Tóm tắt Luận án Trí tuệ xã hội của sinh viên Sư phạm mầm non

Trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm mầm non

1.4.1. Khái niệm

Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non là tổ hợp các năng lực

nhận thức xã hội, nhận thức bản thân, trẻ mầm non, phụ huynh và bạn bè,

thầy cô,có năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội,hòa

nhập,thích ứng với sự thay đổi của môi trường giáo dục mầm non và năng

lực giải quyết phù hợp, có kết quả các tình huống xã hội để đạt được mục

đích nhất định.

1.4.2. Cấu trúc trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non

Gồm 5 thành tố là:

- Năng lực nhận thức xã hội.

- Năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội.

- Năng lực hòa nhập môi trường giáo dục mầm non.

- Năng lực thích ứng với môi trường giáo dục mầm non.

- Năng lực giải quyết các tình huống xã hội trong các tương tác đặc trưng.

1.4.3. Biểu hiện trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non

- Một là, năng lực nhận thức xã hội bao gồm:

(1) Hiểu biết xã hội là khả năng của sinh viên sư phạm mầm non hiểu

được ý nghĩa và giải thích tâm trạng bên trong cũng như các biểu hiện bên

ngoài của đối tượng giao tiếp (bạn bè, thầy cô, trẻ mẫu giáo, phụ huynh

trẻ ) trong các tình huống tương tác xã hội.

(2) Kiến thức xã hội: Hiểu rõ môi trường xã hội mà sinh viên đang

sinh sống.

- Hai là, năng lực thiết lập và duy trì các quan hệ xã hội có các

biểu hiện sau:

+ Tạo ra các mối quan hệ mới với phụ huynh, ban giám hiệu, đồng

nghiệp, trẻ mầm non, bạn bè và cộng đồng xã hội

+ Thiết lập quan hệ rộng rãi và tích cực tham gia hoạt động để trở

thành một nhân tố đắc lực.

- Ba là, năng lực thích ứng trong hoạt động giáo dục mầm non có

các biểu hiện sau: Tích cực tìm hiểu và chuẩn bị cho nghề nghiệp

tương lai; điều chỉnh bản thân; hoàn thành tốt các yêu cầu mới; tự

giác, tích cực rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp.

- Bốn là, năng lực hòa nhập môi trường giáo dục mầm non có các

biểu hiện sau: Chủ động làm quen với mọi người ở môi trường mới; có

khả năng làm việc nhóm.6

- Năm là, năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống xã hội trong

các tương tác đặc trưng có các biểu hiện như: Nhanh chóng xác định

được vấn đề khi xảy ra tình huống và kịp thời xác định được những biện

pháp thích hợp để xử lý các tình huống trên; Ứng xử một cách linh hoạt,

mềm dẻo, khéo léo.

