Phương hướng chung
Một là, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngạch chuyên viên hàng năm
Việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm phải được nhà
trường hết sức quan tâm, chú trọng. Kế hoạch được triển khai xây dựng từ
quý 2, quý 3 của năm trước trên cơ sở khảo sát nhu cầu của các Sở, ngành,
địa phương cũng như cân đối khả năng đáp ứng của đội ngũ nhân lực nhà
trường. Trong quá trình xây dựng kế hoạch, nhà trường phải phối hợp chặt
chẽ với các ban, ngành có liên quan như Ban tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội
Vụ Vì vậy, kế hoạch bồi dưỡng chuyên viên hàng năm của trường được
Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt luôn sát với nhu cầu thực tế, tiến độ và chất
lượng thực hiện được đảm bảo.
Hai là, phối kết hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan, lựa chọn đúng
đối tượng, bảo đảm số lượng học viên theo quy định
Ngay từ khâu tuyển sinh, Trường phải luôn phối hợp chặt chẽ với các
cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, lựa chọn những đối tượng có đủ điều
kiện, tiêu chuẩn đảm bảo phù hợp với quy hoạch và nhu cầu công tác cán
bộ của các ban, ngành, địa phương. Việc xét tuyển căn cứ vào các quy
định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền đảm bảo công khai, minh bạch,
công bằng
24 trang |
Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 08/03/2022 | Lượt xem: 325 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ục một số nguyên nhân tồn tại như trên để có được
đội ngũ công chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu trong giai
đoạn hiện nay. Bồi dưỡng công chức theo tiêu chuẩn chức danh, ngạch bậc
với mục đích yêu cầu là nâng cao năng lực cho công chức hoàn thành công
việc có hiệu quả cao nhất và đáp ứng được với tiêu chuẩn ngạch bậc đang
hưởng. Bởi vậy việc lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng công chức ngạch chuyên
viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai” là một đề tài nghiên cứu cần thiết và có ý
nghĩa thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Ở nước ta trong những năm gần đây, chủ đề nghiên cứu về đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ công chức đã được nhiều người quan tâm. Ở mức độ và
phạm vi khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố như:
Các luận án tiến sỹ; các luận văn thạc sỹ; các công trình nghiên cứu; các
bài viết, tạp chí...
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập trực tiếp
hoặc gián tiếp đến nhiều nội dung về đào tạo bồi dưỡng công chức theo
yêu cầu Nhà nước pháp quyền ở những mức độ và phạm vi khác nhau,
5
tương ứng với những khoảng thời gian nhất định, giải quyết nhiều vấn đề
thực tiễn đang đặt ra. Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên
cứu có hệ thống và tương đối đầy đủ về bồi dưỡng công chức ngạch
chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích:
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về bồi dưỡng công
chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đánh giá thực trạng, chỉ
rõ nguyên nhân của thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu
nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên
viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những năm tới.
3.2. Nhiệm vụ:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về bồi dưỡng công chức ngạch
chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các khái niệm: công chức;
ngạch chuyên viên; quan niệm, nội dung, mục tiêu, phương pháp, hình
thức bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên;
- Đánh giá đúng thực trạng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên
trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, nguyên
ngân và những vấn đề đặt ra trong bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào
Cai trong những năm tới.
4. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Đề tài nghiên cứu của luận văn là công tác bồi dưỡng công chức
ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Trong đó tập trung nghiên
6
cứu về: đối tượng học viên; nội dung chương trình, phương pháp, hình
thức bồi dưỡng; đội ngũ giảng viên; công tác tổ chức bồi dưỡng; điều kiện
cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học tập;...
