Tóm tắt Luận văn Chất lượng công chức cấp xã, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhìn chung, đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú

Vang c cơ c u độ tuổi hợp l , c kinh nghiệm công tác, các k năng

cần thiết c a đội ng công ch c qua khảo sát vẫn c t lệ đánh giá

m c độ tốt, khá tương đối cao. Tuy nhiên, qua đánh giá c a người

dân về k năng giao tiếp, ng c a công ch c ở m c độ trung bình,

yếu vẫn còn cao; kết quả tự đánh giá c a đội ng công ch c trên các

tiêu chí về k năng l công việc vẫn còn một số k năng chưa đáp

 ng được yêu cầu. Đa số công ch c dựa vào kinh nghiệm c a bản

thân nên c sự hạn chế trong quá trình thực thi công v .

Từ thực trạng m c độ thực hiện các k năng c a đội ng công

ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang hiện nay, đ t ra chương

trình đào tạo, bồi dưỡng cho công ch c trong những năm tiếp theo

cần chú trọng hơn trong đào tạo, bồi dưỡng các k năng.

pdf26 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 18/03/2022 | Lượt xem: 184 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Chất lượng công chức cấp xã, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công ch c ở , phường, thị tr n và những người hoạt động không chuyên trách, công ch c c p c 07 ch c danh sau đây: 5 Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng-thống kê; địa chính; Tài chính-kế toán; Tư pháp-hộ tịch và Văn h a- hội. 1.1.3. Đặc điểm của công chức cấp xã Đội ng công ch c là những người gần dân nh t, sát dân nh t. Khác với công ch c Nhà nước, trong mỗi công ch c đều hội t đ những đ c điểm, đ c trưng cho các vai trò khác nhau mà họ phải thể hiện như: công dân, bà con, họ hàng, người đại diện c a cộng đồng, đại diện cho Nhà nước... Các vai trò này vừa c tính thống nh t, vừa c tính mâu thuẫn, ung đột trong mỗi hoàn cảnh, lĩnh vực riêng. 1.1.4. Vị trí, vai trò của công chức cấp xã - Là những người trực tiếp thực hiện nhiệm v tại chính quyền c p , là c p chính quyền gần dân nh t trong bộ máy chính quyền nhà nước, bản thân họ vừa công tác, vừa gắn liền với đời sống và sinh hoạt c a nhân dân ở khu dân cư nên họ là cầu nối trực tiếp giữa chính quyền các c p với nhân dân. Ngoài ra, họ c vai trò quan trọng trong việc nắm bắt tình hình, phản ánh kiến, tâm tư, nguyện vọng c a nhân dân với Đảng và các c p chính quyền cao hơn. - Phổ biến, giáo d c, tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện các ch trương, chính sách c a Đảng, pháp luật c a Nhà nước. - Là người thay m t Nhà nước thực hiện nhiệm v quản l hành chính nhà nước ở cơ sở. 1.1.5. Nhiệm vụ của công chức cấp xã Các công ch c chuyên môn, nghiệp v thuộc U ban nhân dân c p chịu sự chỉ đạo, quản l trực tiếp c a U ban nhân dân c p ; thực hiện ch c trách, nhiệm v thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp v được U ban nhân c p giao theo quy định c a pháp luật; tham mưu, đề u t với U ban nhân dân c p những v n đề liên quan 6 đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp v c a mình, giúp U ban nhân dân c p thực hiện đầy đ và hiệu quả quyền hạn và nhiệm v được pháp luật quy định. Nhiệm v c thể c a công ch c c p được quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 c a Bộ Nội v . 1.2. Một số vấn đề lý luận chung về chất lƣợng và chất lƣợng công chức cấp xã 1.2.1. Chất lƣợng và chất lƣợng công chức cấp xã Theo Đại Từ điển tiếng Việt do Nhà u t bản Văn h a - Thông tin, Hà Nội u t bản năm 1998: Ch t lượng là cái tạo nên ph m ch t, giá trị c a một con người, một sự vật, sự việc . Đây là cách đánh giá một con người, một sực việc, một sự vật trong cái đơn nh t, trong tính độc lập c a n . Ch t lượng công ch c c p là một hệ thống những ph m ch t, giá trị được kết c u như một chỉnh thể toàn diện được thể hiện thông qua ph m ch t chính trị, ph m ch t đạo đ c, trình độ năng lực, k năng ữ l công việc c ng như kết quả hoàn thành nhiệm v c a đội ng công ch c c p . 