Tóm tắt Luận án Phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Do CTTC tiêu dùng chủ yếu tập trung vào nhóm KHCN với các sản phẩm TDTD đồng thời các sản

phẩm này có vòng đời ngắn, cần điều chỉnh liên tục theo nhu cầu thị trường, phải có hiệu quả với mức độ rủiro có thể chấp nhận được, Phòng sản phẩm cần được đặt độc lập với Khối kinh doanh và trực thuộc TổngGiám đốc. Có được sự quan tâm sát sao vả chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc giúp sản phẩm ban hành sátvới chính sách tín dụng, chiến lược kinh doanh và thực tế kinh doanh của CTTC trong kỳ kinh doanh, gópphần vào kết quả tăng trưởng TDTD của các CTTC trực thuộc.

- Thành lập Hội đồng sản phẩm giúp việc Tổng Giám đốc của CTTC nhằm giúp đẩy nhanh công tác

và chất lượng phê duyệt sản phẩm nhờ tổ chức phê duyệt có năng lực và chuyên môn cao.

- Triển khai công tác thiết kế sản phẩm theo nhóm chuyên môn nhằm đảm bảo sản phẩm có tính khả

thi cao về mặt công nghệ thông tin, góp phần thúc đẩy nhanh việc đưa sản phẩm ra thị trường

pdf27 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 07/03/2022 | Lượt xem: 107 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ác chi phí đầu vào và dự phòng rủi ro, các CTTC trực thuộc sẽ thiết lập mức lãi suất cho vay đáp ứng lợi nhuận kỳ vọng từng thời kỳ. 2.1.2.2. Phát triển tín dụng tiêu dùng về mặt chất Phát triển TDTD về mặt chất của CTTC nhằm mục đích phát triển TDTD an toàn và hiệu quả được thể hiện ở các nội dung: triển khai mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, chính sách cấp tín dụng và quy trình cấp tín dụng. - Mô hình quản trị rủi ro tín dụng: Theo thông lệ quốc tế, có hai mô hình phổ biến đang được các CTTC áp dụng bao gồm: mô hình quản lý rủi ro tập trung và mô hình quản lý rủi ro phân tán. Mô hình quản lý rủi ro tập trung là mô hình có sự tách biệt rõ ràng chức năng quản lý rủi ro và kinh doanh với ưu điểm chính là quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn công ty, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài, thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro, xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống. Mô hình quản lý rủi ro phân tán chưa có sự tách bạch giữa quản lý rủi ro và kinh doanh, trong đó Trung tâm kinh doanh thực hiện đầy đủ tất cả các khâu của khoản vay từ thẩm định, giải ngân, kiểm soát đến xử lý nợ. Mô hình này nhờ tính đơn giản gọn nhẹ nên được các CTTC độc lập, quy mô nhỏ áp dụng. - Chính sách tín dụng: Nhằm đảm bảo hoạt động TDTD triển khai theo mô hinh quản trị rủi ro và chiến lược 10 kinh doanh từ cấp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị của CTTC, CTTC trực thuộc cần xây dựng và triển khai ban hành chính sách tín dụng và hàng loạt các văn bản nội bộ điều phối và kiểm soát hoạt động TDTD của CTTC. - Quy trình tín dụng: Quy định toàn bộ các nguyên tắc và luồng tác nghiệp của các bộ phận nghiệp vụ của CTTC từ lúc tiếp cận hồ sơ vay vốn của KHCN cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng. Quy trình tín dụng được xây dựng theo tiêu chuẩn toàn trình (end to end) và có đầy đủ các chốt kiểm soát theo hướng tự động hóa giúp CTTC đảm bảo không xảy ra sơ sót trong quá trình cho vay, giúp phân định rõ chức năng các đơn vị nghiệp vụ trong CTTC tham gia luồng TDTD được minh bạch, rõ ràng, hiểu rõ phương thức phối hợp và nắm được đầy đủ vai trò và trách nhiệm của mình. 2.1.