Tóm tắt Luận án Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ của một số thành phố trên thế giới và bài học kinh nghiệm

2.4.1. Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ của một số thành phố trên thế giới

2.4.1.1. Đặc khu hành chính Hồng Kông (Trung Quốc)

Áp dụng mô hình hợp tác công - tư cho các dự án bảo trì, nâng cấp hệ

thống đường bộ thay cho phương thức đấu thầu truyền thống.

2.4.1.2. Thành phố Seoul (Hàn Quốc)

Kết hợp giữa khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân nhằm huy động

nguồn vốn đầu tư và chuyển giao công tác QLKT và bảo trì cho khu vực tư11

nhân thực hiện.

2.4.1.3. Tỉnh British Columbia (Canada)

Là địa phương tiên phong trong việc triển khai thực hiện hợp đồng BTĐB

dựa theo chất lượng thực hiện. Hợp đồng được trao thông qua đấu thầu cạnh

tranh.

2.4.1.4. Bang New South Wales (Australia)

Áp dụng cả hai dạng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện “thuần túy”

và “lai” trong quản lý BTĐB. Hợp đồng PBC “lai” là dạng hợp đồng kết hợp

giữa hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá [37].

2.4.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thông đường bộ cho thành phố Hà Nội

Thứ nhất, tách bạch rõ nhiệm vụ QLNN do các cơ quan QLNN thực hiện

với việc cung cấp các các dịch vụ QLKT và bảo trì KCHT GTĐB do các nhà

thầu thực hiện.

Thứ hai, tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì

KCHT GTĐB.

Thứ ba, áp dụng hợp đồng dựa theo chất lượng thực hiện trong QLKT và

bảo trì KCHT GTĐB.

Thứ tư, thu hút các thành phần kinh tế có đủ điều kiện tham gia QLKT và

bảo trì, đa dạng hóa các nguồn thu từ tài sản KCHT GTĐB.

Thứ năm, ứng dụng những tiến bộ của CNTT và viễn thông trong việc

liên kết giữa những người tham gia giao thông, phương tiện giao thông,

KCHT giao thông thành một mạng lưới thông tin và viễn thông nhằm giảm

UTGT, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, khai thác tối ưu KCHT giao thông

hiện tại.