1.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng công chức cấp xã Để hoạt động quản l hành chính nhà nước đạt hiệu quả cần ây dựng hệ thống tiêu chu n ch t lượng. Việc ây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá ch t lượng công ch c c p giúp cơ quan quản l s d ng công ch c c phương pháp đánh giá công ch c khoa học, khách quan, chính ác, làm r năng lực, trình độ, kết quả công tác, ph m ch t đạo đ c để làm căn c bố trí, s d ng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với công ch c. Tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá ch t lượng công ch c c p như sau: 7 1.2.2.1. Tiêu chí về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức và sức khỏe - Về ph m ch t chính trị: Ph m ch t chính trị c a đội ng công ch c c p được biểu hiện trước hết là sự tin tưởng tuyệt đối với l tưởng cách mạng, ch p hành tốt ch trương, chính sách c a Đảng và Nhà nước; tổ ch c thực hiện sát hợp với tình hình thực ti n ở địa phương. Ph m ch t chính trị là lòng nhiệt tình cách mạng, lòng trung thành tuyệt đối với l tưởng c a Đảng, với Ch nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tinh thần tận t y với công việc, hết lòng hết s c vì sự nghiệp c a nhân dân; là bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với m c tiêu và con đường đi lên ch ngh i hội. - Về ph m ch t đạo đ c: Đạo đ c c a người công ch c khi thi hành công v r t kh ác định b ng những tiêu chí c thể. Dư luận hội đánh giá các biểu hiện đạo đ c c a công ch c qua sự tán thành hay không tán thành, ca ngợi hay phê phán hoạt động c a người công ch c. Sự tán thành hay phê phán đ luôn gắn với m c tiêu hội, lợi ích c a toàn dân và tính nhân văn. Tuy nhiên, sự đánh giá còn ph thuộc vào các yếu tố chi phối hành vi trong công v . - Tiêu chí s c khỏe: S c khoẻ c a công ch c là một tiêu chí quan trọng đánh giá ch t lượng công ch c. S c khoẻ là trạng thái thoải mái về thể ch t, tinh thần và hội, là tổng hoà nhiều yếu tố tạo nên. 1.2.2.2. Tiêu chí về trình độ lý luận chính trị và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ - Trình độ l luận chính trị: L luận chính trị là cơ sở ác lập trường quan điểm c a cán bộ, công ch c nhà nước n i chung và đội ng công ch c c p n i riêng. C trình độ l luận chính trị giúp ây dựng được lập trường, quan điểm đúng đắn trong quá trình giải quyết 8 công việc c a tổ ch c, c a nhân dân theo đường lối c a Đảng, pháp luật c a Nhà nước. - Trình độ chuyên môn nghiệp v : Trình độ là m c độ về hiểu biết, về k năng được ác định và đánh giá theo tiêu chu n nh t, m c độ nào đ được thể hiện ở văn b ng ch ng chỉ mà mỗi công ch c nhận được thông qua quá trình học tập. Tiêu chí đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp v c a công ch c gồm hai loại: + Tiêu chí về trình độ văn h a: Trình độ văn h a ở nước ta được chia thành các c p độ từ th p đến cao tiểu học, trung học c sở, trung học phổ thông . + Tiêu chí về chuyên môn: Trình độ chuyên môn ng với hệ thống văn b ng hiện nay được chia thành các trình độ sơ c p, trung c p, cáo đẳng, đại học, trên địa học. 1.2.2.3. Tiêu chí về kỹ năng xử lý công việc Bên cạnh trình độ chuyên môn nghiệp v , do tính ch t công việc là thực hiện ch c năng quản l nhà nước, người công ch c c p còn cần phải c một số k năng l công việc như: - K năng quản l nhà nước; - K năng ng và giao tiếp; - K năng thuyết ph c. 1.2.2.4. Tiêu chí về kết quả hoàn thành công việc đƣợc giao: M c độ hoàn thành nhiệm v c a cơ quan ph thuộc ch yếu vào số lượng, ch t lượng công việc do công ch c thực hiện. Tiêu chí này phản ánh m c độ hiệu lực, hiệu quả c a từng cá nhân trong đội ng công ch c khi s d ng các nguồn lực sẵn c . 