pdf27 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 374 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Trí tuệ xã hội của sinh viên Sư phạm mầm non, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hướng giá trị. 5 1.4. Trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm mầm non 1.4.1. Khái niệm Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non là tổ hợp các năng lực nhận thức xã hội, nhận thức bản thân, trẻ mầm non, phụ huynh và bạn bè, thầy cô,có năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội,hòa nhập,thích ứng với sự thay đổi của môi trường giáo dục mầm non và năng lực giải quyết phù hợp, có kết quả các tình huống xã hội để đạt được mục đích nhất định. 1.4.2. Cấu trúc trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non Gồm 5 thành tố là: - Năng lực nhận thức xã hội. - Năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội. - Năng lực hòa nhập môi trường giáo dục mầm non. - Năng lực thích ứng với môi trường giáo dục mầm non. - Năng lực giải quyết các tình huống xã hội trong các tương tác đặc trưng. 1.4.3. Biểu hiện trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non - Một là, năng lực nhận thức xã hội bao gồm: (1) Hiểu biết xã hội là khả năng của sinh viên sư phạm mầm non hiểu được ý nghĩa và giải thích tâm trạng bên trong cũng như các biểu hiện bên ngoài của đối tượng giao tiếp (bạn bè, thầy cô, trẻ mẫu giáo, phụ huynh trẻ) trong các tình huống tương tác xã hội. (2) Kiến thức xã hội: Hiểu rõ môi trường xã hội mà sinh viên đang sinh sống. - Hai là, năng lực thiết lập và duy trì các quan hệ xã hội có các biểu hiện sau: + Tạo ra các mối quan hệ mới với phụ huynh, ban giám hiệu, đồng nghiệp, trẻ mầm non, bạn bè và cộng đồng xã hội + Thiết lập quan hệ rộng rãi và tích cực tham gia hoạt động để trở thành một nhân tố đắc lực. - Ba là, năng lực thích ứng trong hoạt động giáo dục mầm non có các biểu hiện sau: Tích cực tìm hiểu và chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai; điều chỉnh bản thân; hoàn thành tốt các yêu cầu mới; tự giác, tích cực rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp. - Bốn là, năng lực hòa nhập môi trường giáo dục mầm non có các biểu hiện sau: Chủ động làm quen với mọi người ở môi trường mới; có khả năng làm việc nhóm. 6 - Năm là, năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống xã hội trong các tương tác đặc trưng có các biểu hiện như: Nhanh chóng xác định được vấn đề khi xảy ra tình huống và kịp thời xác định được những biện pháp thích hợp để xử lý các tình huống trên; Ứng xử một cách linh hoạt, mềm dẻo, khéo léo. 1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non chịu ảnh hưởng của nhóm yếu tố khách quan (nội dung, chương trình đào tạo, Giảng viên giảng dạy tại trường, giáo viên hướng dẫn thực tập, hoạt động tập thể ở khoa, trường, lớp và môi trường sống, yếu tố văn hóa) và nhóm yếu tố chủ quan (tố chất nghệ thuật, tính tích cực hoạt động, rèn luyện, yêu nghề, mến trẻ và vốn kinh nghiệm sống của sinh viên). Tiểu kết chƣơng 1 Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non được hiểu là tổ hợp năng lực nhận thức xã hội, nhận thức bản thân, trẻ mầm non, phụ huynh và bạn bè, thầy cô; có năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội; hòa nhập, thích ứng với sự thay đổi của môi trường giáo dục mầm non và năng lực giải quyết phù hợp, có hiệu quả các tình huống xã hội để đạt được mục đích nhất định. Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan (như tố chất nghệ thuật, tính tích cực hoạt động, rèn luyện, yêu nghề, yêu trẻ, vốn kinh nghiệm sống) và các yếu tố khách quan (như nội dung, chương trình đào tạo, giảng viên, hoạt động tập thể). 