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng tiêu dùng của CTTC trực thuộc NHTM 2.1.3.1. Nhóm chỉ tiêu phát triển TDTD về lượng  Mức tăng số lượng sản phẩm TDTD Mức tăng SL sản phẩm TDTD = SL sản phẩm TDTD năm n - SL sản phẩm TDTD năm n -1  Mức độ tăng trưởng số lượng kênh phân phối TDTD Mức độ TT SL kênh phân phối = SL KPP năm n - SL KPP năm n -1 x 100% SL KPP năm n  Mức độ tăng trưởng thị trường TDTD Mức độ TT SL thị trường = SL thị trường năm n - SL thị trường năm n -1 x 100% SL thị trường năm n Mức độ TT SLKH = SLKH năm n - SLKH thị trường năm n -1 x 100% SLKH năm n  Mức độ tăng trưởng dư nợ TDTD Mức độ TT dư nợ TDTD = Dư nợ TDTD năm n - Dư nợ TDTD năm n-1 x 100% Dư nợ TDTD năm n-1  Mức độ tăng trưởng thị phần TDTD Thị phần TDTD = Dư nợ TDTD của CTTC năm n x 100% Tổng dư nợ TDTD của các CTTC năm n Mức độ TT thị phần TDTD = Thị phần TDTD năm n- Thị phần TDTD năm n-1 x 100% Thị phần TDTD năm n  Mức độ tăng trưởng lợi nhuận TDTD Mức độ TT lợi nhuận = LN TDTD năm n – LN TDTD năm n-1 x 100% LN TDTD năm n-1 2.1.3.2. Nhóm các chỉ tiêu TDTD về chất lượng  Tỷ lệ nợ xấu Theo thông lệ quốc tế, các tổ chức tài chính được đánh giá hoạt động TDTD có chất lượng tốt nếu tỷ lệ nợ xấu hàng năm dưới 3%. Công thức tính tỷ lệ nợ xấu được xác định như sau: Tỷ lệ nợ xấu năm n = Nợ xấu TDTD năm n x 100% Tổng dư nợ TDTD năm n  Hệ số an toàn vốn tối thiểu Với các CTTC tiêu dùng, TDTD là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu. Vì vậy, hệ số an toàn vốn là tối thiểu (CAR) là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng TDTD. Theo tiêu chuẩn Basel II, các ngân hàng cần đạt hệ số CAR ở mức tối thiểu 8%, giảm 1% so với tiêu chuẩn Basel I nhưng cách thức tính toán phức tạp hơn: CAR = Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản có rủi ro Ngoài ra, sự phát triển của hoạt động TDTD của CTTC trực thuộc còn được đánh giá thông qua sự đóng góp của công ty vào kết quả, vị thế, uy tín... của NHTM mẹ, vào thực hiện mục tiêu hạn chế tín dụng đen trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia... 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM 11 2.4.1.1. Các yếu tố thuộc về các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại - Chiến lược phát triển. - Năng lực tổ chức phát triển sản phẩm. - Nguồn nhân lực. - Năng lực công nghệ thông tin. - Yếu tố cho vay có trách nhiệm. - Chất lượng dịch vụ. 2.1.4.2. Các yếu tố thuộc về ngân hàng thương mại sở hữu công ty tài chính Đối với các CTTC trực thuộc, các yếu tố thuộc về NHTM có những tác động nhất định đối với phát triển TDTD của CTTC. Sau đây là các yếu tố thuộc về NHTM sở hữu CTTC có tác động tới phát triển TDTD của CTTC trực thuộc: Chiến lược phát triển của NHTM, uy tín và thương hiệu của NHTM. 2.1.4.3. Các yếu tố thuộc về khách hàng vay vốn Các yếu tố thuộc về khách hàng vay vốn bao gồm nhu cầu của khách hàng, rủi ro đạo đức, hiểu biết của khách hàng và thông tin khách hàng. 2.1.4.4. Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh - Môi trường kinh tế, pháp lý, và chính trị. - Đối thủ cạnh tranh: Các CTTC trực thuộc chịu tác động của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp bao gồm: các NHTM và các CTTC tại Việt Nam, các công ty Fintech (nền tảng cho vay ngang hàng), các tổ chức cho vay không được pháp luật công nhận. 2.3. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển tín dụng tiêu dùng và bài học rút ra cho Việt Nam 2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển tín dụng tiêu dùng 2.3.1.1. Về các phương thức phát triển tín dụng tiêu dùng - Công ty tài chính Santander: là CTTC hàng đầu thế giới được thành lập năm 1963, đang hoạt động tại 15 quốc gia tại Châu Âu. Công ty tài chính Santander thuộc sở hữu của Ngân hàng Banco Santander, một trong các ngân hàng lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa. Công ty tài chính Santander cung cấp đa dạng các sản phẩm TDTD cơ bản như cho vay tiền mặt tín chấp, cho vay mua hàng trả góp và thẻ tín dụng. Do Công ty tài chính Santander tập trung mạnh vào các sản phẩm cho vay trả góp nên Công ty chủ yếu sử dụng các kênh phân phối truyền thống để bán hàng bao gồm các điểm giới thiệu dịch vụ, các chi nhánh, trung tâm telesales và tiếp nhận yêu cầu vay vốn qua website. Cho tới nay, Công ty tài chính Santander đã và đang phục vụ 20 triệu khách hàng với 130.000 điểm giới thiệu dịch vụ có hợp tác với các đối tác bán lẻ trên nhiều quốc gia và 15.300 nhân viên. - Công ty tài chính ô tô Capital: Tập đoàn Capital One là công ty sở hữu NHTM có trụ sở tại Mỹ, đã niêm yết trên sàn chứng khoán New York. Theo xếp hạng của tạp chí Forbes năm 2017, về hoạt động TDTD hợp nhất, Capital One chỉ đứng vị trí thứ hai sau American Express trong nhóm 10 công ty dịch vụ tài chính tiêu dùng lớn nhất thế giới theo 4 tiêu chí kết hợp bao gồm doanh thu, lợi nhuận, tài sản và giá trị thị trường. Trong năm 2001, Tập đoàn Capital One mua lại PeopleFirst Finance LLC và đổi tên thành Công ty tài chính ô tô Capital One (sau đây gọi tắt là Capital One) trong năm 2003. Đối với mảng cho vay ô tô, Capital One cung cấp các sản phẩm cho vay trả góp mua ô tô mới và ô tô đã qua sử dụng hoặc tái tài trợ các khoản vay ô tô của khách hàng được cung ứng từ các tổ chức tài chính khác. Capital One triển khai hệ thống Auto Navigator, cho phép người vay tiềm năng nộp hồ sơ vay vốn và xem xe chỉ trong cùng một ứng dụng trên website hoặc APP của Capital One. Như vậy, mặc dù Capital One cung ứng sản phẩm TDTD cơ bản là cho vay trả góp mua ô tô nhưng đã ứng dụng công nghệ để triển khai nhận và xử lý hồ sơ online, kết hợp với kênh phân phối truyền thống là đại lý bán xe để hoàn thành cung ứng khoản vay cho khách hàng. 2.3.1.2. Về chiến lược phát triển - Công ty Tài chính Alpus thuộc Ngân hàng Shinsei, Nhật bản: Ngân hàng Shinsei là một trong các tổ chức tài chính hàng đầu của Nhật bản, tiền thân là Ngân hàng tín dụng dài hạn Nhật bản thuộc sở hữu của Chính phủ Nhật bản. Năm 2000, ngân hàng Shinsei được tư nhân hóa và bán cho một công ty của Mỹ và được đổi tên thành Ngân hàng Shinsei. Ngân hàng Shinsei thực hiện phát hành cổ phiếu ra công chúng năm 2014 và thu về 230 tỷ Yên. Hoạt động của Ngân hàng Shinsei tập trung vào 03 mảng hoạt động chính bao gồm hoạt động ngân hàng bán lẻ, hoạt động ngân hàng bán buôn và tài chính tiêu dùng. Dựa trên kho dữ liệu KHCN đã có giao dịch thanh toán hoặc vay vốn qua trong nhiều năm, Ngân hàng