pdf27 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 364 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bộ Bảo trì KCHT GTĐB là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế. b, Nội dung bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Bảo trì KCHT GTĐB có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc: quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình [15]. 2.2. Quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2.2.1. Quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2.2.1.1. Khái niệm quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Là một hoạt động trong giai đoạn khai thác sử dụng công trình mà bản chất là tổng thể các tác động của chủ thể quản lý đến quá trình khai thác sử dụng công trình thông qua việc sử dụng các công cụ, các phương pháp và bộ máy quản lý để tác động vào hoạt động khai thác nhằm đảm bảo cho công trình vận hành theo đúng thiết kế, đảm bảo trật tự ATGT. 2.2.1.2. Mục tiêu quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Đảm bảo giao thông thông suốt và trật tự ATGT; Đảm bảo năng lực thông qua của công trình; Phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển thuận tiện, tiết kiệm chi phí. 2.2.1.3. Nội dung quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn QLKT KCHT GTĐB liên quan đến nhiều chủ thể: cơ quan QLĐB, chủ đầu tư công trình, doanh nghiệp QLKT... Do đó, nội dung QLKT KCHT GTĐB có thể khác nhau nếu đứng trên góc độ riêng rẽ của từng chủ thể. Sau quá trình nghiên cứu các tài liệu [15], [20], [32], [40], [45], [55] theo tác giả 7 QLKT KCHT GTĐB gồm các nội dung cơ bản sau: Quản lý hành chính và quản lý bảo vệ tài sản KCHT GTĐB; Quản lý hệ thống thông tin, giám sát; Quản lý thu phí; Quản lý và phát triển các dịch vụ; Quản lý kỹ thuật công trình; Quản lý ATGT Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả tập trung vào nghiên cứu các nội dung: quản lý kỹ thuật công trình, quản lý ATGT. Đây cũng là những vấn đề chưa được các tác giả trong nước quan tâm nghiên cứu cho một địa bàn cụ thể. Bên cạnh đó, quản lý ATGT trong thực tế là vấn đề còn nhiều tồn tại nhất trong công tác QLKT KCHT GTĐB tại các thành phố lớn nói chung và TP.Hà Nội nói riêng. 2.2.2. Quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2.2.2.1. Khái niệm quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Là một hoạt động trong giai đoạn khai thác sử dụng công trình mà bản chất là sự tác động của chủ thể quản lý đối với các công việc bảo trì thông qua việc sử dụng các phương thức và bộ máy quản lý nhằm duy trì hoạt động của công trình theo thiết kế. 2.2.2.2. Mục tiêu quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Duy trì trạng thái kỹ thuật và cấp hạng kỹ thuật của công trình; Khắc phục những hư hỏng của công trình, đảm bảo năng lực thông qua theo thiết kế và đảm bảo ATGT; Phòng ngừa sự xuống cấp và đảm bảo tuổi thọ công trình. 2.2.2.3. Nội dung quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn Nội dung quản lý bảo trì KCHT GTĐB có thể khác nhau nếu đứng trên góc độ của từng chủ thể quản lý. Đứng trên góc độ chủ thể quản lý là cơ quan QLĐB và sau quá trình nghiên cứu các tài liệu [15], [20], [32], [40], [45], [55], theo tác giả quản lý bảo trì KCHT GTĐB gồm các nội dung cơ bản sau: a, Quản lý phương thức thực hiện bảo trì KCHT GTĐB: Là cách thức chủ thể quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì nhằm đạt được mục tiêu của quản lý bảo trì. *Phương thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Bảo trì KCHT GTĐB là một trong những lĩnh vực sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo các phương thức giao kế 8 hoạch, đặt hàng và đấu thầu [26]. b, Quản lý vốn bảo trì: Xác định nhu cầu vốn bảo trì theo kế hoạch, tìm kiếm các nguồn huy động và quản lý sử dụng nguồn vốn hiệu quả. c, Quản lý khoa học công nghệ: Nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ của KHCN nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo trì KCHT GTĐB. d, Quản lý chất lượng bảo trì KCHT GTĐB: Nhằm đảm bảo việc thực hiện các công việc bảo trì tuân thủ đúng theo kế hoạch bảo trì, quy trình bảo trì, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình. Trong phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu các nội dung về quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn bảo trì, quản lý KHCN. 2.2.3. Quan hệ giữa quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quản lý khai thác và quản lý bảo trì KCHT GTĐB thống nhất với nhau về mục tiêu và hệ thống tổ chức quản lý. 2.2.4. Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2.2.4.1. Đặc điểm chung quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ - Bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ trong một hệ thống từ Trung ương đến địa phương, từ quản lý Nhà nước (QLNN) đến quản lý doanh nghiệp [33]. - Cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm đảm bảo hệ thống công trình KCHT GTĐB được khai thác an toàn, thông suốt... 2.2.4.2. Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn - Quá trình thực hiện thường xảy ra xung đột với hoạt động giao thông hàng ngày, vừa phải thực hiện bảo trì vừa phải đảm bảo cho giao thông thông suốt, an toàn. - Đòi hỏi phải có thiết bị đặc chủng, đa dạng về chủng loại, có tính cơ động cao để có thể thực hiện các công việc bảo trì trên các tuyến phố chật hẹp. - Hai bên đường là các cửa hàng kinh doanh, buôn bán dễ xảy ra tình 9 trạng chiếm dụng lòng đường, vỉa hè để kinh doanh, buôn bán làm cho công tác đảm bảo ATGT và mỹ quan đô thị gặp nhiều khó khăn. - Cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị quản lý như điện lực, viễn thông, cấp thoát nước... dẫn đến nhiều thủ tục hành chính có thể làm công tác bảo trì không được triển khai sớm gây mất ATGT. 2.2.5. Sự cần thiết của quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Để KCHT GTĐB duy trì được trạng thái khai thác an toàn và đảm bảo tuổi thọ theo tiêu chuẩn thiết kế thì việc bảo trì theo quy trình bảo trì, đảm bảo khai thác theo đúng trật tự ATGT là yêu cầu bắt buộc và cần thiết. 2.2.6. Hợp đồng quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2.2.6.1. Hợp đồng theo khối lượng thực hiện Đơn vị QLKT và bảo trì KCHT GTĐB chịu trách nhiệm thực hiện các công việc do cơ quan QLĐB yêu cầu và tổ chức nghiệm thu, thanh toán theo quý trên cơ sở khối lượng thực hiện với đơn giá các hạng mục công việc đã được xác định trước. 2.2.6.2. Hợp đồng theo chất lượng thực hiện Hợp đồng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB dựa theo chất lượng thực hiện (Performance Based Contract - PBC) còn gọi là là hợp đồng khoán trọn gói, trong đó việc thanh toán được quyết định bởi mức độ đáp ứng đầy đủ những tiêu chí cần có đã được xác định trước về kết quả và chất lượng thực hiện. 2.2.7. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ - Đánh giá công tác quản lý kỹ thuật công trình: So sánh kết quả thực hiện với các quy định tại tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì [55], quản lý vận hành[15]. - Đánh giá công tác quản lý ATGT: So sánh kết quả thực hiện với các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ tài sản KCHT GTĐB, về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. - Đánh giá công tác quản lý phương thức thực hiện: Xem xét hiệu quả đem lại của phương thức thực hiện và hình thức hợp đồng đã áp dụng. 10 - Đánh giá công tác quản lý vốn: Thông qua khả năng đáp ứng vốn theo nhu cầu, tìm kiếm và huy động các nguồn vốn mới bổ sung. - Đánh giá công tác quản lý KHCN: Thông qua mức độ ứng dụng các công nghệ thi công mới, vật liệu mới; việc đầu tư máy móc, thiết bị thi công hiện đại; ứng dụng các giải pháp tin học phục vụ quá trình quản lý. 2.2.8. Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2.2.8.1. Khái niệm cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB Tổ chức là một trong những chức năng chung quan trọng của quản lý có liên quan tới việc xây dựng bộ máy quản lý. Trong việc xây dựng bộ máy quản lý thì vấn đề cốt lõi là xác lập cơ cấu tổ chức quản lý [32]. 