1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng công chức cấp xã 1.2.3.1. Về chế độ, chính sách 9 Chế độ, chính sách là công c điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản l hội. Chế độ, chính sách c thể mở đường, là động lực thúc đ y tinh thần tích cực, tài năng, sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm c a mỗi con người, nhưng c ng c thể kìm h m hoạt dộng c a con người, làm thui chột tài năng, sáng tạo c a con người. Vì vậy, chế độ chính sách là yếu tố ảnh hưởng r t lớn đến ch t lượng đội ng công ch c c p . 1.2.3.2. Cơ chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức cấp xã N i đến cơ chế tuyển d ng, s d ng và quản l t c là n i đến cách th c, phương pháp để lựa chọn và bố trí công ch c cho đúng người, đúng việc nh m phát huy tốt nh t năng lực và sở trường từng cá nhân, s d ng đúng chuyên môn đào tạo c a họ để đạt kết quả cao trong công tác. Việc sắp ếp đúng chỗ, đúng việc sẽ tạo điều kiện phát huy tinh thần hăng say làm việc, khuyến khích tinh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn. 1.2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức cấp xã Tình trạng đào tạo, bồi dưỡng không c quy hoạch, kế hoạch chung dẫn đến số lượng công ch c được đào tạo, bồi dưỡng thì nhiều nhưng kết quả, ch t lượng th p, chưa tạo động cơ học tập cho đội ng công ch c c p . Việc đào tạo, bồi dưỡng hiện nay mang tính chắp vá và hậu quả c a sự thiếu h t này là công ch c đào tạo không c kế hoạch, quy hoach. Đào tạo tràn lan, c trường hợp đào tạo rồi nhưng c thể không s d ng và c ng c những trường hợp đảm nhận công tác chuyên môn lâu năm, nhưng vẫn chưa được đào tạo, bồi dưỡng để cập nhật kiến th c, nâng cao trình độ cho họ. 10 1.2.3.4. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, khen thƣởng, kỷ luật công chức cấp xã Thông qua công tác quản l , kiểm tra, giám sát công ch c c p mới phát hiện được những tiêu cực, b t cập nảy sinh từ công ch c, và n m được thực trạng ch t lượng và những biến động c a đội ng này để ây dựng chiến lược và quy hoạch công ch c c p ; kịp thời khen thưởng những thành tích, tiến bộ và l những sai phạm, tạo lập lòng tin c a nhân dân đối với chính quyền. 1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã 1.3.1. Xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế 1.3.2. Xuất phát từ yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính 1.3.3. Xuất phát từ đặc điểm của UBND cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ công chức cấp xã 1.3.4. Xuất phát từ yêu cầu khắc phục những hạn chế, yếu kém về chất lƣợng của đội ngũ công chức cấp xã T m lại, để đáp ng kịp thời và c hiệu quả trong công cuộc đổi mới hiện nay, đòi hỏi đội ng công ch c c p ngày càng phải nâng cao bản lĩnh chính trị, c chuyên môn giỏi; đ c biệt là đội ng công ch c ở cơ sở phải đảm bảo ch t lượng để gánh vác nhiệm v lớn lao đ . Vì vậy, việc nâng cao ch t lượng công ch c ở hiện nay là một trong những yêu cầu, nhiệm v c p thiết c a Đảng và Nhà nước. 11 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1. Tổng quan về hoạt động hành chính cấp xã huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 2.1.1.1. Về đặc điểm tự nhiên Phú Vang là một huyện n m về phía Đông - Nam c a thành phố Huế. Là một huyện đồng b ng ven biển n m ở miền Trung đ c điểm khí tượng thu văn mang tính đ c trưng c a khí hậu miền trung là khắc nghiệt, nắng lắm, mưa nhiều, b o l t thường uyên ảy ra; c bờ biển dài trên 40km 2.1.1.2. Về tình hình phát triển kinh tế - xã hội Cơ c u kinh tế c những bước chuyển biến mạnh mẽ và chuyển dịch đúng hướng, t trọng ngành công nghiệp, dịch v không ngừng tăng lên và t trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm. Các lĩnh vực văn h a, giáo d c, y tế ngày càng phát triển. 