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác bồi dưỡng công chức ngạch
chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2014 đến 2017.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận chung : Chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng
các phương pháp: logic, lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh,
khảo sát thực tiễn
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về bồi
dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Luận văn là tài liệu nghiên cứu phục vụ cho công tác tham mưu, ban
hành văn bản, quy định, hướng dẫn nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng
công chức ngạch chuyên viên nói riêng và công tác đào tạo, bồi dưỡng trên
địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu
tham khảo trong các Trường chính trị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương, 7 tiết:
7
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC
NGẠCH CHUYÊN VIÊN
1.1. Các khái niệm có liên quan
1.1.1. Khái niệm công chức, chuyên viên, nghạch chuyên viên
Khái niệm công chức: Công chức là khái niệm được dùng phổ biến
ở nhiều quốc gia trên thế giới nhưng được hiểu không giống nhau, thậm
chí trong phạm vi một quốc gia quan niệm về công chức qua các thời kỳ
cũng khác nhau
Qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, ngày 9/12/2008 Quốc hội ban hành
Luật cán bộ, công chức có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2010 quy định
cụ thể hơn về công chức, phân biệt, giải thích rõ cán bộ, công chức:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch chức danh trong cơ quan Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn
vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Công sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Chuyên viên, nghạch chuyên viên: Trong các cơ quan của Đảng,
nhà nước và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội có nhiều đối tượng
công chức, viên chức ở những ngạch khác nhau cùng công tác. Họ được
8
phân biệt với nhau bằng ngạch công chức, đây là tên gọi thể hiện thứ bậc
về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức.
Hiện nay, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, ngạch
công chức bao gồm: Chuyên viên cao cấp và tương đương; Chuyên viên
chính và tương đương; Chuyên viên và tương đương
1.1.2. Khái niệm công chức ngạch chuyên viên và công tác bồi
dưỡng công chức ngạch chuyên viên
1.1.2.1. Khái niệm bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên
Bồi dưỡng được hiểu là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến
thức, kỹ năng làm việc.
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt
động theo chương trình quy định cho ngạch công chức.
Vậy bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên được hiểu là trang bị
những kiến thức, kỹ năng về hoạt động quản lý nhà nước cho đội ngũ công
chức, viên chức là chuyên viên theo chương trình do Bộ Nội vụ quy định.
1.1.2.2. Công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên – Khái
niệm, nội dung đánh giá
Công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên: là hoạt động của
các cơ quan chức năng, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và bản thân công chức
nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng về hoạt động quản lý nhà nước,
thực thi công vụ cho đội ngũ công chức, viên chức là chuyên viên theo
chương trình do Bộ Nội vụ quy định
1.2. Đối tƣợng, mục tiêu, kết cấu chƣơng trình bồi dƣỡng ngạch
chuyên viên
1.2.1. Đối tượng theo học chương trình bồi dưỡng chuyên viên
Quyết định số 51/QĐ- BNV ngày 20/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định đối tượng phải theo học chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên
9
viên gồm: Công chức ngạch chuyên viên và tương đương, công chức giữ
ngạch cán sự và tương đương chuẩn bị thi nâng ngạch lên chuyên viên
trong hệ thống chính trị Việt Nam theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Mục tiêu của chương trình bồi dưỡng chuyên viên
Trang bị, cập nhật những kiến thức cần thiết về quản lý nhà nước và kỹ
năng thực thi công việc, đồng thời tăng cường ý thức phục vụ nhân dân nhằm
nâng cao năng lực công tác của công chức ngạch chuyên viên trong thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp phần xây dựng nền hành
chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
1.2.3. Kết cấu chương trình bồi dưỡng chuyên viên
Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên gồm 16 chuyên đề giảng
dạy và 02 chuyên đề báo cáo, chia thành 3 phần chính:
Phần 1: Kiến thức chung, gồm 08 chuyên đề giảng dạy và 01 chuyên
đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 116 tiết; ( Phụ biểu 1:
Kiến thức chung)
Phần 2: Kiến thức QLNN đối với ngành và lãnh thổ, gồm 01 chuyên
đề giảng dạy, 01 chuyên đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng
là 32 tiết. ( Phụ biểu 2: Kiến thức quản lý nhà nước theo ngành, lãnh thổ)
Phần 3: Các kỹ năng, gồm 07 chuyên đề với tổng thời lượng là 112
tiết. ( Phụ biểu 3: Các kỹ năng)
1.3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến bồi
dƣỡng công chức ngạch chuyên viên
1.3.1. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng
Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến
khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ,
năng lực công tác
10
Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt
1.3.2. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên
chức của Bộ Nội vụ theo các chương trình, nội dung được phê duyệt.
Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, nâng cao chất lượng
giảng dạy; đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Nghiên cứu biên soạn giáo trình, chương trình đào tạo kỹ năng
chuyên ngành theo chức danh và các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Giảng viên bồi dưỡng các chuyên đề của Chương trình này phải đạt
tiêu chuẩn giảng viên theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 06/2011/TTLT-BNV-BGD&ĐT
1.3.3. Trách nhiệm của học viên
Thực hiện các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Nhà nước
và của Bộ Nội vụ.