2.2.8.2. Nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Tuân thủ những quy luật chung mang tính phổ biến, và phải xét đến các nguyên tắc riêng phù hợp với đặc điểm của khai thác và bảo trì KCHT GTĐB. 2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn - Các nhân tố khách quan bao gồm: điều kiện tự nhiên; đặc điểm kinh tế- xã hội; cơ chế, chính sách và các quy định về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. - Các nhân tố chủ quan bao gồm: phân cấp quản lý; chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công; vốn QLKT và bảo trì; khoa học công nghệ; năng lực của đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì; phương thức thực hiện. 2.4. Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số thành phố trên thế giới và bài học kinh nghiệm 2.4.1. Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số thành phố trên thế giới 2.4.1.1. Đặc khu hành chính Hồng Kông (Trung Quốc) Áp dụng mô hình hợp tác công - tư cho các dự án bảo trì, nâng cấp hệ thống đường bộ thay cho phương thức đấu thầu truyền thống. 2.4.1.2. Thành phố Seoul (Hàn Quốc) Kết hợp giữa khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân nhằm huy động nguồn vốn đầu tư và chuyển giao công tác QLKT và bảo trì cho khu vực tư 11 nhân thực hiện. 2.4.1.3. Tỉnh British Columbia (Canada) Là địa phương tiên phong trong việc triển khai thực hiện hợp đồng BTĐB dựa theo chất lượng thực hiện. Hợp đồng được trao thông qua đấu thầu cạnh tranh. 2.4.1.4. Bang New South Wales (Australia) Áp dụng cả hai dạng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện “thuần túy” và “lai” trong quản lý BTĐB. Hợp đồng PBC “lai” là dạng hợp đồng kết hợp giữa hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá [37]. 2.4.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho thành phố Hà Nội Thứ nhất, tách bạch rõ nhiệm vụ QLNN do các cơ quan QLNN thực hiện với việc cung cấp các các dịch vụ QLKT và bảo trì KCHT GTĐB do các nhà thầu thực hiện. Thứ hai, tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. Thứ ba, áp dụng hợp đồng dựa theo chất lượng thực hiện trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. Thứ tư, thu hút các thành phần kinh tế có đủ điều kiện tham gia QLKT và bảo trì, đa dạng hóa các nguồn thu từ tài sản KCHT GTĐB. Thứ năm, ứng dụng những tiến bộ của CNTT và viễn thông trong việc liên kết giữa những người tham gia giao thông, phương tiện giao thông, KCHT giao thông thành một mạng lưới thông tin và viễn thông nhằm giảm UTGT, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, khai thác tối ưu KCHT giao thông hiện tại. CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 3.1.1. Khái quát về thành phố Hà Nội Thành phố Hà Nội có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh 12 tế, xã hội, đặc biệt là được Chính phủ, Nhà nước quan tâm và tập trung nhiều vốn đầu tư cho phát triển KCHT GTĐB. 3.1.2. Thực trạng hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 3.1.2.1. Khái quát hệ thống giao thông Hà Nội Hà Nội có hệ thống giao thông với đầy đủ các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không. 3.1.2.2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội a, Hệ thống công trình đường bộ Hà Nội Gồm có đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ và các công trình khác thuộc đường bộ. b, Hệ thống giao thông tĩnh Khu vực nội thành có tổng số trên 150 điểm trông giữ xe công cộng với diện tích 272.370 m2, chiếm 1,2% diện tích đất đô thị. Diện tích dành cho bến xe khách chiếm trên 28% tổng diện tích đất giao thông tĩnh [66]. 3.1.3. Nhận xét về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội - Mạng lưới GTĐB chưa hoàn chỉnh để kết nối liên thông tạo thành mạng lưới chính đồng bộ. - Diện tích đất dành cho giao thông hàng năm tăng bình quân 0,3%-0,5% nhưng vẫn ở mức quá thiếu, hiện tại chiếm 8,65% đất đô thị. Trong khi đó mức yêu cầu hợp lý cho một đô thị hiện đại là từ 20-26 % [21], [53]. 3.2. Tổng quan về công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội 3.2.1. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội Một số văn bản chậm sửa đổi, nội dung giữa các văn bản chưa có sự thống nhất đặc biệt là các văn bản quy định về chi phí bảo trì. 3.2.2. Hệ thống tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 3.2.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sở GTVT Hà Nội là cơ quan QLNN về lĩnh vực GTVT trong phạm vi 13 toàn thành phố. Ban Duy tu các công trình hạ tầng giao thông là tổ chức sự nghiệp công lập, chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Sở GTVT, tổ chức thực hiện QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. 3.2.2.2. Phân cấp quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Thành phố QLKT và bảo trì lòng đường, lề đường (không bao gồm hè đường) toàn bộ các tuyến đường do Thành phố đầu tư. Quận, huyện QLKT và bảo trì hệ thống đường ngõ, ngách và toàn bộ hè đường trên địa bàn [65]. 3.2.2.3. Quy trình tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sở GTVT có trách nhiệm tiếp nhận các công trình được bàn giao và giao cho Ban duy tu tổ chức QLKT và bảo trì. Các đơn vị QLKT và bảo trì được đặt hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLKT và bảo trì. 3.3. Thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 3.3.1. Thực trạng quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 3.3.1.1. Quản lý kỹ thuật công trình a, Quản lý hồ sơ Việc quản lý hồ sơ còn thủ công, chủ yếu cất giữ trong các hòm tài liệu bằng tôn, các phần mềm quản lý hồ sơ chưa được sử dụng dẫn đến khối lượng hồ sơ quản lý ngày càng đồ sộ và gây khó khăn khi cần tra cứu. b, Quản lý tình trạng kỹ thuật công trình Tổ chức kiểm tra công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ [55], [4] và tình hình thực tế để nắm bắt tình trạng công trình. Các hình thức kiểm tra chủ yếu là kiểm tra thường xuyên (tuần đường), kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. 3.3.1.2. Quản lý an toàn giao thông a, Quản lý hành lang an toàn đường bộ Tình trạng vi phạm hành lang ATĐB có chiều hướng diễn ra ngày càng phức tạp: lấn chiếm vỉa hè, buôn bán dưới lòng đường; xây dựng nhà cửa, lều quán trong phạm vi đất của đường bộ; treo và đặt biển quảng cáo lấn chiếm che khuất tầm nhìn... gây mất trật tự ATGT và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị. 14 b, Điều tra giao thông Thực hiện theo hợp đồng thực tế. c, Trực đảm bảo giao thông Thực hiện theo quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ [3]. 3.3.2. Thực trạng quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 3.3.2.1. Quản lý phương thức thực hiện a, Lập kế hoạch bảo trì Kế hoạch được lập cho năm tiếp theo, chưa thực hiện kế hoạch trung hạn và dài hạn; cơ sở lập kế hoạch chưa khoa học, thiếu số liệu và đánh giá chất lượng công trình chủ yếu bằng quan sát trực giác. Công tác kiểm định công trình phục vụ lập kế hoạch bảo trì chưa thực hiện thường xuyên. b, Thực hiện kế hoạch bảo trì - Giai đoạn từ năm 2014 về trước Kế hoạch bảo trì được Ban Duy tu tổ chức thực hiện theo phương thức đặt hàng. - Giai đoạn từ năm 2015 đến nay Ngoài hình thức đặt hàng, bắt đầu triển khai thí điểm hình thức đấu thầu công tác bảo trì KCHT GTĐB một số tuyến đường ngoại thành. c, Hình thức hợp đồng Hợp đồng dùng trong quản lý bảo trì KCHT GTĐB là hợp đồng dựa theo khối lượng thực hiện. 3.3.2.2. Quản lý khoa học công nghệ a, Ứng dụng công nghệ kỹ thuật Các công tác phổ biến như vệ sinh đường, khơi thông rãnh, cắt cỏ, san rải bê tông nhựa... sử dụng lao động thủ công là chính. Khi thực hiện các công tác như vá ổ gà, thảm lại mặt đường sử dụng vật liệu chủ yếu là bê tông nhựa nóng và nguội với thiết bị thi công lạc hậu nên chưa đảm bảo về mặt thẩm mỹ, êm thuận và độ bền tại các vị trí sửa chữa. b, Ứng dụng công nghệ thông tin Các tài liệu, số liệu chưa được hệ thống và tin học hóa, được lưu giữ chủ yếu dưới dạng giấy và bảng tính Excel gây khó khăn cho công tác tra cứu, cập 15 nhật số liệu và lập kế hoạch bảo trì. 3.3.2.3. Quản lý vốn Nguồn vốn thực hiện QLKT và bảo trì KCHT GTĐB lấy từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp kinh