2.2. Khái quát chung về công chức cấp xã, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 2.2.1. Về số lƣợng công chức cấp xã: Huyện Phú Vang c 20 , thị tr n gồm 12 loại 1 và 08 loại 2. Tổng số công ch c c p là 221 người, chiếm t lệ 45.7% tổng số định biên cán bộ, công ch c toàn huyện. 2.2.2. Về giới tính: Trong tổng số 221 công ch c c p c đến 168 nam chiếm 76% và chỉ c 53 nữ chiếm 24%. 2.2.3. Về độ tuổi: Trong 221 công ch c c p c 29 người dướ 30 tuổi; 137 người từ 30-45 tuổi và 55 người trên 45 tuổi. 12 2.3. Đánh giá thực trạng chất lƣợng công chức cấp xã, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 2.3.1. Tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức 2.3.1.1. Kết quả điều tra xã hội học - Ý kiến đánh giá c a người dân: 90% người dân đánh giá ph m ch t chính trị, đạo đ c c a công ch c c p khá, tốt, chỉ c 10% kiến đánh giá ở m c trung bình, yếu. 80% người dân đánh giá thái độ, hành vi ng c a đội ng công ch c ở m c khá, tốt. Tuy nhiên, vẫn còn 10% người dân đánh giá ph m ch t chính trị, đạo đ c c a công ch c c p ở m c trung bình và yếu và 20% người dân đánh giá thái độ, hành vi ng ở m c trung bình, yếu. - Tự đánh giá c a công ch c c p về ph m ch t chính trị, đạo đ c: trên 90% công ch c c p tự đánh giá tuyệt đối trung thành với ch trương, đường lối c a Đảng, ch nghĩa Mác-Lênin; cương quyết đ u tranh chống lại các biểu hiện sai trái; tích cực tuyên truyền, vận động gia đình, nhân dân thực hiện theo ch trương, đường lối c a Đảng. 2.3.1.2. Nhận xét chung về chất lƣợng công chức cấp xã thông qua tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức Từ thực trạng trên cho th y đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang c ph m ch t chính trị, đạo đ c, c thái độ thực thi công v và giao tiếp làm việc với người dân đúng đắn, thái độ ch p hành cao; c thái độ tốt với nghề nghiệp. Tuy nhiên, các kết quả đánh giá vẫn chưa cao, vẫn còn 10% người dân đánh giá ph m ch t chính trị, đạo đ c c a công ch c c p ở m c trung bình và yếu và 20% người dân đánh giá thái độ, hành vi ng c a đội ng công ch c ở m c trung bình, yếu. 13 2.3.2. Tiêu chí về trình độ lý luận chính trị và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 2.3.2.1. Về số liệu thống kê - Về trình độ văn h a: 100% công ch c c p huyện Phú Vang c trình độ phổ thông trung học. - Trình độ chuyên môn: 100% công ch c đều c trình độ chuyên môn, gồm: 40% trình độ trung c p, 8% trình độ cao đẳng, 52% trình độ đại học. Như vậy, trình độ chuyên môn nghiệp v c a đội ng công ch c c p huyện Phú Vang đ đảm bảo tiêu chu n theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 c a Bộ Nội v . - Về trình độ l luận chính trị: Chỉ c 38.5% công ch c c p , huyện Phú Vang c trình độ l luận chính trị, còn 61.5% chưa c trình độ l luận chính trị. - Về quản l hành chính nhà nước: Phần lớn công ch c c p chưa được bồi ưỡng về quản l nhà nước. - Trình độ ngoại ngữ, tin học: Công ch c c p , huyện Phú Vang chỉ c 154 người c trình độ tin học chiếm t lệ 69% và c đến 31% chưa c trình độ tin học; về ngoại ngữ chỉ c 174 người chiếm t lệ 78% c trình độ ngoại ngữ, còn đến 22% chưa c trình độ ngoại ngữ. 2.3.2.2. Kết quả điều tra xã hội học về trình độ của công chức cấp xã - Ý kiến đánh giá của người dân về trình độ của công chức cấp xã huyện Phú Vang + Đối với tiêu chí về trình độ chuyên môn, nghiệp v : C 77.8% người dân đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp v c a công ch c c p ở m c khá tốt và 22.2% người dân đánh giá ở m c trung bình và không c người dân nào đánh giá ở m c yếu. 14 + Đối với tiêu chí về quy trình và thời gian giải quyết công việc: C 