Shinsei đã bán chéo tập khách hàng hiện hữu có có nhu cầu vay vốn tiêu dùng sang Aplus thông qua nền tảng số. - India Lends Ấn độ: IndiaLends là một công ty Ấn độ thành lập năm 2014 và có trụ sở tại New 12 Delhi, Ấn Độ. Công ty cũng cung cấp các dịch vụ gia tăng cho các CTTC trong nước như phân tích dữ liệu, đánh giá rủi ro tín dụng, xây dựng quy trình đánh giá và phê duyệt khoản vay tự động phục vụ giúp xử lý khoản vay nhanh chóng và hiệu quả. Phương thức cho vay online giúp các tổ chức tín dụng giảm thiểu chi phí, tạo ra cơ chế tốt hơn để xác định rủi ro, giảm thời gian xử lý hồ sơ tín dụng và cung cấp tín dụng lần đầu tiên cho nhiều cá nhân không có khả năng tiếp cận các kênh tín dụng truyền thống. Chỉ trong vòng 4 tháng kể từ ngày đi vào hoạt động, tổng số hồ sơ IndiaLends nhận được là 1800 hồ sơ vay tín chấp. 2.3.1.3. Về quản lý nhà nước đối với sự phát triển tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính - Kinh nghiệm của Nhật bản: Trước năm 2006, thị trường TDTD có sự tăng trưởng mạnh mẽ đạt đỉnh cao vào năm 1990 với quy mô tín dụng đạt 12.000 tỷ Yên với 14.000 công ty hoạt động trong lĩnh vực cho vay, lãi suất cho vay đạt đỉnh điểm ở mức trần là 109,5% theo Luật đăng ký vốn. Đến năm 2007, Chính Phủ Nhật bản quyết định tăng mức phạt cho vay với lãi suất cao đồng thời gia tăng các yêu cầu kiểm soát, yêu cầu tăng tài sản đối với các CTTC tiêu dùng. Các biện pháp kiểm soát chặt chẽ này tại Nhật bản đã dẫn tới các tác động tiêu cực tới thị trường TDTD trong nước. Kết quả là trong giai đoạn 2007-2009, số lượng các CTTC tiêu dùng trong nước giảm mạnh, nhiều CTTC nước ngoài như Citi Group, GElần lượt rút khỏi Nhật bản. Việc các CTTC rời bỏ thị trường mang đến cơ hội kinh doanh rất lớn cho tín dụng đen. Nhà nước không giải quyết được các vấn đề gây ra cho người tiêu dùng từ các hoạt động cho vay bất hợp pháp, đồng thời còn đối mặt với vấn đề thất nghiệp và nguồn thu thuế suy giảm khi các CTTC rời bỏ thị trường. - Kinh nghiệm từ các quốc gia trong Cộng đồng chung Châu âu: Hạn chế lãi suất là giải pháp được nhìn nhận và áp dụng khác nhau tại các quốc gia trong EU. Theo kết quả khảo sát của Uỷ ban Châu âu về hạn chế lãi suất trong khu vực liên minh Châu Âu, có 3 quốc gia bao gồm Hy Lạp, Irland và Malta vẫn đang áp dụng HCLS một cách hoàn toàn, có 12 quốc gia áp dụng HCLS một cách tương đối và có 13 quốc gia không áp dụng hạn chế lãi suất. Cuộc khảo sát trên diện rộng đã được thực hiện nhằm đánh giá các tác động của hạn chế lãi suất tới phát triển TDTD và thu được kết quả như sau: Hạn chế lãi suất dẫn tới hạn chế tiếp cận TDTD, quy mô cho TDTD giảm ở các quốc gia áp dụng hạn chế lãi suất tương tối và giảm mạnh hơn ở các quốc gia áp dụng lãi suất tuyệt đối, các CTTC tiêu dùng hạn chế hoạt động hoặc rút dần khỏi thị trường cho vay. 2.3.2. Bài học rút ra cho Việt Nam 2.3.2.1. Bài học cho các công ty tài chính Thứ nhất, các CTTC trực thuộc cần khai thác tối đa tập khác hàng cá nhân đang có quan hệ với NHTM mẹ. Đây là giải pháp nhanh và hiệu quả để các CTTC giới thiệu và cập nhật liên tục các sản phẩm cho vay tiêu dùng tới các khách hàng đang có giao dịch và sử dụng APP của NHTM mẹ. Các khách hàng đang sử dụng APP cũng là kênh giới thiệu sản phẩm TDTD tiềm năng của CTTC trực thuộc