Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của loài thông nàng (Dacrycarpus Imbricatus) và pơ mu (Fokienia Hodginsii) - Đặng Viết Hậu

Hợp chất 86 (β-sitosterol) tinh thể hình kim màu trắng, hàm lượng so

với mẫu khô: 0,0037%, Rf = 0,34 (n-hexane:DCM = 1:3).

● Hợp chất 89 (catechin) màu đỏ tía, dạng keo, hàm lượng so với mẫu6

khô: 0,0018%, Rf = 0,2 (DCM:MeOH:H2O = 4:1:0,1), [α]25D = +14o (MeOH, c

0,1), công thức phân tử C15H14O6 (độ chưa bão hòa bằng 9)

Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500MHz), δ (ppm), J (Hz): 6,86 (1H, d, J = 2 Hz,

H-2’); 6,78 (1H, dd, J = 2, 6,5 Hz, H-6’); 6,74 (1H, dd, J = 2, 2 Hz, H-5’); 5,95

(1H, d, J = 2,5 Hz, H-8); 5,88 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-6); 4,59 (1H, d, J = 8 Hz,

H-2); 4,01 (1H, ddd, J = 5,5, 5, 5,5 Hz, H-3); 2,86 (1H, dd, J = 5,5, 5,5 Hz, H-

4a); 2,53 (1H, dd, J = 8, 8 Hz, H-4b).

Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 157,8 (C-5); 157,5 (C-7); 156,9

(C-9); 146,2 (C-4’); 146,21 (C-3’); 132,2 (C-1); 120,0 (C-6’); 116,1 (C-2’); 115,2 (C-

5’); 100,8 (C-10); 96,3 (C-6); 95,5 (C-8); 82,8 (C-2); 68,8 (C-3); 28,46 (C-4).

● Hợp chất 87 (ponasterone A) chất bột màu trắng, hàm lượng so với

mẫu khô: 0,0016%, Rf = 0,3 (DCM:MeOH = 4,5:0,5), tonc = 259-260oC công

thức phân tử C27H44O6 (độ chưa bão hòa bằng 6)

HR-ESI-MS m/z = 487,3029 [M+Na]+ (tính toán cho công thức C27H44O6Na

là 487,3036), m/z = 465,3209 [M+H]+ (tính toán cho công thức C27H45O6 là

465,3216), công thức phân tử C27H44O6.

Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD), δ (ppm), J (Hz): 5,83 (1H, d, J = 2 Hz,

H-7); 3,97 (1H, d, J = 2 Hz, H-3); 3,86 (1H, ddd, J = 4, 4,5, 3 Hz, H-2ax); 3,36

(1H, H-22); 3,17 (1H, m, H-9); 2,38 (1H, m, H-5); 2,14 (1H, m, H-12ax); 2,02

(1H, H-17); 2,00 (1H, H-15α); 1,9 (1H, H-16α); 1,8 (1H, H-12eq); 1,78 (1H, H-

1eq); 1,78 (1H, H-11eq); 1,75 (1H, H-4eq); 1,75 (1H, H-24a); 1,72 (1H, H-20);

1,60 (1H, H-23a); 1,65 (1H, H-11ax); 1,65 (1H, H-4ax); 1,53 (1H, H-15β); 1,48

(1H, H-16β); 1,45 (1H, H-24b); 1,43 (1H, H-1ax); 1,30 (1H, H-23b); 1,20 (3H, s,

H-27); 0,98 (3H, s, H-26); 0,97 (3H, s, H-19); 0,94 (3H, H-21); 0,91 (3H, s, H-18).

Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 206,40 (C-6); 167,94 (C-8);

122,14 (C-7); 85,23 (C-14); 77,96 (C-20); 77,84 (C-22); 68,70 (C-2); 68,51 (C-3);

51,78 (C-5); 50,47 (C-17); 49,62 (C-13); 39,26 (C-10); 37,65 (C-23); 37,37 (C-1);

35,10 (C-9); 32,86 (C-4); 32,52 (C-12); 31,75 (C-15); 30,47 (C-24); 29,21 (C-25);

24,40 (C-19); 23,40 (C-27); 22,75 (C-26); 21,50 (C-11); 21,50 (C-16); 20,99 (C-

21); 18,32 (C-18).

