quanh 17%). Giống Beacon Chipper có hàm lượng tinh bột sau 90 ngày bảo quản ở mức cao nhất (17,70%), sau ñó là Atlantic (17,35%), Chipperta (17,25%), Megachip (17,17%). Các giống NY 115, Lachipper, Dakota Diamond có hàm lượng tinh bột thấp (< 17%) không ñạt tiêu chuẩn chất lượng hóa sinh cho chế biến chip. Như vậy, sau 90 ngày bảo quản mát (14oC) chỉ còn các giống Beacon Chipper, Atlantic, Chipperta, Megachip là còn khả năng chế biến chip. Test rán thử cũng phản ảnh rất rõ khả năng chế biến chip của các giống khoai tây sau thời gian bảo quản mát sau 90 ngày phù hợp với ñánh giá trên. 3.3. Xây dựng các biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip giống Atlantic 3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chế biến chip của khoai tây Atlantic Bảng 3.15: Ảnh hưởng của thời vụ tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khoai tây Atlantic Số củ TB/ khóm (củ) Khối lượng TB củ (g) Khối lượng củ TB/khóm (kg) NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha) Thời vụ trồng 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 15/10 5,17 5,13 118,07 107,34 610,40 551,00 24,40 22,04 18,30 17,26 25/10 6,27 5,57 119,24 95,87 747,61 533,67 29,87 21,587 20,60 17,55 05/11 5,80 4,53 114,41 122,87 663,61 557,00 26,53 22,28 20,10 18,37 15/11 4,07 4,30 123,83 120,00 504,00 516,00 20,13 20,64 17,67 17,37 25/11 4,00 5,73 110,68 82,50 442,72 473,00 17,71 18,92 14,17 14,95 CV(%) 4,8 6,60 6,70 6,40 5,30 7,40 5,60 7,40 3,30 3,90 LSD0,05 0,46 0,61 14,57 12,48 61,06 71,46 2,66 2,86 1,18 1,82 Bảng 3.16: Ảnh hưởng của thời vụ tới tiêu chuẩn hình thái củ dùng chế biến chip của giống khoai tây Atlantic ðơn vị tính:(%) Thời vụ trồng < 4,5 cm 4,5 - 9 cm > 9 cm Củ xanh Củ nứt Củ bệnh (ghẻ) Củ thối Củ rỗng ruột 15/10/2009 37,50 62,50 0 2,15 12,50 6,00 0 0 25/10/2009 32,50 67,50 0 2,38 9,52 5,38 0 0 05/11/2009 26,19 73,81 0 1,50 7,75 5,00 0 0 15/11/2009 27,50 72,50 0 2,38 8,75 2,38 0 0 25/11/2009 48,33 51,67 0 0,00 3,66 2,44 0 0 15 Bảng 3.17: Ảnh hưởng của thời vụ tới chất lượng hóa sinh chế biến chip của giống khoai tây Atlantic ðơn vị tính: % khối lượng tươi Thời vụ trồng Hàm lượng chất khô Tinh bột ðường khử 15/10/2009 22,59 18,25 0,029 25/10/2009 22,29 18,30 0,030 5/11/2009 22,89 18,45 0,028 15/11/2009 22,29 18,25 0,030 25/11/2009 21,99 18,01 0,025 Kết quả nghiên cứu qua 2 năm 2008 và 2009 ñã cho phép khẳng ñịnh thời vụ trồng khoai tây giống Atlantic dùng chế biến chip thích hợp tại Yên Phong - Bắc Ninh trong phạm vi từ 15/10 ñến 15/11 hàng năm. Ở thời vụ này, khoai tây Atlantic cho năng suất cao và ñạt chất lượng chế biến chip tốt nhất. 3.3.