Tóm tắt Luận văn Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về nhận thức và

pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai cho người dân

Việc thực hiện hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất nói riêng muốn đạt kết quả tốt, trước hết các cấp, các ngành, các

cơ quan, đơn vị, đội ngũ CBCC và chính người dân cần nhận rõ vị

trí, vai trò quan trọng của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trong hoạt động quản lý đất đai hiện nay. Từ nhận thức

đúng đắn mới có sự quan tâm, triển khai thực hiện nghiêm túc, nâng

cao hiệu quả trong công tác cấp giấy trên địa bàn huyện.

pdf26 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 09/03/2022 | Lượt xem: 96 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: Từ năm 2015 đến nay. 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn 5.1. Phƣơng pháp luận: Luận văn được nghiên cứu dựa trên các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan đến đề tài. Ngoài ra còn kế thừa, sử dụng kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước. 5.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp thông qua phương pháp tổng hợp số liệu, tài liệu từ các sách, báo, ... khoa học của các tác giả trong và ngoài nước, văn bản quy định về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để góp phần phục vụ có hiệu quả cho quá trình nghiên cứu đề tài . 5.2.2. Các phương pháp khác Bên cạnh việc sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, luận văn cũng sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích và so sánh.... 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.1. Ý nghĩa lý luận 5 - Tổng hợp và hệ thống các luận cứ khoa học về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc nghiên cứu sau này. - Xây dựng được khung lý thuyết về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Phân tích và đánh giá một cách khoa học thực trạng hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn - Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập. - Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 7. Kết cấu của luận văn - Phần mở đầu - Phần nội dung Luận văn ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện. Chương 2: Thực trạng hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 6 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.1.1. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, đó là một đảm bảo pháp lý quan trọng để người sử dụng đất đầu tư vốn và công nghệ trên mảnh đất của mình. 1.1.2. Đặc điểm Thứ nhất, là văn bản bảo vệ quyền hợp pháp của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Thứ hai, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Thứ ba, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự thủ tục nhất định. Thứ tư, là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với người sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất cùng thi hành Luật đất đai. 1.1.3. Vai trò Một là, cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các các nhân, tổ chức trong xã hội Hai là, cơ sở để Nhà nước quản lý đất đai 1.2. Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện 1.2.1. Khái niệm Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua hệ thống các quy phạm pháp luật về nội dung và các thủ tục hành chính để xác lập và 7 công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho cá nhân, tổ chức. 1.2.2.Tầm quan trọng của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý đất đai của chính quyền địa phương bởi khi người dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quyền của người sử dụng đất 1.2.3. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải tuân thủ năm nguyên tắc cơ bản. 1.2.4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại Việt Nam. 1.3.5. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều kiện cấp GCNQSDĐ quy định tại Điều 99, Luật Đất Đai 2013. 1.