pdf28 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 334 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của loài thông nàng (Dacrycarpus Imbricatus) và pơ mu (Fokienia Hodginsii) - Đặng Viết Hậu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(1H, H-16α); 1,8 (1H, H-12eq); 1,78 (1H, H- 1eq); 1,78 (1H, H-11eq); 1,75 (1H, H-4eq); 1,75 (1H, H-24a); 1,72 (1H, H-20); 1,60 (1H, H-23a); 1,65 (1H, H-11ax); 1,65 (1H, H-4ax); 1,53 (1H, H-15β); 1,48 (1H, H-16β); 1,45 (1H, H-24b); 1,43 (1H, H-1ax); 1,30 (1H, H-23b); 1,20 (3H, s, H-27); 0,98 (3H, s, H-26); 0,97 (3H, s, H-19); 0,94 (3H, H-21); 0,91 (3H, s, H-18). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 206,40 (C-6); 167,94 (C-8); 122,14 (C-7); 85,23 (C-14); 77,96 (C-20); 77,84 (C-22); 68,70 (C-2); 68,51 (C-3); 51,78 (C-5); 50,47 (C-17); 49,62 (C-13); 39,26 (C-10); 37,65 (C-23); 37,37 (C-1); 35,10 (C-9); 32,86 (C-4); 32,52 (C-12); 31,75 (C-15); 30,47 (C-24); 29,21 (C-25); 24,40 (C-19); 23,40 (C-27); 22,75 (C-26); 21,50 (C-11); 21,50 (C-16); 20,99 (C- 21); 18,32 (C-18). ● Hợp chất 88 (20-hydroxyecdysone) chất rắn, màu trắng hình kim, hàm lượng so với mẫu khô: 0,0021%, Rf = 0,3 (DCM:MeOH = 4:1), [α] 25 D = 58 o (MeOH, c 0,1), t o nc = 244-246 o C HR-ESI-MS m/z = 503,2972 [M+Na] + (tính toán cho công thức C27H44O7Na là 503,2985), m/z = 481,3151 [M+H] + (tính toán cho công thức C27H45O7 là 481,3165), công thức phân tử C27H44O7 (độ chưa bão hòa bằng 6). Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD), δ (ppm), J (Hz): 5,83 (1H, J = 2 Hz, H- 7); 3,97 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-3); 3,86 (1H, ddd, J = 3,5, 5, 3,5 Hz, H-2ax); 3,36 (1H, H-22); 3,17 (1H, t, J = 9Hz, H-9); 2,38 (1H, dd, J = 9,5; 5 Hz, H-5); 2,16 (1H, m, H-12 ax); 2,02 (1H, H-17); 2,00 (1H, H-15α); 1,98 (1H, H-16α); 1,8 (1H, H-12eq); 1,79 (1H, H-1eq); 1,78 (1H, H-11eq); 1,75 (1H, H-4eq); 1,75 (1H, H- 7 24a); 1,72 (1H, H-20); 1,67 (1H, H-23a); 1,65 (1H, H-11ax); 1,65 (1H, H-4ax); 1,59 (1H, H-15β); 1,48 (1H, H-16β); 1,45 (1H, H-24b); 1,43 (1H, H-1ax); 1,31 (1H, H-23b); 1,22 (3H, s, H-27); 1,22 (3H, s, H-26); 1,21 (3H, s, H-19); 0,98 (3H, H-21); 0,91 (3H, s, H-18). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 206,36 (C-6); 167,93 (C-8); 122,12 (C-7); 85,20 (C-14); 78,39 (C-20); 77,88 (C-22); 71,27 (C-25); 68,68 (C-2); 68,49 (C-3); 51,75 (C-5); 50,51 (C-17); 49,50 (C-13); 42,36 (C-24); 39,25 (C-10); 37,36 (C-1); 35,07 (C-9); 32,82 (C-4); 32,50 (C-12); 31,77 (C- 15); 29,68 (C-26); 28,99 (C-27); 27,32 (C-23); 24,40 (C-19); 21,49 (C-16); 21,06 (C-21); 18,04 (C-18). ● Hợp chất 84 (acid lambertic) chất bột màu trắng, hàm lượng so với mẫu khô: 0,0016%, Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), [α] 25 D = +58 o (MeOH, c 0,1), t o nc = 129-130 o C, công thức phân tử C20H28O3 (độ chưa bão hòa bằng 7) Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD), δ (ppm), J (Hz): 6,98 (1H, d, J = 8,3 Hz, H-12); 6,52 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-11); 3,12-3,14 (1H, m, H-15); 2,94 (1H, dd, J = 14,1, 6,3 Hz, H-7α); 2,74-2,76 (1H, m, H-7β); 2,26-2,28 (1H, m, H-6α); 2,01(1H, dd, J = 13, 8 Hz; H-1α); 1,86 (1H, d, J = 13,4 Hz; H-3α); 1,71-1,73 (1H, m, H-2α); 1,67-1,69 (1H, m, H-1β); 1,62-1,64 (1H, m, H-2β); 1,42 (1H, d, J = 13,4 Hz; H-5); 1,38 (1H, d, J = 13,4 Hz; H-6β); 1,34 (3H, d, J = 7 Hz, H- 16); 1,33 (3H, d, J = 7 Hz, H-17); 1,18 (3H, s, H-20); 1,06 (3H, s, H-18); 1,00 (1H, dd, J = 13, 4,3 Hz; H-3β). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 181,64 (C-19); 153,38 (C- 12); 147,37 (C-9); 133,61 (C-8); 127,30 (C-14); 127,17 (C-13); 112,58 (C-11); 54,41 (C-5); 44,87 (C-4); 40,91 (C-6); 39,45 (C-10); 38,83 (C-1); 32,49 (C-3); 29,29 (C-15); 27,73 (C-18); 23,69 (C-20); 23,16 (C-16); 23,12 (C-17); 22,63 (C-7); 21,20 (C-2). ● Hợp chất 79 (cassipouryl hexadecanoat, chất mới) dạng dầu, không màu, hàm lượng 0,0059 % (so với khối lượng mẫu khô), Rf = 0,5 (n- hexane:EtOAc = 5:0,2), công thức phân tử C36H68O2 (độ chưa bão hòa bằng 3). Phổ 1H-NMR (500MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 5,33 (1H, t, J = 7,0 Hz, H-14); 4,58 (2H, d, J = 7,0 Hz; H-15); 2,29 (2H, t, J = 7,5 Hz, H-2’); 2,00 (1H, m, H-12a); 1,69 (3H, br s, H-20); 1,60 (2H, m, H-11); 1,58-1,60 (2H, m, H-3’); 1,52 (1H, m, H-5); 1,38 (1H, m, H-6); 1,36 (2H, m, H-9); 1,30 (2H, m, H-8); 1,28 (2H, m, H-7); 1,25 (2H, m, H-3); 1,25 (2H, m, H-4); 1,25 (1H, m, H-10a); 1,25 (26H, m, H-4’- H-13’); 1,25 (2H, s, H-14’); 1,25 (2H, br s, H- 15’); 1,14 (2H, m, H-2); 1,08 (1H, m, H-10b); 1,08 (1H, m, H-12b); 0,87 (3H, t, J = 7 Hz; H-16’); 0,86 (3H, s, H-16); 0,85 (3H, s, H-17); 0,845 (3H, d, J = 7; H-18); 0,838 (3H, d, J = 7 Hz; H-19). Phổ 13C-NMR (125MHz, CDCl3), δ (ppm): 173,93 (C-1’); 142,58 (C-13); 118,21 (C-14); 61,19 (C-15); 39,86 (C-12); 39,38 (C-2); 37,44 (C-10); 37,37 (C-4); 37,30 (C-8); 36,64 (C-1); 34,42 (C-2’); 32,80 (C-6); 32,68 (C-9); 31,93 (C-14’); 29,70-29,16 (C4’-C13’); 27,98 (C-5); 25,04 (C-11); 24,80 (C-7); 24,80 8 (C-3’); 24,47 (C-3); 22,69 (C-16); 22,62 (C-17); 22,71 (C-15’); 19,74 (C-18); 19,71 (C-19); 16,36 (C-20); 14,10 (C-16’). ● Hợp chất 85, (+)-spathulenol: dạng dầu, hàm lượng so với mẫu khô 0,0011%, Rf = 0,25 (n-hexane:EtOAc = 5:0,5), [α] 25 D = 5° (CHCl3, c 0,1) ESI-MS m/z: 221,3 [M+H] + , công thức phân tử C15H24O (độ chưa bão hòa bằng 4). Phổ 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 4,69 (1H, s, H-14a); 4,66 (1H, s, H-14b); 2,42 (1H, dd, J = 13,0, 6,0 Hz, H-4a); 2,20 (1H, m, H-6); 2,06 (1H, d, J = 13,0 Hz, H-4b); 1,77 (1H, m, H-8a); 1,55 (1H, m, H-8b); 1,32 (1H, d, J = 10,5 Hz, H-10); 1,28 (3H, s, H-15); 1,06 (3H, s, H-12); 1,03 (3H, s, H-13); 0,71 (1H, ddd, J = 11,0, 9,5, 6,0 Hz, H-2); 0,47 (1H, dd, J = 11,0, 9,5 Hz, H-1). Phổ 13C-NMR (125MHz, CDCl3), δ (ppm): 153,46 (C-5); 106,26 (C-14); 80,99 (C-9); 54,35 (C-10); 53,41 (C-6); 41,75 (C-8); 38,87 (C-4); 29,92 (C-1); 28,66 (C-12); 27,50 (C-2); 26,72 (C-7); 26,08 (C-15); 24,79 (C-3); 20,27 (C- 11); 16,34 (C-13). ● Hợp chất 78, cassipourol: dạng dầu, không màu, hàm lượng so với mẫu khô 0,0013 %, Rf = 0,5 (n-hexane:DCM = 3:1,5), [α] 25 D = + 10,9° (CHCl3, c 0,1), công thức phân tử C20H38O (độ chưa bão hòa bằng 2). Phổ 1H-NMR (500MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 5,41 (1H, qt, J = 1,5, 7,0 Hz, H-14); 4,15 (2H, d, J = 7,0 Hz; H-15); 1,99 (1H, m, H-12a); 1,67 (3H, br s, H- 20); 1,52 (1H, m, H-5); 1,51 (2H, m, H-11); 1,40 (1H, m, H-9); 1,38 (1H, m, H- 10a), 1,38 (1H, m, H-6); 1,34 (2H, m, H-8); 1,29 (1H, m, H-10b); 1,28 (1H, m, H- 2α); 1,28 (2H, m, H-7); 1,26 (2H, m, H-3); 1,25 (2H, m, H-4); 1,09 (1H, m, H-12b); 1,04 (1H, m, H-2β); 0,86 (3H, s, H-16); 0,853 (3H, d, J = 7, H-18); 0,85 (3H, s, H- 17); 0,846 (3H, d, J = 7 Hz, H-19). Phổ 13C-NMR (125MHz, CDCl3), δ (ppm): 140,30 (C-13); 123,11(C-14); 59,43 (C-15); 39,87 (C-12); 39,38 (C-2); 37,44 (C-10); 37,37 (C-8); 37,37 (C-4); 36,67 (C-1); 32,70 (C-9); 32,70 (C-6); 27,98 (C-5); 25,14 (C-11); 24,79 (C-3); 24,47 (C-7); 22,71 (C-16); 22,62 (C-17); 19,75 (C-18); 19,71 (C-19); 16,17 (C-20). ● DIH03 hỗn hợp hai acid trans-communic (hợp chất 81) và (hợp chất 82) acid cis–communic với tỉ lệ 78:22, hàm lượng (chất 81+82) so với mẫu khô: 0,0038 %, công thức phân tử C20H30O2 (độ chưa bão hòa bằng 6). Phổ 1H-NMR hợp chất 81 (500MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 6,32 (1H, dd, J = 17,0, 10,5 Hz, H-14); 5,41 (1H, t, J = 6,0 Hz, H-12); 