7 Chƣơng 2. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu 2.2. Tổ chức nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn: Xây dựng cơ sở lý luận, thiết kế công cụ đo lường mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non, nghiên cứu thực trạng biểu hiện và mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non, thực nghiệm biện pháp tác động tâm lý - sư phạm rèn luyện phát triển trí tuệ xã hội của sinh viên mầm non. 2.3. Mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm mầm non Bảng 2.1: Mức độ đánh giá trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non Mức độ Biểu hiện Thấp - SV thực hiện sự tương tác một cách dập khuôn, máy móc hoặc tương đối dập khuôn, máy móc, không có sự sáng tạo trong việc thể hiện các biểu hiện của trí tuệ xã hội. - SV thể hiện các biểu hiện của trí tuệ xã hội không có hoặc ít có sự tương tác với mọi người xung quanh. - SV thể hiện sự tương tác một cách khó khăn, lúng túng, hoàn toàn không ổn định, không bền vững. Trung bình - SV thể hiện các biểu hiện của trí tuệ xã hội còn máy móc, đôi lúc có sự sáng tạo, nhưng còn đơn giản. - SV thể hiện các biểu hiện của trí tuệ xã hội có sự tương tác vừa phải với mọi người xung quanh. - SV thể hiện sự tương tác lúc khó khăn, lúc dễ dàng, lúc ổn định, lúc không ổn định, không bền vững. Cao - SV thể hiện các biểu hiện của trí tuệ xã hội tương đối mềm dẻo, có sự sáng tạo ở mức độ nhất định trở lên. - SV thể hiện các biểu hiện của trí tuệ xã hội có sự tương tác với mọi người xung quanh ở mức độ nhất định trở lên. - SV thể hiện sự tương tác tương đối dễ dàng hoặc dễ dàng, ít lúng túng hoặc không lúng túng, tương đối ổn định, bền vững hoặc rất ổn định, bền vững. 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản Hệ thống hóa, làm rõ các xu hướng, quan điểm ở nước ngoài và trong nước về các vấn đề có liên quan đến trí tuệ, trí tuệ xã hội, trí tuệ xã 8 hội của sinh viên sư phạm mầm non; Xây dựng mô hình trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non; Phân tích các biểu biện của trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non; làm rõ các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non. - Xây dựng cơ sở lý luận, tổng quan của luận án. 2.4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2.4.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Nhằm tìm hiểu mức độ trí tuệ xã hội sinh viên sư phạm mầm non, từ đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non. Bảng 2.2: Độ tin cậy của thang đo TT Thang đo Hệ số tin cậy Toàn thang đo 0,824 1. Nhận thức xã hội 0,927 2. Thiết lập và duy trì các mối quan hệ 0,812 3. Hòa nhập 0,726 4. Thích ứng 0,783 5. Giải quyết các tình huống XH 0,735 2.2.4.2. Phương pháp quan sát + Kiểm tra lại kết quả trả lời của sinh viên ở phiếu trưng cầu ý kiến xem có phù hợp với hoạt động và giao tiếp các em thực hiện ở trường hay không. + Thu thập thêm các thông tin thực tiễn bổ sung cho các tài liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác. + Các thông tin thu được từ phương pháp này góp phần làm rõ các biểu hiện, các mức độ của trí tuệ xã hội, từ đó có bức tranh đầy đủ hơn về thực trạng trí tuệ xã hội. 2.2.4.3. Phương pháp phỏng vấn sâu Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia về trí tuệ xã hội, các giảng viên giảng dạy chuyên ngành sư phạm mầm non theo bảng câu hỏi phỏng vấn nhằm thu nhận những thông tin trực tiếp về tầm quan trọng, những biểu