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chế biến chip của khoai tây Atlantic Bảng 3.19: Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khoai tây chế biến chip Atlantic Số củ TB/ khóm (củ) Khối lượng TB củ (g) Khối lượng củ TB/khóm (kg) NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha) Phân hữu cơ (tấn/ha) 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 Nền (ðối chứng) 4,70 6,43 109,17 101,92 513,33 655,67 20,53 26,23 14,23 17,13 Nền + Bón 10 tấn phân chuồng 4,23 6,83 152,70 104,05 643,33 711,00 24,80 28,44 16,97 19,22 Nền + Bón 15 tấn phân chuồng 4,37 6,33 156,27 113,16 680,00 716,67 27,20 28,67 19,97 22,04 Nền + Bón 20 tấn rơm rạ ñã qua xử lý 4,00 4,23 155,39 166,61 620,00 705,33 25,73 22,40 19,30 21,22 CV(%) 6,40 4,30 8,40 5,90 5,30 5,50 5,30 5,50 5,10 3,50 LSD 0,05 0,52 0,4 22,81 12,57 60,76 68,67 2,43 2,74 1,68 1,94 Bảng 3.20: Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới tiêu chuẩn hình thái củ dùng chế biến chip của giống khoai tây Atlantic ðơn vị tính: % Phân hữu cơ (tấn/ha) < 4,5 cm 4,5 - 9 cm > 9 cm Củ xanh Củ nứt Củ bệnh (ghẻ) Củ thối Củ rỗng ruột Nền (ðối chứng) 33,33 66,67 0,00 8,77 10,53 7,02 0,00 0,00 Nền + Bón 10 tấn phân chuồng 23,37 76,63 0,00 6,67 8,89 6,67 0,00 0,00 Nền + Bón 15 tấn phân chuồng 22,26 77,74 0,00 4,17 6,25 8,33 0,00 0,00 Nền + Bón 20 tấn rơm rạ ñã qua xử lý 17,08 82,92 0,00 3,23 6,45 6,45 0,00 0,00 16 Bảng 3.21: Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới chất lượng hóa sinh chế biến chip của giống khoai tây Atlantic ðơn vị tính: % khối lượng tươi Phân hữu cơ (tấn/ha) Hàm lượng chất khô Hàm lượng tinh bột Hàm lượng ñường khử Nền (ðối chứng) 23,49 18,07 0,030 Nền + Bón 10 tấn phân chuồng 23,49 18,17 0,031 Nền + Bón 15 tấn phân chuồng 23,80 18,27 0,031 Nền + Bón 20 tấn rơm rạ ñã qua xử lý 23,80 18,65 0,028 Qua kết quả trình bày ở các bảng 3.19, 3.20, 3.21 cho thấy bón 20 tấn rơm rạ ñã qua xử lý chế phẩm vi sinh /ha hoặc 15 tấn phân chuồng /ha trong sản xuất khoai tây chế biến Atlantic là công thức bón phân hữu cơ thích hợp nhất cả về mặt năng suất cũng như tiêu chuẩn hình thái củ dùng chế biến, tiêu chuẩn chất lượng hóa sinh chế biến so với các công thức bón phân khác trong thí nghiệm. 3.3.3. Ảnh hưởng của phương pháp bón phân ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chế biến chip của khoai tây Atlantic Bảng 3.22: Ảnh hưởng của phương pháp bón phân ñến sinh trưởng, năng suất của khoai tây Atlantic CT Phương pháp bón phân Tốc ñộ tăng trưởng CC (cm/tuần) Tốc ñộ tăng trưởng ñường kính thân (mm/tuần) Tốc ñộ ra lá (lá/tuần) Năng suất lý thuyết (tấn/ha) Năng suất thực thu (tấn/ha) CT1 Bón theo quy trình thông thường (ð/C) 5,92 0,99 3,03 18,49 15,57 CT2 Bón lót toàn bộ 6,25 1,07 3,47 21,36 18,07 CT3 Bón lót phân chuồng + N - P - K tổng hợp, chỉ bón thúc một lần vào vun lần 1 6,16 0,91 3,20 18,81 17,07 CV(%) 2,30 2,30 4,50 2,60 3,40 LSD0,05 0,28 0,05 0,29 1,02 1,15 Bón phân theo quy trình thông thường (bón lót và bón thúc 2 lần), cây khoai tây có sự sinh trưởng thân lá kém hơn và cho năng suất thấp chỉ ñạt 15,57 tấn/ha so với các công thức bón khác. Như vậy, phương pháp bón phân cho khoai tây chế biến có sự khác biệt so với khoai tây ăn tươi. Quy trình bón phân cho khoai tây ăn tươi ñã ñược Bộ Nông nghiệp thống nhất và khuyến cáo là bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân lân và 1/3 phân ñạm. Phân kali và phân ñạm còn lại ñược bón thúc làm 2 lần vào vun lần 1 và vun lần 2. Trong khi ở khoai tây chế biến chip, việc bón lót toàn bộ lượng phân chuồng và phân khoáng hoặc chỉ bón thúc 1 lần lại tỏ ra là thích hợp, cho sinh trưởng thân lá mạnh và ñạt năng suất củ cao hơn (17,07 – 18,07 tấn/ha). 