tế giao cho Sở GTVT quản lý theo quyết định hàng năm của Thành phố. Ngoài ra còn nguồn hỗ trợ từ Quỹ BTĐB của Hà Nội. Bảng 3.4: Kinh phí QLKT và bảo trì KCHT GTĐB giai đoạn 2011-2016 Đơn vị: Triệu đồng Năm Nhu cầu kinh phí Nguồn kinh phí Tổng kinh phí thực hiện Tỷ lệ đáp ứng với nhu cầu (%) Ngân sách Thành phố Nguồn 35% từ Quỹ BTĐB Trung ương 2011 451.726 351.442 0 351.442 77,8 2012 687.431 511.801 0 511.801 74,5 2013 878.920 730.726 0 730.726 83,1 2014 917.718 639.270 67.000 706.270 77,0 2015 949.492 676.909 161.300 838.209 88,3 2016 1.247.716 763.757 192.697 956.454 76,7 Trung bình 79,5 Nguồn: [47] Bên cạnh việc bố trí ngân sách cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB, TP. Hà Nội cũng dành một phần ngân sách đáng kể để thực hiện chương trình mục tiêu hàng năm của Thành phố nhằm góp phần đảm bảo cho giao thông luôn thông suốt, an toàn. 3.4. Nhận xét công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 3.4.1. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội Để có được những nhận xét, đánh giá chính xác, khách quan về công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội, tác giả đã thực hiện điều tra khảo sát 200 cán bộ quản lý, kỹ sư, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực QLKT và bảo trì KCHT GTĐB với các nội dung sau: 16 - Đánh giá thực trạng công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội Thang đo được sử dụng dạng linkert 5 điểm tương ứng với các mức độ từ rất kém đến rất tốt: 1: Rất kém 2: Kém 3: Trung bình 4: Tốt 5: Rất tốt - Những thành công và hạn chế trong công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội Tác giả đưa ra một số thành công và hạn chế trong công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian qua để xin ý kiến của người được khảo sát. 3.4.2. Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 3.4.2.1. Những thành công trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội Thứ nhất, đã góp phần đảm bảo yêu cầu kỹ thuật công trình, nâng cao được hiệu quả đầu tư, góp phần phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân được an toàn. Kết quả điều tra khảo sát có 138/188 ý kiến tán thành, chiếm 73,4%. Thứ hai, tận dụng được lực lượng công nhân có nghiệp vụ bảo trì cầu, đường chuyên nghiệp đóng sẵn trên địa bàn. Các ý kiến khảo sát tán thành với nhận định trên khá lớn, có 164/188 ý kiến tán thành chiếm 87,23%. Thứ ba, từng bước thay đổi phương thức thực hiện QLKT và bảo trì cho phù hợp với thực tế. Kết quả khảo sát có 142/188 ý kiến tán thành chiếm 75,53%. Kết quả điều tra trên chưa nhận được sự tán thành cao cho thấy việc thay đổi phương thức thực hiện còn diễn ra chậm. 3.4.2.2. Những hạn chế trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội Thứ nhất, công tác quản lý KCHT GTĐB với quản lý KCHT kỹ thuật đô thị khác chưa đồng bộ, phát sinh thêm nhiều thủ tục, khó chủ động trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa. Kết quả khảo sát có 167/188 ý kiến tán thành (88,83%); đánh giá về đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý KCHT GTĐB với các KCHT kỹ thuật đô thị khác đạt mức dưới trung bình (2,73/5,0). 17 Thứ hai, vẫn chưa thực sự tạo được sự cạnh tranh giữa các đơn vị QLKT và bảo trì. Đây là một trong những hạn chế lớn nhất, thể hiện qua kết quả khảo sát 100% ý kiến đều tán thành. Đánh giá mức độ đảm bảo cạnh tranh công bằng giữa các đơn vị QLKT và bảo trì ở mức dưới trung bình (2,28/5,0). Thứ ba, vốn dành cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB chưa đáp ứng đủ nhu cầu và vẫn phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước. Kết quả khảo sát nhận được sự đồng thuận cao từ phía người được khảo sát, 100% ý kiến tán thành. Đánh giá mức độ đạt được cụ thể như sau: bố trí đủ vốn đáp ứng nhu cầu QLKT và bảo trì (2,91/5,0); đã huy động các nguồn lực trong xã hội (2,36/5,0); đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa vốn dành cho đầu tư xây dựng mới và bảo trì (2,91/5,0); thực hiện công khai thu, chi hàng năm của Qũy BTĐB (2,04/5,0). Thứ tư, công