khi khách hàng nắm được sản phẩm và giới thiệu sản phẩm tới người thân và bạn bè của mình. Thứ hai, các CTTC trực thuộc nên lựa chọn các mô hình kinh doanh với các sản phẩm TDTD với kênh phân phối phù hợp, không ngừng nâng cao tiện ích của các sản phẩm TDTD để duy trì khách hàng đang có và thu hút khách hàng mới. Bên cạnh chiến lược đa dạng hóa sản phẩm TDTD, CTTC trực thuộc cần đặt trọng tâm vào một số sản phẩm TDTD có lợi thế, tạo ra các giá trị gia tăng trên sản phẩm như tạo khoản vay và nhận hồ sơ online, thông báo kết quả khoản vay về email, truy vấn khoản vay trên ứng dụng điện thoại di động....Chiến lược sản phẩm rõ ràng cũng giúp CTTC trực thuộc định hướng phát triển kênh phân phối đúng đắn hiệu quả, góp phần tăng trưởng TDTD bền vững. Thứ ba, các CTTC cần xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhằm cung cấp tín dụng cho KHCN vay thuận tiện và hiệu quả. Từ đó cung cấp các sản phẩm tín dụng ứng dụng công nghệ mới nhằm khuyến khích và thu hút KHCN sử dụng. 2.3.2.2. Bài học cho quản lý nhà nước về phát triển TDTD Một là, hoạt động TDTD cần được xem xét tương quan với nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân, Chính phủ khi xây dựng các công cụ hạn chế tiêu dùng cần đánh giá kỹ lưỡng nhằm đảm bảo hạn chế TDTD không dẫn tới tín dụng đen bùng phát, gây tổn thương cho các đối tượng thu nhập thấp nhưng có nhu cầu vay vốn tiêu dùng. Hai là, hạn chế TDTD cần được áp dụng linh hoạt theo từng đối tượng CTTC tiêu dùng và có các điều kiện áp dụng rõ ràng. Các CTTC tiêu dùng có tiềm lực tài chính, năng lực kiểm soát rủi ro tốt và đảm bảo các chỉ tiêu do Chính phủ quy định như tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu, vốn điều lệ tối thiểucần được khuyến khích tăng trưởng TDTD với tỷ lệ cao hơn so với các CTTC tiêu dùng không đáp ứng được các điều kiện để tăng trưởng tín dụng. Như vậy, các CTTC tiêu dùng tốt có thể phát huy tối đa vai trò cung ứng nguồn vốn cho các khách hàng tiêu dùng có thu nhập thấp và trở thành công cụ tích cực hạn chế tín dụng đen trong xã hội. 13 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH TRỰC THUỘC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 3.1. Tổng quan về các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam 3.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của các công ty tài chính ở Việt Nam Giai đoạn 2007-2010 là giai đoạn có sự tham gia mạnh mẽ vào hoạt động TDTD của một loại hình TCTD phi ngân hàng là CTTC. Có 3 CTTC nước ngoài và 9 CTTC trong nước được cấp phép thành lập trong giai đoạn này. Đến 31/12/2019, ở Việt Nam có 16 CTTC trong đó có 4 CTTC 100% vốn nước ngoài, 6 CTTC trực thuộc NHTM và 6 CTTC trực thuộc TĐKT và cổ đông khác. 6 CTTC bao gồm Công ty Tài chính TNHH một thành viên Cộng Đồng, Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, Công ty Tài chính TNHH HD Saison, Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei và Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội. 3.1.2. Mô hình tổ chức quản lý của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại Các CTTC trực thuộc đều có bộ máy tổ chức tương đối giống nhau, bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Khối kinh doanh/Trung tâm kinh doanh, Khối Quản trị rủi ro, Khối/Cơ quan kiểm toán nội