hiện, mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non và các biện pháp rèn luyện trí tuệ xã hội cho các em. 2.2.4.4. Phương pháp giải bài tập tình huống Xây dựng thang đo bài tập tình huống để đo lường các biểu hiện cụ thể về trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non trong các hoạt động ở 9 trường sư phạm. Trên cơ sở đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non. Có 20 tình huống chia đều cho 5 biểu hiện của trí tuệ xã hội, mỗi biểu hiện có 4 bài tập tình huống đánh giá sinh viên tương tác trong hoạt động và giao tiếp ở trường sư phạm. 2.2.4.5. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình Chỉ ra các biểu hiện tâm lý đặc trưng về trí tuệ xã hội của sinh viên, làm cơ sở đánh giá, kiểm chứng một cách chính xác, khách quan các biểu hiện tâm lý cơ bản và các mức độ biểu hiện về trí tuệ xã hội của sinh viên mà luận án đã xác lập. Qua đó, khẳng định tính đúng đắn của những luận điểm về xác lập mô hình cấu trúc trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non. 2.4.3. Phương pháp thực nghiệm tác động sư phạm N 2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Đề tài có sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để xử lý các dữ kiện thu được phục vụ cho việc phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu nhằm xử lý các số liệu thu được từ việc khảo sát thực trạng và sau thực nghiệm. Tiểu kết chƣơng 2 Quy trình tổ chức nghiên cứu luận án được thực hiện theo ba giai đoạn: Nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn và tổ chức thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản, phương pháp điều tra viết, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát, phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình, phương pháp thực nghiệm, phương pháp giải bài tập tình huống. Các số liệu thu được xử lý theo phương pháp định lượng và định tính một cách khoa học và tường minh với sự hỗ trợ của phần mền xử lý số liệu SPSS phiên bản 20.0. 10 Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TRÍ TUỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM MẦM NON 3.1. Đánh giá chung thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm mầm non 3.1.1. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non qua thang đo tự đánh giá 3.1.1.1. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non qua thang đo tự đánh giá (xét trên toàn mẫu) Bảng 3.1. Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non xét trên toàn mẫu TT Thành tố Lĩnh vực biểu hiện Kết quả Thứ bậc ĐTB ĐLC 1. Nhận thức xã hội Giao tiếp 3,87 0,74 Hoạt động 3,54 0,76 ĐTB 3,71 0,75 1 2. Thiết lập và duy trì các mối quan hệ Giao tiếp 3,58 0,79 Hoạt động 3,36 0,82 ĐTB 3,47 0,80 2 3. Hòa nhập Giao tiếp 3,26 0,81 Hoạt động 3.07 0,85 ĐTB 3.16 0,83 4 4. Thích ứng Giao tiếp 3.61 0,87 Hoạt động 3.29 0,78 ĐTB 3,45 0,83 3 5. Giải quyết các tình huống XH Giao tiếp 2.65 0,75 Hoạt động 2,58 0,93 ĐTB 2,62 0,84 5 ĐTBC 3.28 0,81 Ghi chú: ĐTB mức thấp < 2,47; 2,47 ≤ mức TB < 4,09; mức cao ≥ 4,09 Trong 5 biểu hiện được khảo sát thì biểu hiện “Nhận thức xã hội” và “Thiết lập và duy trì các mối quan hệ” được thể hiện ở mức cao hơn với mức ĐTB lần lượt đạt: 3,71 và 3,47 xếp thứ nhất và xếp thứ hai. Biểu hiện “Thích ứng với hoạt động giáo dục mầm non” ĐTB đạt: 3,45 giá xếp thứ bậc 3. Tuy nhiên, khả năng “hòa nhập môi trường giáo dục mầm non” của sinh viên sư 11 phạm mầm non chưa cao, ĐTB đạt: 3,16, xếp thứ 4; Khả năng “Giải quyết các tình huống xã hội trong tương tác đặc trưng” ở mức thấp nhất với điểm TBC: 2.62, độ lệch chuẩn = 0,84 xếp thứ 5. Vì vậy, mà cần thiết những biện pháp nhằm hoàn thiện, bồi dưỡng khả năng giải quyết các tình huống xã hội trong tương tác đặc trưng cho sinh viên sư phạm mầm non. 3.1.1.2. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non xét theo các tham số a. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non theo cơ sở đào tạo Bảng 3.2: Trí tuệ tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non theo cơ sở đào tạo TT Thành tố Cơ sở đào tạo Kiểm định T Đại học sƣ phạm Hà Nội Đại học Hồng Đức ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC 1. Nhận thức xã hội 3,72 0,77 3,69 0,73 0,83 2. Thiết lập và duy trì mối quan hệ xã hội 3,48 0,79 3,46 0,82 0,56 3. Hòa nhập môi trường giáo dục mầm non 3,12 0,82 3,21 0,84 1,35 4. Thích ứng với hoạt động trong giáo dục mầm non 3,48 0,78 3,42 0,88 0,74 5. Giải quyết các tình huống xã hội 2,64 0,87 2,59 0,82 1,18 Chung 3,29 0,80 3,27 0,82 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có điểm trung bình là 3,29 cao hơn điểm trung bình của trường Đại học Hồng Đức (3,27). Điều này có thể giải thích bằng việc điểm đầu vào của trường Đại học Sư phạm Hà Nội cao hơn so với trường Đại học Hồng Đức, Qua quá trình khảo sát, mặt biểu hiệu nhận thức xã hội ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội có điểm số cao nhất với 3,72, thấp nhất là mặt biểu hiện giải quyết các tình huống xã hội với điểm trung bình 2,64, mặt biểu hiện thiết lập và duy trì các mối quan hệ và thích ứng với hoạt động GDMN có điểm số bằng nhau là 3,48. 12 b. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non theo năm đào tạo Bảng 3.3: Biểu hiện trí tuệ xã hội theo năm đào tạo Các thành tố Năm đào tạo Kiểm định F Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC 1. Nhận thức xã hội 3,29 0,81 3,62 0,71 3,87 0,73 4,03 0,77 5,16 * * 2. Thiết lập và duy trì mối quan hệ xã hội 3,27 0,76 3,42 0,86 3,54 0,91 3,66 0,69 4,17 * 3. Hòa nhập 2,83 0,81 3,19 0,85 3,30 0,84 3,35 0,81 6,63 * * 4. Thích ứng 3,17 0,82 3,43 0,82 3,60 0,86 3,61 0,80 5,31 * * 5. Giải quyết tình huống xã hội 2,40 0,86 2,53 0,89 2,79 0,80 2,76 0,81 6,74 * * ĐTBC 2,99 0,81 3,24 0,83 3,42 0,83 3,48 0,78 Kết quả cho thấy, mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non ở cả 4 năm đạt ở mức trung bình. So sánh biểu hiện trí tuệ xã hội theo năm học của sinh viên sư phạm mầm non cho thấy: Tình huống xã hội của sinh viên tỉ lệ thuận với năm học. Cụ thể: sinh viên năm thứ 1 có mức độ TTXH thấp nhất (ĐTB = 2,99), sinh viên năm thứ 4 có mức độ trí tuệ xã hội cao nhất (ĐTB = 3,48). c. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non (theo học lực) Bảng 3.4: Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non (theo học lực) TT Thành tố Lĩnh vực biểu hiện Học lực Kiểm định T TB, TBK Khá, giỏi ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC 1. Nhận thức xã hội Giao tiếp 3,54 0,95 4,19 0,53 Hoạt động 3,27 0,85 3,81 0,67 ĐTB 3,41 0,90 4,00 0,60 4,98 ** 2. Thiết lập và duy trì mối quan hệ Giao tiếp 3,28 0,83 3,88 0,75 Hoạt động 3,15 0,86 3,57 0,78 ĐTB 3,22 0,85 3,73 0,77 4,15 * 13 3. Hòa nhập Giao tiếp 3,17 0,76 3,35 0,85 Hoạt động 2,91 0,97 3,23 0,73 ĐTB 3,04 0,87 3,29 0,79 3,93 * 4. Thích ứng Giao tiếp 3,32 0,95 3,90 0,79 Hoạt động 3,16 0,82 3,41 0,74 ĐTB 3,24 0,89 3,66 0,77 3,85 * 5. Giải quyết các tình huống xã hội Giao tiếp 2,59 0,73 2,71 0,76 Hoạt động 2,48 1,02 2,67 0,84 ĐTB 2,54 0,88 2,69 0,80 3,76 * ĐTBC 3,09 0,87 3,47 0,74 Kết quả so sánh dựa trên trung bình tổng điểm trí tuệ xã hội cho thấy, nhóm sinh viên có học lực trung bình, trung bình khá có điểm trung bình thấp hơn ở mức 3,09 (SD = 0,87), nhóm sinh viên có học lực khá, giỏi có ĐTB cao hơn ở mức 3,47 (SD= 0,74). Như vậy, có sự tương quan thuận giữa kết quả học tập với điểm số của trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non. Cụ thể: Sinh viên có kết quả học tập càng cao thì trí tuệ xã hội cũng cao và ngược lại. Như vậy, kết quả khảo sát ở trên cho phép kết luận, yếu tố học lực có ảnh hưởng theo chiều thuận đến trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non. 3.1.1.3. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non biểu hiện qua các thành tố a. Thành tố nhận thức xã hội Khả năng “Hiểu được các tín hiệu phi ngôn ngữ của trẻ trong giao tiếp” được sinh viên thể hiện tốt nhất với ĐTB 4,02; tiếp theo là khả năng “lí giải các hành vi khác nhau của trẻ” với ĐTB 3,95 xếp thứ 2 và khả năng “có thể nhận ra sự thay đổi tâm trạng của các thầy cô giáo đối với sinh viên” với ĐTB 3,93 xếp thứ 3, tiếp theo là “có thể dự đoán khá chính xác cảm xúc của cha mẹ trẻ” xếp thứ 4 với ĐTB 3,91. b. Thành tố thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội Kết quả cho thấy: Kỹ năng thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non ở mức trung bình. Thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non được thể hiện qua giao tiếp trong học nghề (ĐTB = 3,58) tốt hơn so với hoạt động trong học nghề (ĐTB= 3,36). 14 c. Thành tố hòa nhập môi trường giáo dục mầm non Trong giao tiếp trong học nghề để hòa nhập môi trường giáo dục mầm non, sinh viên có thể thực hiện tốt hơn ở các nội dung “chủ động làm quen với trẻ và cha mẹ của các trẻ” với ĐTB = 3,48 xếp thứ 1; “Tự tin và thoải mái trong giao tiếp với cha mẹ trẻ” xếp thứ 2 với ĐTB = 3,36; “Chủ động trao đổi với giáo viên ở trường mầm non” với ĐTB = 3,34. Khó khăn lớn nhất của sinh viên là trong vấn đề giao tiếp với trẻ mầm non và với bạn bè trong nhóm thực tập (ĐTB =2,93 và 3,15). d. Thành tố thích ứng với môi trường giáo dục mầm non Trong giao tiếp trong học nghề, mức độ thích ứng tốt nhất được biểu hiện ở khả năng “dễ dàng làm quen với trẻ” (ĐTB = 3,84), xếp thứ bậc 2 là khả năng “giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ” (ĐTB = 3,76), xếp thứ bậc ba là khả năng “kết nối với bạn học để thực hiện các hoạt động ở trường” (ĐTB = 3,59). Các biểu hiện được đánh giá ở mức thấp hơn là: “Quen dần với các cuộc giao lưu thực tế trong mỗi lần đi thực tế, thực tập” với ĐTB = 3,57, “Kết nối với các thầy cô giáo để thực hiện các hoạt động ở trường ngày càng tốt hơn” ĐTB = 3,52, “Tích cực giao tiếp, trao đổi với các cán bộ, giáo viên của trường thực tập” được đánh giá thấp nhất với ĐTB = 3,38. e. Thành tố giải quyết các tình huống xã hội Bảng 3.5: Mức độ giải quyết các tình huống xã hội TT Các biểu hiện ĐTB ĐLC Thứ bậc Giao tiếp 1. Với trẻ mầm non 2,83 0,77 1 2. Với cha mẹ trẻ 2,45 0,74 4 3. Với bạn học 2,50 0,69 3 4. Với thầy cô 2,80 0,84 2 ĐTB 2,65 0,75 Hoạt động 1 Học tập 2,37 0,95 4 2. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 2,72 0,85 1 3. Thực tập sư phạm 2,55 1,00 3 4. Hoạt động tập thể 2,59 0,91 2 TBC 2,58 0,93 15 Nhìn bảng trên, chúng tôi thấy, sinh viên sư phạm mầm non có kỹ năng giải quyết các tình huống xã hội trong tương tác đặc trưng ở mức trung bình. Trong đó, khả năng giải quyết tình huống trong giao tiếp trong học nghề (ĐTB = 2,65) tốt hơn trong hoạt động trong học nghề (ĐTB = 2,58). g. Tương quan giữa các thành tố trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non Xem xét tương quan giữa các thành tố trong trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non, chúng ta thấy: Cả 5 thành tố: nhận thức xã hội, thiết lập và duy trì các mối quan hệ, hòa nhập môi trường giáo dục mầm non, thích ứng với hoạt động giáo dục mầm non, giải quyết các tình huống xã hội trong tương tác đặc trưng đều có mối tương quan thuận trung bình với trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non vớí r = 0,563; 0,457; 0,438; 0,492; 1. Kết quả hồi quy cho thấy, tất cả 5 thành tố đều có ảnh hưởng đến trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non. 3.1.2. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non qua thang đo bài tập đo nghiệm 3.1.2.1. Thực trạng trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non qua thang đo bài tập đo nghiệm Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả giải bài tập tình huống T T Các thành tố Lĩnh vực biểu hiện ĐTB ĐLC Thứ bậc 1. Nhận thức xã hội Giao tiếp 2,21 0,46 Hoạt động 2,21 0,44 ĐTB 2,21 0,45 1 2. Thiết lập và duy trì MQH Giao tiếp 2,21 0,41 Hoạt động 2,13 0,44 ĐTB 2,16 0,43 2 3. Hòa nhập Giao tiếp 2,09 0,52 Hoạt động 2,06 0,41 ĐTB 2,08 0,47 3 4. Thích ứng Giao tiếp 2,02 0,45 Hoạt động 1,90 0,47 ĐTB 1,96 0,46 4,5 5. Giải quyết tình huống XH Giao tiếp 1,89 0,45 Hoạt động 2,02 0,44 ĐTB 1,96 0,45 4,5 ĐTBC 2,07 0,45 16 Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non qua thang đo bài tập đo nghiệm ở mức trung bình. (ĐTB = 2,07). Với kết quả như trên có thể khẳng định đa số sinh viên sư phạm mầm non có trí tuệ xã hội ở mức trung bình, số sinh viên đạt mức cao không nhiều. Xét theo các thành tố thành phần, mức độ 5 thành tố có sự khác nhau. Cụ thể: “Nhận thức xã hội” và “Thiết lập và duy trì các mối quan hệ” sinh viên thực hiện tốt hơn so với thành tố “Hòa nhập môi trường giáo dục mầm non”, (ĐTB = 2,21 và 2,16 so với 2,08), “Thích ứng với hoạt động giáo dục mầm non” và “Giải quyết các tình huống xã hội trong tương tác đặc trưng” là khó khăn hơn cả đối với sinh viên (đều có điểm số thấp nhất với ĐTB = 1,96). 3.1.2.2. Thực trạng biểu hiện các thành tố trí tuệ xã hội qua thang đo giải bài tập tình huống a. Thành tố nhận thức xã hội Sinh viên sư phạm mầm non có khả năng hiểu được các cảm xúc của người khác (ĐTB = 2,27) tốt hơn so với khả năng hiểu suy nghĩ, điều khiển cảm xúc của người khác (ĐTB = 2,15). Trong hoạt động, chúng tôi đưa ra 2 bài tập 7 và 15 (ĐTB = 2,20) nhằm đo khả năng nhận thức xúc cảm của sinh viên. Khả năng nhận thức xã hội của sinh viên sư phạm mầm non trong hoạt động và giao tiếp là bằng nhau (đều = 2,21). b. Thành tố thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội Bảng 3.7: Kết quả thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội Thành tố Lĩnh vực biểu hiện Bài tập ĐTB ĐLC Thứ bậc Thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội Thiết lập mối quan hệ xã hội Giao tiếp 11 2,24 0,39 1 Hoạt động 13.2 2,13 0,46 2 ĐTB 2,19 2,43 Duy trì mối quan hệ xã hội Giao tiếp 2.1 2,18 0,43 1 Hoạt động 6 2,07 0,41 2 ĐTB 2,13 0,42 ĐTBC 2,16 0,43 Nhận xét: Khả năng thiết lập mối quan hệ xã hội (ĐTB = 2,19) cao hơn khả năng duy trì mối quan hệ (ĐTB = 2,13) và đều ở mức trung bình. Điều này cũng dễ hiểu bởi thiết lập mối quan hệ thuộc giai đoạn đầu tiên, mới chỉ 17 dừng ở mức độ cơ bản, xã giao còn để duy trì được mối quan hệ đó là ở giai đoạn sau, yêu cầu cao hơn, phải có sự tương tác qua lại, hiểu nhau và có sự gắn bó. Khả năng thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội được sinh viên thể hiện trong giao tiếp tốt hơn trong hoạt động. c. Thành tố hòa nhập môi trường giáo dục mầm non Bảng 3.8 : Kết quả hòa