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Một là, sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật Hai là, cơ sở vật chất Ba là, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức Bốn là, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước. 1.3. Nội dung về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện 1.3.1. Xây dựng kế hoạch, chương trình cấp giấy chứng nhận 8 Thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì yêu cầu trước tiên và cơ bản là phải có chiến lược lâu dài, với các bước đi cụ thể được thể hiện ở việc xây dựng, quy hoạch, kế hoạch về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 1.3.2. Tổ chức bộ máy và nhân sự trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Để tổ chức triển khai thực hiện việc cấp GCN QSD đất thì việc xây dựng bộ máy và nhân sự là công việc hết sức cần thiết. Cần xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc GCN QSD đất xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác GCN QSD đất. 1.3.3. Đảm bảo các điều kiện về nguồn lực phục vụ cho hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nguồn lực để thực hiện việc triển khai cho hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm các nguồn lực về tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, nguồn lực về thời gian Đây là những nguồn lực cơ bản cần được phối hợp trong hoạt động xây dựng kế hoạch thực hiện. 1.3.4. Tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Việc cấp GCN quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện được thực hiện theo quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật. Hiện nay theo các quy định của pháp luật thì cấp GCN quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 1.3.5. Kiểm tra, đánh giá và tiếp nhận, phản ánh kiến nghị, khiếu nại tố cáo của người dân Kiểm tra, đánh giá là một hoạt động thường xuyên và định kỳ với mục đích thu thập thông tin qua quá trình thực hiện đối với các đối 9 tượng sử dụng hoạt động này. Thông qua kiểm tra, đánh giá sẽ tạo động lực cho đội ngũ CBCC cũng như những người tổ chức thực hiện có ý thức trách nhiệm hơn, khắc phục những thiếu sót trong quá trình thực hiện nhằm thúc đẩy hiệu quả công tác cấp GCN QSD đất. 1.4. Kinh nghiệm của các địa phƣơng về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.4.1. Huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Chú trọng trong việc cung cấp dịch vụ công cho người dân tại địa phương, đặc biệt là nhu cầu cấp giấy. 1.4.2. Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.4.3. Kinh nghiệm của thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Phối hợp liên ngành để thực hiện 1.4.2. Bài học kinh nghiệm đúc kết Một là, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm luật. Hai là, tổ chức bộ máy và đội ngũ CBCC. Ba là, ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 Trong chương 1, tác giả đã trình bày những nội dung liên quan đến cơ sở lý luận về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó đã làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như đã làm rõ sự cần thiết và các hoạt động cơ bản trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 10 đất. Đồng thời, giới thiệu kinh nghiệm của các địa phương học hỏi và vận dụng.Đây là những cơ sở lý luận đóng vai trò tiền đề để tiến hành nghiên cứu thực tiễn về hoạt động cấp giấy trong chương 2. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƢỚC 2.1. Khái quát về địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phƣớc 2.1.1. Vị trí địa lý Bù Gia Mập là huyện mới được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Bù Gia Mập theo Nghị quyết số 931/NQ-UBTVQH13 ngày 15/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Sauk khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Bù Gia Mập còn lại 08 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm: Bình Thắng, Đa Kia, Phước Minh, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đăk Ơ, Bù Gia Mập. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 106.428.15ha. Điều kiện tự nhiên: Huyện Bù Gia Mập nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cố, từ núi cao đến trung bình thấp, có xu hướng nghiêng khá rõ từ Bắc Đông Bắc xuống Nam Tây Nam với độ cao thay đổi từ 200m đến 500m. Nhìn chung, hầu hết đại hình tương đối dốc và bị chia cắt mạnh, đỉnh bằng thoải, sườn dốc thể hiện đặc trưng của phun trào bazan cổ, xen giữa dạng địa hình chính vừa nêu là những thung lũng nhỏ hẹp kéo dài với quy mô nhỏ, đây cũng là một trở ngại cho việc bố trí sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp. 2.1.2. Đặc điểm hành chính - Dân cư 11 Dân số toàn huyện tính đến năm 2018 là 74.874 người,có mật độ dân số thưa (năm 2018 có mật độ dân số 73 người/km2, trung bình toàn tỉnh Bình Phước là 141 người/km2). Mật độ dân số phân bố không đều, xã Đa Kia là nơi có mật độ dân số cao nhất là 154 người/km2, gấp hơn 7 lần so với nơi có mật độ dân số thấp nhất là xã Bù Gia Mập (21 người/km2). 2.1.3. Tình hình phát triển Kinh tế - Văn hóa - Xã hội Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng: Công nghiệp - Xây dựng: 44,18%; Thương mại - Dịch vụ và Du lịch: 10,36%; Nông, lâm, ngư nghiệp: 45,46%. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2018 ước đạt: 599,821 tỷ đồng, trong đó, thu theo dự toán phát sinh ước thực hiện là 92,870 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 32,2 triệu đồng,tỷ lệ hộ nghèo còn11,76%, toàn huyện có 88,8% thôn ấp và 97% hộ gia đình đạt danh hiệu ấp, khu phố văn hóa, hộ gia đình văn hóa; tỷ lệ hộ dùng điện đạt trên 96,8%. 2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn 2.1.4.1. Lợi thế cho việc cấp GCNQSDĐ Huyện Bù Gia Mập có bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên đầu người cao so với vùng Đông Nam Bộ và cả nước, ngoài ra vấn đề đô thị hoá chưa cao, chưa thực sự tạo sức ép mạnh mẽ đến vấn đề SDĐ đất ở ngược lại Bù Gia Mập có khí hậu nhiệt đới gió mùa khá ôn hoà thuận lợi cho việc bố trí SDĐ. Có quỹ đất đa dạng, tầng đất dày, thuận lợi cho phát triển cây lâu năm. Đó là tiền đề tạo ra các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm phục vụ công nghiệp, hàng hoá xuất khẩu chiến lược hàng đầu của quốc gia như: cao su, tiêu, điều... và một số mặt hàng khác như đại gia súc,..nên nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp lại cao đồng nghĩa với nhu cầu cấp 12 GCNQSDĐ diện tích đất nông nghiệp cao. 2.1.4.2. Hạn chế ảnh hƣởng đến vấn đề cấp GCNQSDĐ Huyện Bù Gia Mập có cơ sở hạ tầng thiếu và chưa đồng bộ, là vùng có trình độ dân trí còn thấp. Bên cạnh đó, xuất phát điểm về kinh tế còn thấp, đi từ sản xuất nông nghiệp là chính; cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, công nghiệp và dịch vụ vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp; cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, trường học, bệnh viện, tuy đã được phát triển song còn thiếu, chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao. Lao động giản đơn còn chiếm đa số, thiếu lao động có kỹ thuật. Dân cư sống trên địa bàn huyện phần lớn mới đến lập nghiệp và di dân tự do, đời sống của một số bộ phận nhân dân vẫn còn chưa ổn định và còn gặp không ít khó khăn, nhất là đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa, khả năng tích lũy tái đầu tư cho sản xuất rất hạn chế, trình độ dân trí thấp. 2.2. Khái quát tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập 2.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện. ❖Hệ thống sổ bộ Hệ thống sổ bộ trên địa bàn được quản lý, cập nhật thường xuyên đầy đủ phản ánh chi tiết thông tin thửa đất và thông tin về người sử dụng đất theoxã, tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, hệ thống hồ sơ địa chính hiện nay chưa đồng bộ giữa các cấp do hệ thống sổ bộ của huyện Bù Gia Mậpbao gồm cả các sổ bộ được lập theo thông tư 29/2004/TT-BTNMT và các thông tư cũ trước đó lẫn các sổ bộ được lập theo thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Trong thời gian tới cần đẩy nhanh triển khai công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính đồng bộ dữ liệu giữa các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước 13 về đất đai. ❖ Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính Việc đo đạc lập bản đồ địa chính cho toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện Bù Gia Mập được chú trọng đầu tư, huyện áp dụng bản đồ địa chính chính quy (theo tọa độVN2000) trên địa bàn gồm 08 xã với tổng số 611 tờ bản đồ. Giữa hệ thống bản đồ và công tác cấp Giấy chứng nhận luôn luôn có mối quan hệ mật thiết, gắn kết chặt chẻ với nhau, quan trọng không thể thiếu. Với kết quả thống kê trên đã làm căn cứ để phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện đồng thời là dữ liệu quan trọng cho việc thành lập hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ cho công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, đền bù bồi thường về đất đai...  Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011-2015 của huyện Bù Gia Mập đã được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt tại Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 31/12/2013. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Bù Gia Mập đến nay vẫn đang trong quá trình thực hiện, có chậm so với thời gian quy định tại Điều 51 Luật Đất đai 2013. Nguyên nhân chậm là do phải đợi chỉ tiêu sử dụng đất của cấp trên phân bổ về. Việc lập Kế hoạch sử dụng đất của huyện Bù Gia Mập đã được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt qua các năm 2015, 2016, 2017, 2018. 2.2.2. Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện - Về diện tích: Theo số liệu kiểm kê đất đai tính đến 31/12/2018 huyện Bù Gia Mập có tổng diện tích tự nhiên là 14 106.428,15 ha, trong đó: nhóm đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích 97.276,79 ha (chiếm 91,40% DTTN) và nhóm đất phi nông nghiệp 9.151,35 ha (chiếm 8,60% DTTN), nhóm đất chưa sử dụng không còn.Nguyên nhân do huyện Bù Gia Mập chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp. Huyện đang phấn đấu tăng tỷ lệ đất phi nông nghiệp và giảm tỷ lệ đất nông nghiệp để khắc phục chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chưa đạt được trong kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015. Thúc đẩy địa bàn phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. - Về thổ nhưỡng: theo bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000, toàn huyện Bù Gia Mập gồm có 4 nhóm đất chính, với 6 đơn vị bản đồ đất. 2.3. Phân tích thực trạng nội dung hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập 2.3.1. Căn cứ pháp lý thực hiện hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập - Các văn bản do nhà nước ban hành: + Luật đất đai năm 2013. + Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai2013. + Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 của Chính Phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai. + Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. + Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. 15 + Thông tư số 33/2017-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/1/2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn Luật đất đai. + Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính. + Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thuhồi đất. + Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lí hồ sơ địa chính. - Các văn bản do tỉnh Bình Phước ban hành: + Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 05/12/2016 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Phước. + Quyết định số 1853/QĐ -UBND ngày 01/08/2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. + Quyết định số 364/QĐ-UBND ngày ngày 25/02/2019của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính tiếp nhận tại Trung tâm pục vụ hành chính công, Sở Tài nguyên môi trường, văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Phước. 2.3.2. Xây dựng kế hoạch, chương trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 16 Để định hướng cho công tác cấp GCN quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện theo các kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Các Kế hoạch đã xác định các mục tiêu trong công tác cấp GCN quyền sử dụng đất. Kế hoạch của UBND huyện cũng đã phân công trách nhiệm cho phòng Tài nguyên môi trường, các phòng ban chuyên môn khác của huyện có liên quan, UBND các xã trong công tác này. Các kế hoạch được thông tin và triển khai đầy đủ đến các cơ quan trên địa bàn huyện. Hàng năm UBND huyện đều ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt trong lĩnh vực cấp GCNQSDĐ cần thường xuyên kiểm tra, rà soát các thủ tục hành chính cũng như việc triển khai các bộ thủ tục hành chính cấphuyện, cấp xã. Chỉ đạo các cơ quan đơn vị, UBND các xã thực hiện công khai bộ TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị mình giúp cho nhân dân thuận tiện trong việc tra cứu các TTHC liên quan đến công việc 2.3.3. Tổ chức bộ máy và nhân sự trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập Hoàn thiện tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng và chính quyền địa phương vững mạnh, thực hiện thắng lợi và toàn diện trên nhiều lĩnh vực .Chính vì vậy, phải có sự thống nhất, hoàn thiện tổ chức bộ máy làm hoạt động này. Chủ tịch UBND huyện giao Phòng Tài nguyên - Môi trường tham mưu các lĩnh vực lien quan đến đất đai trong đó có hoạt động cấp GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền của UBND huyện. Đồng thời chỉ đạo UBND các xã phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện trong hoạt động này. 2.3.4. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 17 Việc trang thiết bị máy móc đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện thuận lợi hơn, qua đó công việc được giải quyết các TTHC được nhanh gọn hơn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND huyện quan tâm, chú trọng. 2.3.5. Tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định được thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú đa dạng góp phần tao chuyển biến tích cực trong ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và nâng cao sự hiểu biết của người dân, từ đó dễ dàng tiếp cận với các thủ tục hành chính quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. UBND huyện Bù Gia Mập đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện bố trí công chức được trưng tập làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông huyện Bù Gia Mập nhằm hướng dẫn thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; qua đó khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Bù Gia Mập. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai nói riêng và thủ tục hành chính trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND huyện thực hiện theo đúng thẩm quyền quy định. 2.3.6. Kiểm tra, đánh giá và tiếp nhận, phản ánh kiến nghị, khiếu nại tố cáo của người dân Sở Tài nguyên và Môi trường luôn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỷ tại UBND các huyện, thị xã, thành phố về các quy định trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 18 địa phương. Qua quá trình thanh kiểm tra định kỳ hàng năm, UBND huyện ngày càng được đánh giá cao trong việc thực hiện cấp GCN QSDĐ đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật. Trong công tác giao ban hàng tháng, hàng quý, Chủ tịch UBND huyện luôn chỉ đạo, quán triệt trong các cuộc họp yêu cầu tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật kỷ cương hành chính của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm người đứng đầu cơ quan tổ chức đơn vị để xảy ra tình trạng công chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi những nhiễu, gây khó khăn trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân. Thực hiện nghiêm các quy định về về đạo đức, văn hóa giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ, không sử dụng thời giờ làm việc để thực hiện công việc cá nhân, trang phục bảo đảm gọn gàng, lịch sự. Cùng với công tác thanh tra, kiểm tra, UBND huyện Bù Gia Mập luôn duy trì chế độ lãnh đạo huyện cùng Trưởng phòng Tài nguyên - Môi trường tiếp dân theo Kế hoạch và lịch phân công tiếp công dân định kỳ để tiếp nhận ý kiến phản ảnh của người dân trong hoạt động cấp giấy. 2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập 2.4.1. Những thuận lợi Thứ nhất, về công tác chỉ đạo điều hành. Thứ hai, về tổ chức bộ máy và nhân sự. Thứ ba, về tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thứ tư, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. 19 Thứ năm, về hoạt động thanh tra, kiểm tra. 2.4.2. Những hạn chế Thứ nhất, việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thứ hai, công tác cải cách thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thứ ba, việc thực hiện thủ tục hành chính từ phía người dân Thứ tư, năng lực của cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thứ năm, hoạt động thanh tra, kiểm tra. 2.4.3. Nguyên nhân hạn chế Một là, hạn chế về những quy định hướng dẫn. Thứ hai, trình độ và nhận thức của một bộ phận công chức làm công tác chuyên môn còn hạn chế. Thứ ba, đất đai là lĩnh vực phức tạp, việc việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất liên quan đến nhiều khâu. Thứ tư, hạn chế về ý thức của người dân. Thứ năm, sự phối hợp giữa Phòng Tài nguyên - Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND các xã chưa thực sự tốt. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 Trong chương 2, tác giả đã trình bày về thực trạng việc tổ chức thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, những thuận lợi và những khó khăn, từ đó rút ra vấn đề cần quan tâm để giải quyết những tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó tác giả cũng trình bày về thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những ưu điểm và hạn chế gặp phải trong quá trình cấp giấy. Cuối cùng, tác giả 20 cũng đã đề cập đến những nguyên nhân hạn chế được đúc kết từ những quan sát và nghiên cứu trên thực tế, tác giả hy vọng sẽ đóng góp một phần công sức của mình để nâng cao chất lượng hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập. Đây cũng là cơ sở để tác giả đề ra những giải pháp nhằm áp dụng trong chương 3. CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƢỚC 3.1.Phƣơng hƣớng, quan điểm của huyện Bù Gia Mập về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian tới Thứ nhất, để hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt hiệu quả cao cần phải kết hợp chặt chẽ với việc định hướng xây dựng và quản lý việc sử dụng đất trên địa bàn huyện. Thứ hai, cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp. Thứ ba, công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về th

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_hoat_dong_cap_giay_chung_nhan_quyen_su_dung.pdf
Tài liệu liên quan