Công chức, viên chức có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và phải tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về hành vi
của mình trong thời gian đi học.
Công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng phải chấp hành tốt nội
quy, quy chế và chịu sự quản lý của các cơ sở bồi dưỡng
11
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC
NGẠCH CHUYÊN VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(2014-2017)
2.1. Khái quát về tỉnh Lào Cai và đội ngũ công chức ngạch
chuyên viên ở tỉnh Lào Cai
2.1.1. Khái quát về đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã
hội, quốc phòng, an ninh và hệ thống chính trị tỉnh Lào Cai
2.1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
Vị trí địa lý: Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam,
diện tích tự nhiên 6.383,89km2. Vị trí nằm ở các điểm: Phía Bắc giáp tỉnh
Vân Nam - Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Đông giáp tỉnh
Hà Giang; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu. Lào Cai có 203,5 km đường biên
giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc
Địa hình: Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi
núi thấp, bị chia cắt lớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến
đường bộ, đường sắt chạy qua vùng trung tâm của tỉnh
Khí hậu: Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt do bị
chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn nên có đan xen
một số tiểu vùng á nhiệt đới, ôn đới rất thuận lợi cho phát triển nông, lâm
nghiệp, thủy sản, đặc biệt là nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế
cao như cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu, thảo quả, v.v
2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh
Về kinh tế, Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 2011-2016 đạt
bình quân 14,1%/năm, cao hơn giai đoạn 2006-2010 là 1,4%. GDP bình
quân đầu người (giá hiện hành) đến hết năm 2015 đạt 39,4 triệu
đồng/người/năm, gấp 2,4 lần so năm 2010, vượt 2,6% KH
12
Văn hóa - xã hội, Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển
biến tích cực. Quy mô, mạng lưới giáo dục đào tạo phát triển mạnh. Chất
lượng giáo dục toàn diện được nâng lên rõ rệt. Phổ cập giáo dục tiểu học
và trung học cơ sở tiếp tục được củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng
An ninh, quốc phòng, Công tác quốc phòng, an ninh được tăng
cường, chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia được giữ vững. Xây
dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thành phố vững chắc; tổ chức luyện
tập, diễn tập khu vực phòng thủ sát thực tế, đạt kết quả cao...
2.1.2. Đội ngũ cán bộ công chức ngạch chuyên viên tỉnh Lào Cai và
nhu cầu, chỉ tiêu bồi dƣỡng
2.1.2.1. Thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ công chức
ngạch chuyên viên tỉnh Lào Cai
Hiện nay, theo thống kê của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai, tính đến
31/12/2016 tổng số công chức các cấp tỉnh Lào Cai là: 2.516
- Về cơ cấu công chức:
+ Số công chức là nữ: 932 người, chiếm tỷ lệ 37,4 %
+ Số công chức là đảng viên là 1798 người, chiếm 71,4 %
+ Số công chức là dân tộc thiểu số 401 người, chiếm 16,3 %.
- Về ngạch công chức:
+ Chuyên viên cao cấp và tương đương: 25 người, chiếm 1 %;
+ Chuyên viên chính và tương đương: 290 người, chiếm 11,5 %;
+ Chuyên viên và tương đương: 1.395 người, chiếm 55,4 %;
+ Cán sự và tương đương: 161 người, chiếm, chiếm 6,4 %;
+ Nhân viên: 9 người, chiếm 0,4 %.
- Về trình độ đào tạo:
- Về trình độ lý luận chính trị.