5,04 (1H, d, J = 17,0 Hz, H-15a); 4,88 (1H, d, J = 10,5 Hz, H-15b); 4,84 (1H, s, H-17a); 4,47 (1H, s, H-17b), 1,75 (3H, s, H-16); 1,25 (3H, s, H-18); 0,65 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR hợp chất 81 (125MHz, CDCl3), δ (ppm): 183,90 (C-19); 147,93 (C-8); 141,61 (C-12); 133,90 (C-14); 133,45 (C-13); 109,91 (C-15); 107,66 (C-17); 56,43 (C-5); 56,29 (C-9); 44,21 (C-4); 40,37 (C-10); 39,27 (C- 6); 38,49 (C-1); 37,93 (C-3); 29;04 (C-18); 25,84 (C-7); 23,31 (C-11); 19,93 9 (C-2); 12,83 (C-20); 11,84 (C-16). Phổ 1H-NMR hợp chất 82 (500MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 6,78 (1H, dd, J = 17,5, 11,0 Hz, H-14); 5,31 (1H, t, J = 6,0 Hz, H-12); 5,18 (1H, d, J = 17,5 Hz, H-15a); 5,08 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-15b); 4,84 (1H, s, H-17a); 4,49 (3H, s, H-17b); 1,77 (3H, s, H-16); 1,25 (3H, s, H-18); 0,65 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR hợp chất 82 (125MHz, CDCl3), δ (ppm): 183,90 (C-19); 147,93 (C-8); 133,86 (C-14); 131,67 (C-12); 131,56 (C-13); 113,25 (C-15); 107,80 (C-17); 56,70 (C-9); 56,43 (C-5); 44,21 (C-4); 40,43 (C-10); 39,27 (C- 6); 38,52 (C-1); 37,93 (C-3); 29,04 (C-18); 25,84 (C-7); 22,28 (C-11); 19,93 (C-2); 19,72 (C-16); 12,83 (C-20). ● Hợp chất 86 (β-sitosterol): tinh thể hình kim màu trắng, hiệu suất: 0,0038% so với mẫu khô, Rf = 0,34 (n-hexane:DCM = 1:3). ● Hợp chất 83 (acid pimaric): tinh thể hình kim chiếm 0,0013% về khối lượng so với mẫu khô với Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), [α] 20 D = + 87,3 o (CHCl3, c 0,4), t o nc = 217-219 o C ESI-MS m/z: 303,6 [M+H] + , công thức phân tử C20H30O2 (độ chưa bão hòa bằng 6) Phổ 1H-NMR (500MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 5,77 (1H, dd, J = 17,0, 10,5 Hz, H-15); 5,22 (1H, s, H-14); 4,90 (1H, dd, J = 17,0, 1,5 Hz, H-16a); 4,88 (1H, dd, J = 10,5, 1,5 Hz, H-16b); 1,21 (3H, s, H-19); 1,04 (3H, s, H-17); 0,84 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR (125MHz, CDCl3), δ (ppm): 184,92 (C-18); 148,91 (C-15); 136,63 (C-8); 129,13 (C-14); 110,16 (C-16); 50,58 (C-9); 48,84 (C-5); 47,28 (C-40); 38,30 (C-1); 37,74 (C-10); 37,40 (C-13); 37,05 (C-3); 35,48 (C-7); 34,46 (C-12); 26,04 (C-17); 24,91 (C-6); 18,57 (C-11); 18,16 (C-2); 16,78 (C- 19); 15,22 (C-20). ● Hợp chất 80 (acid 12,13-dihydroxylabda-8(17),14-dien-19-oic): dạng dầu hàm lượng so với khối lượng mẫu khô 0,0009%, Rf = 0,2 (n-hexane:EtOAc = 2:1), công thức phân tử C20H32O4 (độ chưa bão hòa bằng 5). Phổ 1H-NMR (500MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 5,93 (1H, dd, J = 11, 11 Hz, H-14); 5,34 (1H, d, J = 17 Hz, H-15); 5,21 (1H, dd, J = 10,5, 10,5 Hz, H-15); 4,85 (1H, s, H-17a); 4,44 (1H, s, H-17b); 3,48 (1H, d, J = 10,5 Hz, H- 12); 2,4 (1H, m, H-7); 2,18 (1H, d, J = 13 Hz, H-3); 2,03 (1H, m, H-9); 1,97 (1H, m, H-7); 1,85 (1H, m, H-2α); 1,81-2,0 (2H, m, H-6); 1,79 (1H, m, H-1); 1,6 (1H, m, H-11); 1,53 (1H, m, H-2β); 1,4 (1H, m, H-5); 1,4 (1H, m, H-11); 1,33 (3H, s, H-16); 1,24 (3H, s, H-18); 1,15 (1H, m, H-1); 1,07 (1H, m, H-3); 0,59 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR (125MHz, CDCl3), δ (ppm): 183,04 (C-19); 148,36 (C-19); 140,88 (C-8); 114,57 (C-15); 106,71 (C-17); 75,98 (C-13); 75,84 (C-12); 56,24 (C-5); 51,65 (C-9); 44,21 (C-4); 40,13 (C-10); 39,03 (C-1); 38,70 (C-7); 37,97 10 (C-3); 29,02 (C-16); 26,06 (C-6); 24,54 (C-18); 19,87 (C-2); 12,95 (C-20). 2.3.2. Cây Pơ mu (Fokienia hodginsii) Hình 2.4. Sơ đồ chiết và phân lập các chất từ cành, lá cây Pơ mu ● Hợp chất 81 (acid trans-communic) chất rắn tinh thể màu trắng hình kim, hàm lượng so với mẫu khô: 0,0022%, Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), [α]25D = +38 o (MeOH, c 0,1), t o nc = 130-132 o C, công thức phân tử C20H30O2 (độ chưa bão hòa bằng 6). Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD), δ (ppm), J (Hz): 6,34 (1H, dd, J = 17,5, 17 Hz, H-14); 5,40 (1H, t, J = 6,5 Hz, H-12); 5,04 (1H, d, J = 17,5 Hz, H- 15a); 4,88 (1H, d, J = 9,5 Hz; H-15b); 4,85 (1H, br s, H-17a); 4,47 (1H, br s, H- 17b); 1,75 (3H, s, H-16); 1,22 (3H, s, H-18); 0,70 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 181,20 (C-19); 149,55 (C-8); 11 142,85 (C-14); 134,89 (C-12); 134,55 (C-13); 110,15 (C-15); 107,95 (C-17); 57,90 (C-9); 57,43 (C-5); 45,14 (C-4); 41,39 (C-10); 40,62 (C-1); 39,65 (C-3); 39,34 (C-7); 29,62 (C-18); 27,31 (C-6); 24,32 (C-11); 21,20 (C-2); 13,43 (C-20); 12,02 (C-16). ● Hợp chất 86 (β-sitosterol): tinh thể hình kim màu trắng, hiệu suất 0,0038% so với mẫu khô, Rf = 0,34 (n-hexane:DCM = 1:3). ● Hợp chất 92 (totarolone): tinh thể màu trắng hình kim, hàm lượng so với mẫu khô là: 0,0022 % với Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), [α] 25 D = +101,5 o (MeOH, c 0,1), t o nc = 188-189 o C, công thức phân tử C20H28O2 (độ chưa bão hòa bằng 7). Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD), δ (ppm), J (Hz): 6,95 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-11); 6,57 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-12); 3,26 (1H, s, H-15); 1,34 (3H, d, J = 3,5 Hz, H-16); 1,35 (3H, d, J = 3,5 Hz, H-17); 1,28 (3H, s, H-18); 1,16 (3H, s, H-19); 1,14 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 220,56 (C-3); 155,12 (C-13); 140,11 (C-9); 134,93 (C-8); 132,05 (C-14); 124,81 (C-11); 115,58 (C-12); 51,52 (C-5); 48,32 (C-4); 39,62 (C-1); 38,39 (C-10); 35,79 (C-2); 30,14 (C-7); 28,85 (C-15); 27,30 (C-18); 25,07 (C-20); 21,68 (C-6); 21,47 (C-19); 20,58 (C- 16); 20,51 (C-17). ● Hợp chất 90 (acid 15-nor-labda-8(17),12E-diene-14-carboxaldehyde- 19-oic): dạng dầu, không màu, hàm lượng so với mẫu khô là: 0,0011%, Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), công thức phân tử C19H28O3 (độ chưa bão hòa bằng 6) Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δ (ppm), J (Hz): 9,31 (1H, d, J = 3 Hz; H-15); 6,56 (1H, ddd, J = 3, 3, 6 Hz; H-12); 4,86 (1H, s, H-17a); 4,44 (1H, s, H-17b); 1,76 (3H, d, J = 1,1 Hz, H-16); 1,24 (3H, s, H-18); 0,71 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 197,07 (C-14); 181,13 (C-19); 158,69 (C-12); 149,57 (C-8); 140,01 (C-13); 108,03 (C-17); 57,25 (C-5); 57,15 (C-9); 45,15 (C-4); 41,38 (C-10); 40,55 (C-1); 39,42 (C-3); 39,26 (C-7); 29,54 (C- 18); 27,24 (C-6); 25,73 (C-11); 21,14 (C-2); 13,37 (C-20); 9,29 (C-16). ● Hợp chất 91 (acid 13-oxo-15,16-dinor-labda-8(17),11E-diene-19-oic): dạng dầu, không màu, hàm lượng so với mẫu khô 0,0011%, Rf = 0,57 (n- hexane:EtOAc = 4:1), [α]25D = +20,5 o (MeOH, c 0,1), công thức phân tử C18H26O3 (độ chưa bão hòa bằng 6) Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD), δ (ppm), J (Hz): 7,01 (1H, dd, J = 10,5, 10 Hz, H-11); 6,10 (1H, d, J = 16 Hz, H-12); 4,85 (1H, H-17a); 4,45 (1H, s, H-17b); 2,6 (1H, dd, J = 10,5 Hz, H-9); 2,47 (1H, m, H-3α); 2,29 (3H, s, H- 16); 2,18 (1H, m, H-7α); 2,04 (1H, m, H-3β); 1,98 (2H, m, H-6); 1,89 (1H, m, H-2α); 1,48 (1H, m, H-1α); 1,45 (1H, m, H-2β); 1,33 (1H, m, H-5); 1,24 (3H, s, H-18); 1,09 (1H, m, H-1β); 1,07 (1H, m, H-7β); 0,86 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 200,88 (C-13); 180,12 (C- 19); 149,89 (C-8); 148,67 (C-11); 134,58 (C-12); 108,87 (C-17); 61,35 (C-9); 56,38 (C-5); 45,08 (C-4); 42,13 (C-1); 40,95 (C-10); 39,31 (C-3); 38,24 (C-7); 12 29,42 (C-18); 27,11 (C-14); 26,33 (C-6); 20,86 (C-2); 14,14 (C-20). ● Hợp chất 93 (3β-hydroxytotarol): dạng dầu, không màu, hàm lượng so với mẫu khô: 0,0011%, Rf = 0,55 (n-hexane:EtOAc = 4:1), [α] 25 D = +29 o (MeOH, c 0,1) công thức phân tử C20H30O2 (độ chưa bão hòa bằng 6). Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD),δ (ppm), J (Hz): 6,92 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-11); 6,53 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-12); 4,1 (1H, d, J = 7 Hz, H-3); 3,24 (1H, dd, J = 5, 5 Hz, H-15); 2,97 (1H, dd, J = 6; 6 Hz, H-7α); 2,71 (1H, dd, J = 4, 7,5 Hz, H-7β); 2,30 (1H, m, H-1α); 2,03 (1H, s, H-6α); 1,96 (2H, m, H-2); 1,82 (1H, m, H-6β); 1,42 (1H, m, H-1β); 1,35 (3H, H-17); 1,32 (3H, H-16); 1,29 (1H, m, H-5); 1,17 (3H, s, H-18); 1,07 (3H, s, H-19); 0,88 (3H, s, H-20). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 155,32 (C-13); 142,29 (C-9); 134,89 (C-8); 132,07 (C-14); 123,78 (C-11); 115,26 (C-12); 79,58 (C-3); 50,93 (C-5); 39,87 (C-4); 39,27 (C-1); 38,56 (C-10); 30,29 (C-7); 28,96 (C-2); 28,76 (C-19); 25,61 (C-20); 20,56 (C-16&C-17); 20,43 (C-6); 16,08 (C-18). ● Hợp chất 80 (acid 12,13-dihydroxylabda-8(17),14-dien-19-oic) chất rắn tinh thể màu trắng hình kim, hàm lượng so với mẫu khô: 0,0022% với Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), công thức phân tử C20H32O4 (độ chưa bão hòa bằng 5). ● Hợp chất 94 (9S)-drummondol: dạng dầu, không màu, hàm lượng so với mẫu khô: 0,0012 %, Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), công thức phân tử C13H20O4 (độ chưa bão hòa bằng 4). Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD) δ (ppm), J (Hz): 6,19 (1H, dd, J = 16,5, 5,5 Hz, H-8); 6,05 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-7); 4,40 (1H, dq, J = 5,2, 6,5 Hz, H- 9); 3,93 (1H, dd, J = 8, 2,5 Hz, H-11α); 3,67 (1H, d, J = 8 Hz, H-11β); 2,68 (1H, dd, J = 18, 2,5 Hz; H-2α); 2,37 (1H, dd, J = 18, 2,5 Hz, H-2β); 2,80 (1H, d, J = 17,5 Hz, H-4α); 2,45 (1H, dd, J = 17,5, 2,5 Hz; H-4β); 1,30 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-10); 1,20 (3H, s, H-13); 0,98 (3H, s, H-12). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 211,23 (C-3); 140,68 (C-8); 125,66 (C-7); 87,45 (C-5); 82,34 (C-6); 78,39 (C-11); 68,87 (C-9); 53,94 (C-4); 53,23 (C-2); 48,49 (C-1); 23,97 (C-10); 19,17 (C-13); 15,65 (C-12). ● Hợp chất 95 (vomifoliol): dạng dầu, không màu, hàm lượng so với mẫu khô: 0022 %, Rf = 0,5 (n-hexane:EtOAc = 4:1), công thức phân tử C13H20O3(độ chưa bão hòa bằng 4). Phổ 1H-NMR (500MHz, CD3OD), δ (ppm), J (Hz): 5,90 (1H, d, J = 1 Hz, H-4); 5,83 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-8); 5,79 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-7); 4,34 (1H, dq, J = 6,5, 4 Hz, H-9); 2,54 (1H, d, J = 17 Hz, H-2α); 2,18 (1H, d, J = 17 Hz, H- 2β); 1,95 (3H, d, J = 1 Hz, H-13); 1,26 (3H, d, J = 7 Hz, H-10); 1,06 (3H, s, H- 12); 1,03 (3H, s, H-11). Phổ 13C-NMR (125MHz, CD3OD), δ (ppm): 201,34 (C-3); 167,53 (C-5); 136,91 (C-8); 130,08 (C-7); 127,10 (C-4); 79,97 (C-6); 68,72 (C-9); 50,72 (C- 2); 42,43 (C-1); 24,48 (C-11); 23,81 (C-10); 23,47 (C-12); 19,59 (C-13). 13 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Phân tích, xác định cấu trúc các chất phân lập từ loài Dacrycarpus imbricatus Từ cây Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus) 13 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc, bao gồm: 3 chất khung steroid 86, chất 87 và chất 88, 1 flavonoid 89 và 1 chất đường saccaroza (GB2), 1 secquiterpene chất 85, 7 diterpene, 3 chất thuộc khung labdane 80; 81 và 82, 2 chất thuộc khung abietane chất 83, chất 84 và 2 diterpene 1 vòng no chất 78, chất 79. Các chất phân lập từ loài Thông nàng ● Hợp chất 79: Cassipouryl hexadecanoate (chất mới) Phổ IR của chất 79 có đỉnh hấp thụ tại υ 1738 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm >C=O carbonyl còn các đỉnh hấp thụ tại υ 