bộ, Ban Pháp chế, Khối Vận hành, Khối Nhân sự, Khối/Phòng Tài chính kế toán, Khối/Phòng Nguồn vốn, Khối/Trung tâm công nghệ thông tin. Tùy thuộc mô hình của các CTTC trực thuộc và quy mô nhân sự tại từng đơn vị mà sẽ quy định tên các đơn vị chức năng dưới hình thức Khối hoặc Ban hoặc Trung tâm. 3.2. Thực trạng phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam 3.2.1. Thực trạng triển khai các phương thức phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam 3.2.1.1 Thực trạng phát triển sản phẩm TDTD Bảng 3.1 Sự phát triển sản phẩm TDTD mới của CTTC trực thuộc STT Số lượng nhóm SP TDTD 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 FE Credit 3 3 4 4 5 6 2 HD Saison 3 3 3 3 3 3 3 MCredit N/A N/A N/A 3 3 3 4 SHB Finance N/A N/A N/A N/A 1 1 Nguồn: Fiingroup Trong giai đoạn 2014-2019, các CTTC trực thuộc tập trung triển khai các nhóm sản phẩm TDTD cơ bản nhằm đáp ứng các nhu cầu vay vốn tiêu dùng của KHCN. FE Credit là CTTC trực thuộc duy nhất cung ứng Thẻ tín dụng FE Credit Plus + Master Card trên thị trường. FE Credit cũng là CTTC tiên phong triển khai các sản phẩm TDTD số. Trong giai đoạn 2014-2019, HD Saison chỉ tập trung khai thác sâu khách hàng và mở rộng các mục đích cho vay vốn theo 03 nhóm sản phẩm TDTD cơ bản nhưng không triển khai thẻ tín dụng, chưa có sự chuyển dịch sang các sản phẩm TDTD số. Mcredit và SHB Finance cũng tập trung vào các nhóm sản phẩm TDTD cơ bản ngay từ giai đoạn hoạt động chính thức và không phát triển thêm, trong đó MCredit triển khai 03 nhóm sản phẩm TDTD tương tự HD Saison trong giai đoạn 2017-2019, SHB Finance chỉ tập trung cho vay tiền mặt trong giai đoạn 2018-2019. Như vậy, phát triển TDTD qua phương thức sản phẩm TDTD có sự khác biệt giữa 4 CTTC trực thuộc NHTM trong giai đoạn 2014-2019 như sau: FE Credit thực hiện phát triển TDTD bằng sản phẩm TDTD hỗn hợp bao gồm nhóm sản phẩm TDTD cơ bản và số nhưng đặt trọng tâm vào nhóm sản phẩm TDTD cơ bản. Các CTTC trực thuộc còn lại tập trung phát triển TDTD bằng nhóm các sản phẩm TDTD cơ bản, chưa có sự chuyển dịch sang nhóm sản phẩm TDTD số. 3.2.1.2. Thực trạng phát triển kênh phân phối Bảng 3.2 Sự phát triển kênh phân phối trong giai đoạn 2014-2019 STT Số lượng KPP 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 FE Credit 4 4 4 4 5 5 2 HD Saison 4 4 4 4 4 4 3 MCredit N/A N/A N/A 4 4 4 4 SHB Finance N/A N/A N/A N/A 4 4 Nguồn: Fiingroup Trong giai đoạn 2014-2019, các CTTC trực thuộc đều đã triển khai các kênh phân phối cơ bản bao gồm POS, Telesales, DSA, Đối tác. FE Credit tăng trưởng thêm 01 kênh phân phối trong năm 2018 nhờ triển 14 khai được ứng dụng cho vay và phê duyệt tự động trên APP điện thoại di động. Trên thực tế, mặc dù đa phần các kênh phân phối đều được các CTTC trực thuộc triển khai, nhưng sự khác biệt giữa các CTTC trực thuộc được phản ánh qua số lượng POS và DSA mà các CTTC trực thuộc đã phát triển được. Phát triển số lượng kênh phân phối POS và DSA về mặt định tính hay định lượng đều có tác động tỷ lệ thuận với mức độ tăng trưởng TDTD của CTTC. Nhìn chung, trong giai đoạn 2014-2019, các CTTC trực thuộc đều triển khai chiến lược phát triển kênh phân phối truyền thống, tập trung nguồn lực phát triển kênh POS/DSA đồng thời phát triển đa dạng các kênh phân phối khác, từng