- Về trình độ tin học:
13
- Về trình độ ngoại ngữ:
- Theo độ tuổi:
2.1.3. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên
Đến năm 2016, 70% công chức hành chính các ngạch chuyên viên đã
đáp ứng được tiêu chuẩn về trình độ tiêu chuẩn về kiến thức quản lý nhà
nước. Hiện nay cán bộ, công chức có nhu cầu bồi dưỡng kiến thức quản lý
hành chính nhà nước là rất lớn (30% công chức), nhưng do điều kiện chủ
quan và khách quan cơ sở đào tạo hàng năm chỉ đáp ứng được 2 đến 3 lớp,
bình quân mỗi lớp khoảng 80 học viên. Xác định đến năm 2020, tất cả
công chức hành chính được đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch
2.2. Thực trạng công tác bồi dƣỡng ngạch chuyên viên ở tỉnh Lào
Cai từ năm 2014 đến nay
2.2.1. Ưu điểm
2.2.1.1. Về cơ cấu đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy chương
trình bồi dưỡng chuyên viên
Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy chương trình bồi dưỡng công
chức ngạch chuyên viên ở tỉnh Lào Cai từ năm 2014 tỉnh đã giao toàn bộ
cho trường chính trị tỉnh Lào Cai quản lý. Đội ngũ giảng viên, giảng viên
thỉnh giảng (gọi chung là giảng viên) đóng vai trò quyết định trong việc
đảm bảo chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
Bên cạnh những kết quả trên đội ngũ giảng viên bồi dưỡng ngạch
chuyên viên (Trường Chính trị tỉnh Lào Cai) còn bộc lộ một số hạn chế
2.2.1.2. Về thực hiện chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
Kể từ khi thành lập Trường (14/10/1992) đến nay, Trường Chính trị
tỉnh Lào Cai đã tổ chức giảng dạy 47 lớp Bồi dưỡng ngạch chuyên viên.
Những năm đầu thành lập trường do đội ngũ giảng viên chưa đảm nhận
được việc giảng dạy nên nhà trường đã mời giảng viên của Trường Đào tạo
14
cán bộ Lê Hồng Phong của thành phố Hà Nội đảm nhận toàn bộ chương
trình. Sau đó, trường đã dần dần đảm nhận giảng dạy toàn bộ chương trình
và cấp chứng chỉ. Như vậy từ khóa 01 đến khóa 38 các lớp học này được
thực hiện theo giáo trình do Học viện Hành chính ban hành. Từ khóa 39
được tổ chức năm 2014, Trường thực hiện bồi dưỡng các lớp chuyên viên
theo Quyết định số 51/QĐ-BNV, ngày 22/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành, quy định chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện
chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
2.2.1.3. Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bồi dưỡng ngạch
chuyên viên
Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy có sự tác động rất lớn đến
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. Đây là một yếu tố rất quan trọng vì cơ sở
vật chất, trang thiết bị giảng dạy tốt, thì công tác tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cũng mới đạt kết quả cao. Hiện nay Trường đã có trụ sở mới khang
trang, đáp ứng nhu cầu dạy, học của cán bộ, giảng viên và học viên. Với
khuôn viên hơn 3,4 ha, được đầu tư, xây dựng: 07 phòng học, đảm bảo chỗ
ngồi cho hơn 500 học viên; 19 phòng làm việc của: Ban Giám hiệu, các
khoa, phòng; 01 thư viện với gần 1500 đầu mục sách, báo, tạp chí (trong
đó giáo trình, sách, báo, tạp chí tham khảo phục vụ cho bồi dưỡng ngạch
chuyên viên là hơn 100 đầu mục); 01 phòng Hội thảo khoa học với diện
tích 120m
2
để trường tổ chức các hoạt động hội thảo khoa học cấp trường,
cấp tỉnh; 01 nhà thi đấu đa năng đáp ứng nhu cầu tập luyện và thi đấu thể
thao cho cán bộ, học viên nhà trường
2.2.1.4. Về chất lượng học tập của học viên
Những số liệu thống kê cho thấy trong thời gian từ năm 2014 đến
nay, trường đã bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên
viên cho 734 học viên. 100% các học viên này là cán bộ, viên chức, công
15
chức đang làm việc trong các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện. Trong đó tỷ
lệ xếp loại kết quả bồi dưỡng hàng năm có sự thay đổi nếu trước đó tỷ lệ
học viên tham gia học lớp bồi dưỡng theo chương trình cũ có kết quả loại
giỏi trên 40%,thì đến năm 2014, tỷ lệ kết quả xếp loại học tập của học
viên: Giỏi 24,48%; Khá 73,03%; Trung bình 2,49%. Năm 2015, tỷ lệ học
viên có kết quả loại giỏi 22,75%; loại khá chiếm 72,45%; loại trung bình
4,80% chỉ chiếm khoảng 20% tổng số học viên; năm 2016 số học viên có
kết quả xếp loại giỏi chỉ còn 11,64 %, khá 76,71%, trung bình 11,65%.