17 3.3.4. Ảnh hưởng của lượng phân ñạm (ure) ñến năng suất, chất lượng chế biến chip của khoai tây Atlantic Bảng 3.23: Ảnh hưởng của lượng ñạm (ure) ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khoai tây chế biến Atlantic Số củ TB/ khóm (củ) Khối lượng TB củ (g) Khối lượng củ TB/khóm (kg) NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha) Lượng ure bón (kg/ha) 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 2008 2009 CT1: Nền + 200 (92N) 5,13 5,70 120,88 114,50 620,00 652,67 24,80 26,11 17,57 18,00 CT2: Nền + 250 (115N) 5,47 5,80 132,30 121,67 723,33 705,67 28,93 28,23 18,93 19,11 CT3: Nền + 300 (138N) 5,43 5,80 132,53 121,90 720,00 707,00 28,80 28,28 19,10 19,07 CT4: Nền + 350 (161N) 5,33 5,67 135,19 121,88 720,00 690,67 28,80 27,63 19,00 19,02 CT5: Nền (ðC) 4,83 5,53 89,74 84,88 433,33 469,67 17,33 18,79 14,37 14,78 CV(%) 3,70 4,60 3,90 3,00 4,30 3,60 4,30 3,60 2,80 2,70 LSD0,05 0,35 0,48 8,66 6,2 49,93 42,27 2,0 1,69 0,92 0,88 Nền: + 15 tấn phân chuồng + Phân N- P - K tổng hợp loại (5 : 10 : 3): 675 kg/ha + 200 kg kali clorua (100K2O) Bảng 3.24: Ảnh hưởng của lượng ñạm (ure) ñến tiêu chuẩn hình thái củ dùng chế biến chip của giống khoai tây Atlantic ðơn vị tính: % Lượng ure bón (kg/ha) < 4,5 cm 4,5 - 9 cm > 9 cm Củ xanh Củ nứt Củ bệnh (ghẻ) Củ thối Củ rỗng ruột CT1: Nền + 200 (92N) 31,58 68,42 0,00 5,26 7,89 10,53 0,00 0,00 CT2: Nền + 250 (115N) 21,05 78,95 0,00 2,63 7,89 13,16 0,00 0,00 CT3: Nền + 300 (138N) 20,18 79,82 0,00 0,00 7,27 9,09 0,00 0,00 CT4: Nền + 350 (161N) 21,27 78,73 0,00 6,06 15,15 12,12 0,00 0,00 CT5: Nền (ðC) 53,23 46,77 0,00 4,84 9,68 11,29 0,00 0,00 18 Bảng 3.25: Ảnh hưởng của phân ñạm (ure) tới chất lượng hóa sinh chế biến chip của giống khoai tây Atlantic ðơn vị tính: % khối lượng tươi Lượng ure bón (kg/ha) Hàm lượng chất khô Hàm lượng tinh bột Hàm lượng ñường khử CT1: Nền + 200 (92N) 23,19 18,17 0,028 CT2: Nền + 250 (115N) 23,19 18,27 0,030 CT3: Nền + 300 (138N) 23,49 18,25 0,031 CT4: Nền + 350 (161N) 23,19 18,01 0,033 CT5: Nền (ðC) 21,08 17,27 0,030 ðối chiếu với năng suất, tiêu chuẩn hình thái và tiêu chuẩn chất lượng hóa sinh củ dùng chế biến chip thì các lượng bón ure cho khoai tây Atlantic: 250 kg/ha, 300kg/ha, 350 kg ure/ha ñều ñạt yêu cầu và cho năng suất tương ñương. Nhưng xét về mặt hiệu quả kinh tế thì công thức bón 250kg/ha sẽ là công thức thích hợp nhất do mức chi phí phân bón thấp nhất. Kết quả test rán thử cũng cho những kết luận lương ứng với kết quả phân tích về chất lượng chế biến. 3.3.5. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chế biến chip của giống khoai tây Atlantic Bảng 3.27: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khoai tây chế biến chip Atlantic Số củ TB/ khóm (củ) Khối lượng TB củ (g) Khối

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_ttla_nguyen_van_hong_3683_2005431.pdf
Tài liệu liên quan