bước phát triển kênh phân phối mới qua NHTM mẹ. 3.2.1.3. Thực trạng thị trường của các CTTC trực thuộc ngân hàng thương mại Bảng 3.3 Mức độ tăng trưởng thị trường về mặt địa lý giai đoạn 2014-2019 STT SL TT TDTD 2014 2015 2016 2017 2018 2019 % TTBQ 1 FE Credit 63 63 63 63 63 63 0% 2 HD Saison 43 51 63 63 63 63 8% 3 MCredit N/A N/A N/A 36 53 63 33% 4 SHB Finance N/A N/A N/A N/A 33 37 22% Nguồn: Fiingroup Sự phát triển thị trường về mặt địa lý đóng vai trò quan trọng trong phát triển tín dụng tiêu dùng và đều được các CTTC nhận thức và có chiến lược phủ kín trong thời gian ngắn kể từ khi thành lập. 3.2.1.4. Thực trạng xúc tiến bán hàng của các CTTC trực thuộc NHTM Cho tới hết 2017, FE Credit và HD Saison tập trung xúc tiến và giới thiệu các sản phẩm TDTD tới khách hàng thông qua mạng lưới POS và các đối tác bán lẻ có ký kết hợp đồng hợp tác. Tuy nhiên, với sự xuất hiện của các đối tác cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cùng các nền tảng thanh toán online và ví điện tử, các CTTC trực thuộc đang có xu hướng chuyển dần hoạt động marketing qua các nền tảng liên kết và giảm dần các chiến dịch marketing trọng tâm qua kênh POS như trước đây. Theo kết quả phỏng vấn cán bộ chuyên môn của các CTTC trực thuộc, các hoạt động xúc tiến bán hàng được CTTC trực thuộc triển khai trong giai đoạn 2014-2019 bao gồm: POS, DSA, Telesales, SMS, tạp chí, trụ sở và chi nhánh, phương tiện truyền thông, Website, và Mobile APP (riêng FE Credit), các chương trình xúc tiến khác. Các CTTC mới gia nhập như SHB Finance và MCredit cũng đang đều triển khai các chương trình này. 3.2.1.5. Thực trạng lãi suất cho vay của các CTTC trực thuộc NHTM Tùy thuộc vào chính sách của từng CTTC trực thuộc, lãi suất cho vay được công bố theo sản phẩm TDTD cơ bản hoặc công bố lãi suất của các sản phẩm TDTD con. Lãi suất cho vay của các CTTC trực thuộc dao động từ 29,99%-64,99%/năm. Như vậy, so sánh với lãi suất cho vay KHCN của một số NHTM mẹ cho các mục đích mua nhà, mua ô tô với lãi suất cho vay dao động từ 12%-14%/năm, lãi suất TDTD đang ở mức khá cao so với lãi suất cho vay của NHTM. Hiện tại, các CTTC trực thuộc đa số chưa triển khai các sản phẩm cho vay online nên chưa có khác biệt rõ nét về lãi suất sản phẩm cho vay truyền thống và sản phẩm cho vay online. 3.2.2. Thực trạng quản lý chất lượng TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam 3.2.2.1. Thực trạng mô hình quản trị rủi ro tín dụng Hiện nay ở Việt Nam mô hình quản trị rủi ro TDTD phổ biến đã và đang được các CTTC trực thuộc lựa chọn áp dụng là mô hình quản trị rủi ro tương tự mô hình quản trị rủi ro tập trung của các NHTM, trong đó mô hình có sự tách biệt rõ ràng chức năng quản lý rủi ro và chức năng kinh doanh. Sau đây là cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro TDTD điển hình của CTTC trực thuộc được xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng TDTD: Hội đồng thành viên, Ủy ban quản trị rủi ro, Ban kiểm soát, Ban điều hành, Hội đồng rủi ro tín dụng, Khối Quản trị rủi ro, Ban Pháp chế, Cơ quan hoặc Phòng kiểm soát nội bộ, Cơ quan kiểm toán nội bộ. Xét về lịch sử hoạt động và các chỉ số tài chính thể hiện hàng năm, FE Credit và HD Saison hiện đang là 02 CTTC trực thuộc đã thực hiện triển khai được các mô hình