Năm 2017 số học viên có kết quả xếp loại giỏi 25,1%; số học viên xếp loại
khá chiếm 69,8%; số học viên xếp loại trung bình chiếm 5,1%. Số học viên
có kết quả xếp loại khá giỏi chiếm 70-80% hàng năm. Đặc biệt là năm
2016, tỷ lệ học sinh giỏi giảm xuống mức 11,64% trung bình tăng gấp đôi.
Đây cũng là một thực tế đáng báo động trong công tác bồi dưỡng chuyên
viên. Do vậy sang năm 2017 Nhà trường đã thay đổi cách thức quản lý thời
gian học tập, cũng như lên lớp tiếp thu kiến thức của học viên.
2.2.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
2.2.2.1. Một số hạn chế
Về đội ngũ giảng viên: Mặc dù đội ngũ giảng viên tham gia giảng
dạy chương trình đều là những người có kinh nghiệm trong công tác
giảng dạy, công tác quản lý nhưng chúng ta cũng cần thẳng thắn nhìn
nhận rằng tất cả các giảng viên này không có ai được đào tạo chuyên
ngành về quản lý hành chính nhà nước. Do đó giảng viên chủ yếu soạn
bài, giảng bài bằng kinh nghiệm là chính nên các vấn đề lý luận cơ bản
vẫn có những thiếu hụt nhất định.
16
Cũng do không có giảng viên được đào tạo đúng chuyên ngành đáp
ứng yêu cầu giảng dạy nên hiện nay một số chuyên đề đang gặp khó khăn
khi bố trí giảng viên.
Một số cơ quan, đơn vị, cơ sở chưa được thực sự coi trọng đến công
tác bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cho cán bộ,
công chức. Việc cử cán bộ, đảng viên đi học tập, bồi dưỡng còn chồng
chéo. Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước
ngạch chuyên viên nhìn chung còn thiếu.
2.2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân chủ quan:
Một là, công tác tổ chức lớp học còn nhiều khâu, nhiều thủ tục mà
chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu của người học. Điều này thể hiện rõ
trong khâu tuyển sinh. Việc quản lý lớp của nhiều giảng viên còn lỏng lẻo,
yếu tố rèn luyện nhân cách chưa được coi trong đúng mức cũng là một
trong những nguyên nhân để học viên chưa thực sự coi trọng chương trình
bồi dưỡng.
Hai là, công tác quản lý lớp học, kiểm tra, đánh giá học viên chưa
thực sự chặt chẽ; ý thức tự giác cũng như tính kỷ luật của học viên trong
quá trình học tập chưa cao
Nguyên nhân khách quan:
Một là, do điều kiện cơ sở được trang bị cho nhà trường những năm
trước đây chưa được quan tâm đúng mức. Hiện nay cơ sở vật chất của khu
trường mới đã khang trang hơn tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập về phòng
và các trang thiết bị phục vụ giảng dạy.
Hai là, còn khá nhiều học viên đến lớp học với tư tưởng học để lấy
bằng cấp, để có chứng chỉ cho đủ điều kiện bổ nhiệm ngạch mà không coi
17
đây là một nhiệm vụ nên không có mặt trên lớp đầy đủ theo quy định,
thường xuyên đi học muộn, không nghiêm túc trong giờ học, không tương
tác với giảng viên trong các giờ thảo luận...
2.3. Đánh giá chung về công tác bồi dƣỡng công chức ngạch
chuyên viên của Trƣờng Chính tri tỉnh Lào Cai
2.3.1. Những kết quả đạt được
Qua 7 lớp học có thể đánh giá rằng Trường Chính trị tỉnh Lào Cai đã
thực hiện rất nghiêm túc khung chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
theo quy định của Bộ Nội vụ. Đảm bảo thời lượng, thời gian của giảng bài,
thời gian thảo luận của từng chuyên đề. Các nội dung về nghiên cứu thực
tế, viết tiểu luận cuối khóa được thực hiện đầy đủ
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Một số hạn chế
Về đội ngũ giảng viên: Mặc dù đội ngũ giảng viên tham gia giảng
dạy chương trình đều là những người có kinh nghiệm trong công tác giảng
dạy, công tác quản lý nhưng chúng ta cũng cần thẳng thắn nhìn nhận rằng
tất cả các giảng viên này không có ai được đào tạo chuyên ngành về quản
lý hành chính nhà nước
Về tổ chức lớp học: Hiện nay số lượng học viên của từng lớp quá
lớn, gây khó khăn cho giảng viên trong việc đổi mới phươg pháp giảng
dạy.