2925 cm-1 và 2854 cm -1 đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết Csp3-H (C-H alkan). So sánh dữ liệu phổ 13C-NMR với chất 78 cho thấy chất 79 ngoài các tín hiệu của cassipourol giống chất 78, phổ của chất 79 còn có thêm các tín hiệu 14 sau: Một nhóm ester (C 173,9), 14 nhóm methylene (C 29,2 và 29,7) và một nhóm methyl (C 14,1) (Bảng 3.1). Công thức phân tử của hợp chất 79 được xác định là C36H68O2 dựa trên pic ion giả phân tử m/z 555,5126 [M+Na] + (tính toán lý thuyết cho công thức C36H68NaO2, 555,5117) ở phổ HR-ESI-MS. Mảnh ion ở m/z 318,2965 (tính toán lý thuyết cho công thức C20H39NaO, 318,2899). Kết hợp với dữ liệu phổ 13C-NMR và DEPT gợi ý cho thấy chất này là một dẫn xuất của cassipourol gắn với một acid béo mạch dài, có thể là acid hexadecanoic. Phổ 1H-NMR của chất 79 bên cạnh 20 tín hiệu carbon của cassipourol (78, 5×CH3, 9×CH2, 4×CH, 2×Cq), còn có 3 cụm tín hiệu sau: một triplet của nhóm methyl tại δH 0,87 (3H, t, J = 7 Hz; H-16’), singlet tù δH 1,25 (br s, H-15’) và một triplet tại δH 2,29 (t, J = 7,5 Hz; H-2’). Trong phổ HSQC các singlet tại δH 1,25 tương tác với tín hiệu của carbon methylene (tại δC 29 ppm), trong khi triplet tại δH 2,29 (J = 7,5 Hz, H-2′) tương tác với một nguyên tử carbon methylene (-CH2- COOR) ở vùng trường cao tại δC 34,42. Ngoài ra, 20 tín hiệu carbon còn lại của cassipourol cũng được xác định dựa trên phổ DEPT, HSQC, HMBC và (Bảng 3.1). Trong đó sự chuyển dịch hóa học tại δC 61,19 được khẳng định là tín hiệu cộng hưởng của C-15, gắn với H-15 tại δH 4,58 (2H, d, J = 7 Hz; H-15). (CH2)11CH3 O1' 2' 3' 4' O 1 3 5 6 7 9 19 11 13 14 2 4 8 10 17 18 16 HMBC (H/C ) and NOESY ( ) 15 H Hình 3.4. Tương tác chính trên phổ HMBC và NOESY của hợp chất 79 Phổ HMBC của chất 79 có tương tác của H-14 (δH 5,33)/C-12 (δC 39,86), C-15 (δC 61,19); H-15 (δH 4,58)/C-14 (δC 118,21), C-13 (δC 142,58), C-1'(C=O) (δC 173,93); H-2' (δH 2,29)/C-1' (δC 173,93), C-3' (δC 24,8), C-4' (δC 27,9) và H- 3' (δH 1,58-1,6)/C-2' (δC 34,42), C-4' (δC 29,7) (Bảng 3.1). Cấu hình của các trung tâm bất đối C-5* và C-6* và ba nhóm methyl ở C-16, C-17 và C-18 được cho là giống như chất 78 vì các tín hiệu carbon có độ chuyển dịch hóa học rất phù hợp. Điều này còn được khẳng định thêm bởi các tương tác qua không gian của Me-16 (δH 0,86) với H-6 (δH 1,38) và Me-17 (δH 0,85), Me-18 (δH 0,845) với các nhóm methylene H-7 (δH 1,28) ở phổ NOESY. Cấu hình trans của liên kết đôi C-13 và C-14 đã được khẳng định bởi tương tác của Me-20 (δH 1,69) với nhóm oxymethylene H-15 (δH 4,58), ngoài ra không thấy bất kỳ tương tác nào của Me-20 với H-14 (Hình 3.9). Kết hợp dữ liệu phổ với các mối tương quan được tìm thấy trong phổ 2D-NMR (HSQC, HMBC, COSY và NOESY) cho phép xác định cấu trúc của chất 79 là cassipouryl hexadecanoat. Đây là một dẫn xuất ester mới của cassipourol. 15 Bảng 3.1. Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 78 và chất 79 (CDCl3) C 78 79 H C H C HMBC (HC) 1 - 36,67 - 36,64 - 2 1,28 m, 1,04 m 39,38 1,14 m, 2H 39,38 C-3; C-4; C-16; C-17 3 1,26 m 24,79 1,25 m 24,47 C-2 4 1,25 m 37,37 1,25 m 37,37 d * C-5; C-18 5 1,52 m 27,98 1,52 m 27,98 C-3; 6 1,38 m 32,70 1,38 m 32,80 C-4; C-7; C-18 7 1,28 m 24,47 1,28 m 24,80 C-6; C-8, 8 1,34 m 37,37 1,30* m 37,30 d * C-7; C-19 9 1,40 m 32,70 1,36 m 32,68 C-8 10 1,38 m, 1,29 m 37,44 1,25 m, 1,08 m 37,44 C-8; C-9; C-19 11 1,51 m 25,14 1,60 m 25,04 C-10; C-12 12 1,99 m 1,09 m 39,87 2,00 m, 1,08 m 39,86 C-20; C-11; C-10; C-14; C-13 13 - 140,30 - 142,58 - 14 5,41qt (1,5, 7,0) 123,11 5,33 t (7,0) 118,21 C-20; C-12; C-15 (w) 15 4,15 d (7,0) 59,43 4,58 d (7,0) 61,19 C-14; C-13; C-1’ (C=O) 16 0,86 s 22,71 b 0,86 s* 22,69 e C-1; C-2; C-17 17 0,85 s 22,62 b 0,85 s* 22,62 e