44 người dân đánh giá quy trình và thời gian giải quyết công việc c a công ch c c p là tốt chiếm t lệ 40,4%, 34 người đánh giá là khá chiếm t lệ 34.3% và vẫn c 25 người đánh giá là trung bình chiếm t lệ 25.3%. + Đối với tiêu chí về kết quả thực thi công v : C 79.8% người dân hài lòng và r t hài lòng đối với kết quả thực thi công v c a công ch c c p , c 20.2% người dân đánh giá ở m c bình thường. - Ý kiến tự nhận xét của đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Phú Vang về trình độ chuyên môn C 91,7% kiến đánh giá khá, tốt; 8,3% kiến đánh giá trung bình. Tự đánh giá về quy trình làm việc và thời gian giải quyết công việc, c 90% kiến đánh giá khá, tốt; 10% kiến đánh giá trung bình. Tự đánh giá về kết quả thực thi công việc, c 91,7% kiến đánh giá khá, tốt; 8,3% kiến đánh giá trung bình. Cả 03 tiêu chí điều không c kiến đánh giá yếu. 2.3.2.3. Nhận xét chung về chất lƣợng công chức cấp xã huyện Phú Vang thông qua tiêu chí về trình độ: Nhìn chung, số lượng và trình độ các m t c a công ch c c p huyện Phú Vang cơ bản đ đáp ng được yêu cầu, bên cạnh đ , một số công ch c c p c trình độ các m t vẫn còn th p so với yêu cầu, nhiệm v đ c biệt là về trình độ l luận chính trị, quản l hành chính nhà nước, ngoại ngữ và tin học, nhiều công ch c c p chưa qua đào tạo, bồi dưỡng; M t khác, qua ch t lượng mọi m t trên cho th y nhiều công ch c c p chưa được đào tạo cơ bản và c hệ thống, một số chưa đạt chu n về trình độ. Từ thực trạng về trình độ c a đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang hiện nay, đ t ra chương 15 trình đào tạo, bồi dưỡng cho công ch c trong những năm tiếp theo để nâng cao trình độ mọi m t cho đội ng này đáp ng được yêu cầu nhiệm v mới. 2.3.3. Tiêu chí về kỹ năng 2.3.3.1. Kết quả điều tra xã hội học về kỹ năng trên các tiêu chí - Đối với kiến đánh giá c a người dân: C 63.1% người dân đánh giá công ch c c p c k năng ng , giao tiếp và vận động, thuyết ph c ở m c khá, tốt. Tuy nhiên, vẫn còn đến 33.9% người dân đánh giá ở m c trung bình và vẫn còn 3% đánh giá ở m c yếu. Điều này ph hợp với đ c điểm kinh tế tự nhiên, văn h a - hội ở huyện Phú Vang và quá trình đào tạo, bồi dưỡng. - Đối với tự đánh giá c a công ch c c p huyện Phú Vang: Đa số công ch c tự đánh giá các k năng trên ở m c khá, tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một t lệ công ch c c p tự đánh giá các k năng còn ở m c trung bình và yếu như: K năng ây dựng các chương trình, kế hoạch c 18.2% ở m c trung bình và 11.7% ở m c yếu; k năng tổ ch c thực hiện pháp luật và các chương trình, kế hoạch c 23.4% ở m c trung bình và 6.5% ở m c yếu; k năng tiếp dân và giải quyết tình huống c 18.2% ở m c trung bình; k năng s d ng công nghệ thông tin vào giải quyết công việc c 19.5% ở m c trung bình và 10.3% ở m c yếu và k năng ng và giao tiếp trong giải quyết công việc c 18.2% ở m c trung bình và 5.2% ở m c yếu. 2.3.3.2. Đánh giá kỹ năng nhìn từ góc độ kinh nghiệm công tác Đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang c độ tuổi tương đối hợp l , đảm bảo phát huy được m t mạnh c a cơ c u độ tuổi. Trong những năm gần đây, đội ng đ dần được trẻ h a, dưới 16 30 tuổi c 29 công ch c, chiếm t lệ 13%; từ 30 đến 45 tuổi c 137 công ch c, chiếm t lệ 62% và từ 45 tuổi trở lên c 55 công ch c, chiếm t lệ 25%. 