Về cơ sở vật chất, cho đến thời điểm hiện tại nhà trường vẫn chưa có
một phòng học đa năng, bàn ghế, thiết kế các phòng học cũng không đồng
bộ, không phù hợp với việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực.
2.2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân chủ quan:
18
Một là, công tác tổ chức lớp học còn nhiều khâu, nhiều thủ tục mà
chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu của người học. Điều này thể hiện rõ
trong khâu tuyển sinh. Việc quản lý lớp của nhiều giảng viên còn lỏng lẻo,
yếu tố rèn luyện nhân cách chưa được coi trong đúng mức cũng là một
trong những nguyên nhân để học viên chưa thực sự coi trọng chương trình
bồi dưỡng.
Hai là, công tác quản lý lớp học, kiểm tra, đánh giá học viên chưa
thực sự chặt chẽ; ý thức tự giác cũng như tính kỷ luật của học viên trong
quá trình học tập chưa cao. Việc tổ chức thao giảng, hội giảng, dự giờ,
đóng góp ý kiến trao đổi nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở đơn vị còn
chưa nhiều, chưa thường xuyên. Chế độ chính sách đối với người dạy,
người học chưa phù hợp, ngân sách dành cho công tác bồi dưỡng kiến thức
quản lý nhà nước ngạch chuyên viên còn hạn chế
Nguyên nhân khách quan:
Một là, do điều kiện cơ sở được trang bị cho nhà trường những năm
trước đây chưa được quan tâm đúng mức. Hiện nay cơ sở vật chất của khu
trường mới đã khang trang hơn tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập về phòng
và các trang thiết bị phục vụ giảng dạy.
Hai là, còn khá nhiều học viên đến lớp học với tư tưởng học để lấy
bằng cấp, để có chứng chỉ cho đủ điều kiện bổ nhiệm ngạch mà không coi
đây là một nhiệm vụ nên không có mặt trên lớp đầy đủ theo quy định,
thường xuyên đi học muộn, không nghiêm túc trong giờ học, không tương
tác với giảng viên trong các giờ thảo luận... Điều này đã được phân tích ở
biểu đánh giá học viên tham gia khóa bồi dưỡng chuyên viên
19
Chƣơng 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC
NGẠCH CHUYÊN VIÊN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH LÀO CAI
NHỮNG NĂM TỚI
3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu
3.1.1. Phương hướng chung
Một là, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngạch chuyên viên hàng năm
Việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm phải được nhà
trường hết sức quan tâm, chú trọng. Kế hoạch được triển khai xây dựng từ
quý 2, quý 3 của năm trước trên cơ sở khảo sát nhu cầu của các Sở, ngành,
địa phương cũng như cân đối khả năng đáp ứng của đội ngũ nhân lực nhà
trường. Trong quá trình xây dựng kế hoạch, nhà trường phải phối hợp chặt
chẽ với các ban, ngành có liên quan như Ban tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội
VụVì vậy, kế hoạch bồi dưỡng chuyên viên hàng năm của trường được
Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt luôn sát với nhu cầu thực tế, tiến độ và chất
lượng thực hiện được đảm bảo.
Hai là, phối kết hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan, lựa chọn đúng
đối tượng, bảo đảm số lượng học viên theo quy định
Ngay từ khâu tuyển sinh, Trường phải luôn phối hợp chặt chẽ với các
cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, lựa chọn những đối tượng có đủ điều
kiện, tiêu chuẩn đảm bảo phù hợp với quy hoạch và nhu cầu công tác cán
bộ của các ban, ngành, địa phương. Việc xét tuyển căn cứ vào các quy
định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền đảm bảo công khai, minh bạch,
công bằng.
20
Ba là, thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động giảng dạy, ra đề thi,
chấm thi, hướng dẫn và chấm tiểu luận
Căn cứ quy định của Học viện và các cơ quan có thẩm quyền,
Trường xây dựng và thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế quản
lý đào tạo, bồi dưỡng với trách nhiệm rõ ràng, cụ thể của từng đơn vị, cá
nhân, đảm bảo phối hợp tốt giữa các phòng
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- tom_tat_luan_van_boi_duong_cong_chuc_ngach_chuyen_vien_tren.pdf