C-1; C-2; C-16; 18 0,853 b d (7) 19,75 c 0,845 d (7) 19,74 f C-5 19 0,846 d (7) 19,71 c 0,838 d (7) 19,71 f C-8; C-9 20 1,67 brs 16,17 1,69 br s 16,36 C-12; C-14 C-1’ - - - 173,93 - 2’ - - 2,29 t (7,5) 34,42 C-1’, C-3’, C-4’ 3’ - - 1,58-1,60 m 24,80 C-2’, C-4’ 4’-13’ - - 1,25 m, 26 H 29,70- 29,16 * 14’ - - 1,25 s 31,93 * 15’ - - 1,25* br s 22,71 * 16’ - - 0,87 t (7,5) 14,10 * a C-H được gán trên cơ sở dữ liệu phổ HSQC, HMBC và so sánh với tài liệu [44]; b-h Giá trị có cùng một chữ tương ứng có thể trao đổi lẫn nhau trong cùng một cột * Tín hiệu bị che lấp của acid hexadecanoic (C1'-C16 '). 16 Hình 3.5. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất 79 Hình 3.6. Phổ 1H-NMR của hợp chất 79 (CDCl3, 500MHz) 17 Hình 3.7. Phổ 13C-NMR của hợp chất 79 (CDCl3, 125 MHz) Hình 3.8. Phổ HSQC của hợp chất 79 18 Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất 79 Hình 3.10. Phổ COSY của hợp chất 79 19 Hình 3.11. Phổ NOESY của hợp chất 79 3.2. Phân tích, xác định cấu trúc các chất phân lập từ loài Fokienia hodginsii Từ cây Pơ mu (Fokienia hodginsii) 9 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc, bao gồm: 1 khung steroid 86, 6 diterpene, 2 chất thuộc khung abietane chất 92, chất 93, 2 chất thuộc khung labdane chất 80, chất 81, 2 chất khung nor-labdane là chất 90, chất 91, 2 megastigmen chất 94 và chất 95. Các chất phân lập từ cành lá loài Pơ mu ● Hợp chất 92: Totarolone Hợp chất 92 được tách ra từ dịch chiết n-hexane của cành và lá loài Pơ mu 20 thu tại tỉnh Tây Nguyên ở phân đoạn 10 bằng sắc ký cột silica gel lặp lại với hệ dung môi thích hợp. Trên phổ IR, đỉnh hấp thụ rộng và tù, với cường độ trung bình tại υ 3439 cm-1, chứng tỏ hợp chất có chứa nhóm -OH, đỉnh hấp thụ tại υ 2955 cm -1 ; 2937 cm -1 và 2870 cm -1 đặc trưng cho dao động hóa trị của các liên kết Csp3-H (C-H alkan), còn đỉnh hấp thụ tại υ 1691 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết >C=O carbonyl. Phổ 1H-NMR của hợp chất 92 có hai doublet ở δH 6,95 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-11), 6,58 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-12), có cùng hằng số tương tác cho thấy có hai proton thơm ở vị trí ortho. Ba nhóm methyl ở δH 1,29 (3H, s, H- 20), 1,17 (3H, s, H-19), 1,14 (3H, s, H-18) và các proton aliphatic trong khoảng từ δH 1,73-3,03 ppm. Hai tín hiệu methyl doublet tại δH 1,34, 1,33 (mỗi nhóm 3H, J = 6,5 Hz) và một proton methine ở δH 3,27 (1H, br s, H-15), xác nhận sự có mặt của một nhóm isopropyl gắn vào một vòng benzene. Phổ 13C-NMR và DEPT cho tín hiệu của 20 nguyên tử carbon bao gồm một nhóm ketone, 5×CH3, 4×CH2, 4×CH và 6×Cq. Sự có mặt của một vòng thơm được xác nhận bởi hai tín hiệu methine ở δC 124,81 (C-11), 115,58 (C-12); một carbon bậc bốn liên kết với nguyên tử oxy ở δC 155,12 (C-13) và ba carbon bậc bốn khác ở δC 140,11 (C-9); 134,93 (C-8); 132,05 (C-14). Phổ HMBC có tương tác giữa H-16, H-17 và C-14; H-11 và C-13 cho biết nhóm isopropyl gắn ở C-14 và nhóm hydroxyl ở C-13. Từ các số liệu phổ như đã phân tích ở trên có thể kết luận công thức phân tử của chất 92 là C20H28O2 và cấu trúc của 92 được xác định là 13-hydroxy-8,11,13-totaratrien-3-one (3-oxototarol, 3-ketototarol). Hợp chất này cho thấy hoạt tính mạnh chống lại một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm cũng như đối với một số nấm gây bệnh ở người [87-91]. Hình 3.58. Phổ 1H-NMR của hợp chất 92 (500MHz, CD3OD) 21 Hình 3.59. Phổ 13C-NMR của hợp chất 92 (125 MHz, CD3OD) 3.3. Kết quả thử nghiệm hoạt tính sinh học Một số chất sạch tách ra từ hai loài Thông nàng và Pơ mu đại diện cho các khung cấu trúc và đủ l

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_thanh_phan_hoa_hoc_hoat_tinh_sinh.pdf
Tài liệu liên quan