tổ chức quản trị rủi ro TDTD chuyên nghiệp và hoạt động hiệu quả, phù hợp với mô hình và chính sách quản lý rủi ro chung của NHTM mẹ. Đối với CTTC trực thuộc trong giai đoạn đầu thành lập và triển khai kinh doanh như MCredit và SHB Finance, việc triển khai ngay mô hình quản trị rủi ro chuyên nghiệp với đầy đủ các đơn vị chức năng chuyên sâu như FE Credit và HD Saison không phải là lựa chọn tối ưu. Tuy nhiên, với chiến lược phát triển của SHB Finance và Mcredit đều hướng tới mục tiêu Top 5 CTTC tiêu dùng an toàn và hoạt động hiệu quả dẫn tới các CTTC này đều đang phải có lộ trình hoàn thiện và chuẩn hóa mô hình quản trị rủi ro chuyên sâu trong đó việc đầu tư mạnh vào hệ thống và nguồn lực để triển khai thành công các dự án quản trị rủi ro là điều tất yếu. 3.2.2.2. Thực trạng chính sách tín dụng, quy trình tín dụng 15  Chính sách tín dụng Đối với các CTTC trực thuộc, chính sách tín dụng hoặc chính sách quản lý rủi ro tín dụng đều được Hội đồng thành viên của các CTTC trực thuộc ban hành hàng năm theo chuẩn mực tương tự các NHTM mẹ. Mục đích ban hành nhằm định hướng hoạt động cấp tín dụng tại CTTC, thống nhất các nguyên tắc cơ bản để nhận diện, đo lường, giám sát, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín đụng đối với danh mục cho vay và từng khoản vay, phân công nhiệm vụ và quy định vai trò trách nhiệm của các đơn vị tại CTTC trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Với chiến lược phát triển an toàn hiệu quả, chính sách tín dụng của các CTTC trực thuộc cũng được xây dựng đảm bảo phát triển TDTD đi kèm với việc kiểm soát chặt chẽ các giới hạn cấp tín dụng cho khách hàng, các thẩm quyền quyết định trong hoạt động tín dụng và theo dõi tỷ lệ an toàn vốn liên tục và kịp thời có các điều chỉnh về quy mô cho vay nhằm đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của NHNN.  Quy trình tín dụng Nhìn chung, quy trình TDTD của các CTTC thường đơn giản hơn so với quy trình tín dụng của các NHTM xuất phát từ bản chất của khoản vay và đối tượng đi vay. Theo kết quả phỏng vấn cán bộ chuyên môn của CTTC trực thuộc và thông tin từ website của các CTTC trực thuộc, quy trình tín dụng tiêu chuẩn của các CTTC trực thuộc điển hình như FE Credit và HD Saison đang áp dụng cho khách hàng bao gồm 05 bước bao gồm: Tư vấn thông tin khoản vay-Thu thập hồ sơ vay vốn- Thẩm định và phê duyệt khoản vay – Giải ngân - Theo dõi khoản vay và thu hồi nợ vay. Đối với yêu cầu tuân thủ quy trình tín dụng trong quá trình cho vay, đa phần các cán bộ của CTTC trực thuộc đều tuân thủ đầy đủ các bước của Quy trình tín dụng khi tiến hành hoạt động TDTD nhưng vẫn có trường hợp chưa tuân thủ đầy đủ hoặc thực hiện đủ bước cho vay nhưng cách hành xử với KHCN còn chưa chuẩn mực. Đối với vấn đề khiếu nại khác xuất phát từ việc nhân viên tư vấn tại POS không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc thông tin sai lệch gây nhầm lẫn đặc biệt là về vấn đề lãi suất thì hầu như các CTTC trực thuộc đều gặp phải. 3.2.3. Kết quả phát triển tín dụng tiêu dùng của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam Ngoài số liệu về sản phẩm, kênh phân phối, thị trường, xúc tiến bán hàng và lãi suấ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_phat_trien_tin_dung_tieu_dung_cua_cac_cong_t.pdf