nhập môi trường giáo dục mầm non Thành tố Lĩnh vực biểu hiện Bài tập ĐTB ĐLC Thứ bậc Hòa nhập Giao tiếp 2.4 2,12 0,49 1 9 2,05 0,55 2 ĐTB 2,09 0,52 Hoạt động 3 2,03 0,38 1 10 2,08 0,44 2 ĐTB 2,06 0,41 ĐTBC 2,08 0,47 Nhận xét: Mức độ hòa nhập môi trường giáo dục mầm non của sinh viên sư phạm mầm non qua thang đo Bài tập đo nghiệm ở trung bình (ĐTB = 2,08). Cụ thể: Khả năng hòa nhập môi trường giáo dục mầm non được sinh viên thể hiện trong giao tiếp (ĐTB = 2,09) tốt hơn trong hoạt động (ĐTB = 2,06). Tuy nhiên, mức độ hơn không đáng kể và đều ở mức trung bình. d. Thành tố thích ứng với hoạt động giáo dục mầm non Bảng 3.9: Thích ứng với hoạt động giáo dục mầm non Thành tố Lĩnh vực biểu hiện Bài tập ĐTB ĐLC Thứ bậc Thích ứng với hoạt động giáo dục mầm non Giao tiếp 12 2,06 0,47 1 2.5 1,98 0,43 2 ĐTB 2,02 0,45 Hoạt động 14 1,95 0,52 1 13.1 1,84 0,41 2 ĐTB 1,90 0,47 ĐTBC 1,96 0,46 Nhận xét: Khả năng thích ứng môi trường giáo dục mầm non được sinh viên thể hiện trong giao tiếp (ĐTB = 2,02) tốt hơn trong hoạt động (ĐTB = 18 1,90), đều ở mức trung bình. Mức độ hòa nhập môi trường giáo dục mầm non của sinh viên sư phạm mầm non qua thang đo Bài tập đo nghiệm thấp hơn trong thang đo tự đánh giá (ĐTB = 1,96 so với 3,45). e. Thành tố giải quyết các tình huống xã hội trong tƣơng tác đặc trƣng Bảng 3.10: Kết quả giải quyết các tình huống xã hội Thành tố Lĩnh vực biểu hiện Bài tập ĐTB ĐLC Thứ bậc Giải quyết tình huống xã hội Giao tiếp 2.2 1,97 0,39 1 2.3 1,80 0,51 2 ĐTB 1,89 0,45 Hoạt động 4 2,05 0,45 1 5 1,98 0,42 2 ĐTB 2,02 0,44 ĐTBC 1,96 0,45 Nhận xét: Khả năng giải quyết các tình huống xã hội của sinh viên sư phạm mầm non được xếp ở mức trung bình (ĐTB=1,96). Trong đó, giải quyết tình huống trong hoạt động nghề nghiệp tốt hơn trong giao tiếp (ĐTB= 2,02 so với 1,89). Mức độ giải quyết tình huống qua thang đo bài tập đo nghiệm thấp hơn thang đo tự đánh giá. Điều này chứng tỏ, sinh viên đánh giá về TTXH của mình cao hơn hiện thực các em có. g. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non Bảng 3.11: Mức độ TTXH chung của sinh viên sư phạm mầm non Stt Thành tố Dƣới TB TB Cao SL % SL % SL % 1. Nhận thức xã hội 77 15 394 77 40 8 2. Thiết lập và duy trì mối quan hệ 82 16 400 78 29 6 3. Hòa nhập 94 18 385 75 33 6 4. Thích ứng 84 16 397 78 31 6 5. Giải quyết các tình huống xã hội 104 20 383 75 25 5 TBC 88 17 392 77 31 6 19 Nhận xét: Mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non có sự phân hóa rõ rệt, chủ yếu ở mức trung bình chiếm 77%, mức dưới trung bình đạt 17% và mức cao đạt 6%. Đây là con số đáng lo ngại, cần tìm các biện pháp nhằm nâng cao mức độ TTXH cho sinh viên. h. Tương quan kết quả khảo sát mức độ các thành tố trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non theo bảng hỏi và theo giải bài tập tình huống Ở biểu hiện của tất cả 5 thành tố, điểm số của câu hỏi tự đánh giá đều cao hơn bài tập tình huống. Ở 2 thành tố “nhận thức xã hội” và “Thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội” đều được sinh viên thực hiện tốt nhất, tuy khoảng cách của 2 thang đo có sự khác nhau khá lớn (ĐTB = 3,70 và 3,47 so với 2,21 và 2,16). “Thích ứng môi trường giáo dục mầm non” của sinh viên qua thang đo tự đánh giá có ĐTB = 3,45 tuy nhiên ở thang đo bài tập tình huống sinh viên chỉ đạt ĐTB = 1,96, mức thấp nhất trong 5 thành tố. 3.2. Thực trạng ảnh hƣởng của các yếu tố đến trí tuệ xã hội của sinh viên sƣ phạm mầm non * Yếu tố chủ quan

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_tri_tue_xa_hoi_cua_sinh_vien_su_pham_mam_non.pdf
Tài liệu liên quan