2.3.3.3. Nhận xét chung về chất lƣợng công chức cấp xã huyện Phú Vang thông qua tiêu chí kỹ năng Nhìn chung, đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang c cơ c u độ tuổi hợp l , c kinh nghiệm công tác, các k năng cần thiết c a đội ng công ch c qua khảo sát vẫn c t lệ đánh giá m c độ tốt, khá tương đối cao. Tuy nhiên, qua đánh giá c a người dân về k năng giao tiếp, ng c a công ch c ở m c độ trung bình, yếu vẫn còn cao; kết quả tự đánh giá c a đội ng công ch c trên các tiêu chí về k năng l công việc vẫn còn một số k năng chưa đáp ng được yêu cầu. Đa số công ch c dựa vào kinh nghiệm c a bản thân nên c sự hạn chế trong quá trình thực thi công v . Từ thực trạng m c độ thực hiện các k năng c a đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang hiện nay, đ t ra chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho công ch c trong những năm tiếp theo cần chú trọng hơn trong đào tạo, bồi dưỡng các k năng. 2.3.4. Tiêu chí về kết quả hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao 2.3.4.1. Kết quả điều tra xã hội học về kết quả hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao C 88.3% công ch c đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm v khá và tốt, c 11.7% đánh giá ở m c trung bình. C 23.4% công ch c đánh giá giải quyết không kịp thời công việc được giao. Vẫn c 6.5% công ch c đánh giá thái độ giải quyết công việc c a công ch c c p chưa tốt, trong khi c đến hơn 20% người dân đánh giá thái độ giải quyết công việc c a công ch c c p ở m c trung bình, yếu. Và c 17 đến 61% công ch c c p đánh giá ít sáng tạo trong giải quyết công việc, đa số làm theo yếu tố kinh nghiệm. Việc bố trí ch c danh đang đảm nhiệm với trình độ chuyên môn, nghiệp v : C 39% công ch c c p đánh giá r t ph hợp; 37.7% đánh giá khá ph hợp và c 23.3% tự đánh giá là ph hợp một phần. 2.3.4.2. Nhận xét chung về chất lƣợng công chức cấp xã huyện Phú Vang thông qua tiêu chí về kết quả hoàn thành công việc đƣợc giao Nhìn chung, kết quả hoàn thành công việc được giao c a công ch c c p cơ bản đ đáp ng được trách nhiệm, nhiệm v c a từng ch c danh theo quy định c a pháp luật về công ch c c p . Việc bố trí đội ng công ch c khá ph hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp v c a từng người. Điều này, giúp đội ng công ch c phát huy được năng lực, sở trường c a mình trong thực thi công v . Tuy nhiên, vẫn còn một số công ch c giải quyết không kịp thời công việc được giao và nhiều công ch c chưa thật sự sáng tạo trong giải quyết công việc mà ch yếu làm theo yếu tố kinh nghiệm. Vẫn còn một số b t cập, chưa được hợp l giữa việc bố trí với trình độ chuyên môn nên chưa phát huy được năng lực c a từng người. Ngoài ra, theo thống kê ch c danh công ch c c p thì c ch c danh bố trí nhiều người nhưng c ng c ch c danh chưa bố trí ho c bố trí không hợp l so với khối lượng công việc c a công ch c c p . 2.4. Đánh giá chung về chất lƣợng của đội ngũ công chức cấp xã, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 2.4.1. Ƣu điểm: Trong thời gian qua, đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang không ngừng trưởng thành về số lượng và cả ch t lượng, cơ c u và t lệ tương đối ph hợp với các 18 ch c danh chuyên trách và công ch c chuyên môn. Ch t lượng tuyển chọn đội ng công ch c ngày càng cao; trình độ chuyên môn và năng lực thực ti n được cải thiện và nâng cao; văn h a, đạo đ c nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm công ch c c chuyển biến tốt. 2.4.2. Hạn chế: C ng với nhiều nỗ lực, cố gắng và sự quan tâm c a các c p, các ngành trong việc ây dựng và nâng cao năng lực thực thi công v thì hiện nay, đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nh t định cả về trình độ chuyên môn, k năng nghiệp v và thái độ nghề nghiệp. Đây là những hạn chế không nhỏ ảnh hưởng đến năng lực thực thi công v c a đội ng công ch c c p trên địa bàn huyện Phú Vang. 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế Do huyện Phú Vang là v ng kinh tế chậm phát triển c a tỉnh Thừa Thiên Huế, c điều kiện tự nhiên còn nhiều kh khăn. Một số c p y Đảng, chính quyền cơ sở chưa coi trọng đúng m c công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao ch t lượng đội ng công ch c c p . Việc phân công, bố trí công ch c c p ở một số , thị tr n chưa thật sự ph hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác c a từng người. Bản thân người công ch c chưa thực sự tự giác tu dưỡng, rèn luyện và nổ lực ph n đ u vươn lên về mọi m t. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí s d ng công ch c chưa được thực hiện đồng bộ, khoa học và chưa được em là việc làm thường uyên. Công tác quản l , kiểm tra, giám sát công ch c chưa được chú trọng đúng m c và thiếu thường uyên. 19 Chƣơng 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ, HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3.1. Phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế: 3.1.1 Nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã phải nhận thức đúng vị trí, vai trò cấp xã UBND c p là một bộ phận quan trọng c a hệ thống chính trị cơ sở, là một c p trong hệ thống hành chính bốn c p nhà nước ta, là nền tảng c a hệ thống chính trị. Chính quyền c p được ví như cánh tay nối dài, là nhịp cầu nối giữa Nhà nước v i nhân dân. Niềm tin c a nhân dân đối với Đảng, đối với Nhà nước được bảo tồn và phát triển thông qua hoạt động c a chính quyền c p và nh t là đội ng công ch c c p . 3.1.2. Nhận thức đúng đắn vai trò của đội ngũ công chức cấp xã Đội ng công ch c c p trưởng thành từ thực ti n công tác, gắn b với thực ti n sản u t và đời sống nhân dân đia phương. Đội ng công ch c c p là người am hiểu đ c điểm tình hình địa phương, th u hiểu cuộc sống, tâm tư, nguyện vọng c a quần chúng nhân dân. Họ c mối liên hệ mật thiết thường uyên với quần chúng nhân dân. Hiệu quả làm việc c a họ ph thuộc r t nhiều vào hiệu quả tích cực c a quần chúng nhân dân và người l nh đạo. 3.1.3. Phƣơng hƣớng, định hƣớng nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã: 100% công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo 20 chức danh; số công chức đƣợc tuyển dụng mới không vƣợt quá 50% so với số công chức đã ra khỏi biên chế; 3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 3.2.1. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã Trong hệ thống chính trị ở nước ta, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một thành viên, vừa là lực lượng l nh đạo toàn bộ hệ thống chính trị. Theo Điều 4, Hiến pháp năm 2013, đạo luật tối cao c a Nhà nước đ ghi nhận sự l nh đạo c a Đảng đối với nhà nước Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong c a giai c p công nhân, đồng thời là đội tiên phong c a nhân dân lao động và c a dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích c a giai c p công nhân, nhân dân lao động và c a cả dân tộc, l y ch nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng l nh đạo Nhà nước và hội . 3.2.2. Tăng cƣờng công tác đào tạo, bồi dƣỡng cho đội ngũ công chức cấp xã Hiện nay, tuy đội ng công ch c c p , huyện Phú Vang đ chu n h a về trình độ chuyên môn, nghiệp v 100% c trình độ từ trung c p trở lên , tuy nhiên, phần lớn công ch c c p chưa qua bồi dưỡng quản l nhà nước, 61.5% công ch c chưa qua đào tạo l luận chính trị, 31% công ch c chưa c ch ng chỉ ngoại ngữ, 22% công ch c chưa c ch ng chỉ tin học và phần lớn công ch c c p , huyện Phú Vang chưa được bồi dưỡng theo ch c danh c ng như đào tạo các k năng l công việc. Việc này phần nào ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành nhiệm v được giao và chưa đáp ng được yêu cầu c a nền hành chính chuyên nghiệp. 21 3.2.3. Đổi mới công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã, gắn công tác quy hoạch với đào tạo, bồi dƣỡng Đảng ta ác định: Chu n bị đội ng cán bộ kế cận là nhiệm v thường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_chat_luong_cong_chuc_cap_xa_huyen_phu_vang.pdf
Tài liệu liên quan