tác bảo trì vẫn còn mang nhiều tính chất sự vụ, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, thực hiện các nhiệm vụ đột xuất và các kiến nghị của cử tri. Các đơn vị nhận QLKT và bảo trì thiếu tính chủ động trong việc sửa chữa ngay các hư hỏng khi mới xuất hiện cũng như chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hư hỏng phát triển trên công trình. Hạn chế trên nhận được sự tán thành của 172/188 ý kiến (91,49%). Kết quả khảo sát: đánh giá tính chủ động trong việc sửa chữa ngay các hư hỏng khi mới xuất hiện (2,16/5,0); khuyến khích các đơn vị QLKT và bảo trì đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ và trang thiết bị quản lý, bảo trì (2,45/5,0); đảm bảo KCHT GTĐB luôn ở trạng thái phục vụ tốt nhất (2,85/5,0); đảm bảo sự chủ động trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị QLKT và bảo trì (2,33/5,0); các đơn vị QLKT và bảo trì chủ động trong việc phát hiện và ngăn chặn hư hỏng phát triển trên công trình (2,43/5,0). Thứ năm, ứng dụng CNTT, công nghệ thi công mới, vật liệu mới diễn ra chậm, chưa theo kịp tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật. Phương tiện, thiết bị dùng trong tuần đường còn thô sơ. Kết quả khảo sát có 156/188 ý kiến tán thành (82,98%). Mức độ đạt được cụ thể như sau: các đơn vị QLKT và bảo trì đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại dùng trong bảo trì (2,95/5,0); áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong bảo 18 trì (2,86/5,0); ứng dụng CNTT vào QLKT và bảo trì (2,90/5,0). Thứ sáu, công tác đảm bảo giao thông, ATGT đã rất tập trung nhưng giải quyết chưa triệt để. Kết quả khảo sát có 176/188 ý kiến tán thành (93,62%). Đánh giá mức độ đạt được cụ thể như sau: xử lý kịp thời khi có tai nạn giao thông và khi có sự cố công trình (2,72/5,0); đảm bảo các thiết bị đường đầy đủ, vị trí lắp đặt dễ nhận biết (2,89/5,0); ngăn chặn hành vi lấn chiếm hành lang ATĐB (2,88/5,0); kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện (2,89/5,0). 3.4.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội a, Nguyên nhân khách quan Quy định của pháp luật trong công tác quản lý hành lang ATĐB chưa rõ ràng, cụ thể. Việc giao cho nhiều cấp, nhiều ngành cùng quản lý dẫn đến chồng chéo. b, Nguyên nhân chủ quan Thứ nhất, chưa có sự phân định rõ ràng trong quản lý KCHT kỹ thuật đô thị có sử dụng chung giữa các đơn vị quản lý không gian lòng đường, hè đường và không gian ngầm. Thứ hai, chưa đẩy mạnh việc xã hội hóa công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. Cụ thể là phương thức đấu thầu chưa được triển khai rộng rãi, chưa có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và cộng đồng xã hội. Thứ ba, các hình thức huy động vốn cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB chưa đa dạng. Trong đó, nguồn lực tài chính từ việc cho thuê quyền khai thác, sử dụng tài sản KCHT GTĐB cũng là một phần đóng góp đáng kể cần phải nghiên cứu để huy động. Thứ tư, chưa có hình thức quản lý hợp đồng phù hợp. Thứ năm, các đơn vị QLĐB chưa thực sự quan tâm trong việc nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHCN trong công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. 19 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 4.1. Cơ sở định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Hà Nội và quan điểm đề xuất giải pháp 4.1.1. Cơ sở định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Hà Nội Quy hoạch GTVT Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 [53] đã xác định phát triển mạng lưới KCHT GTĐB đồng bộ mạng lưới đường bộ đối ngoại (cao tốc, quốc lộ, đường vành đai); đường ngoài đô thị; đường đô thị; các nút giao; cầu, hầm đường bộ tạo tiền đề và động lực phát triển kinh tế-xã hội và đô thị. 4.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp Thứ nhất, căn cứ vào những hạn chế trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian qua. Thứ hai, hướng đến mục tiêu chung là

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_cong_tac_quan_ly_khai_thac_va_bao.pdf
Tài liệu liên quan