Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Kết quả hồi quy cho thấy các mô hình từ M1 – M6 đều có ý

nghĩa thống kê với giá trị R2 hiệu chỉnh biến động từ (70.3% -

73.9%). Hệ số hồi quy của biến số đại diện cho quy mô SIZE1,

SIZE2, SIZE3 công ty cho thấy quan hệ đồng biến và có ý nghĩa với

biến MBTT. Kết quả này cho thấy đối với các công ty giao dịch trên

sàn chứng khoán Hà Nội có mức độ công khai minh bạch là hàm số

tăng theo quy mô của công ty. Đồng nghĩa là, các công ty có quy mô

lớn có chiều hướng công bố nhiều thông tin minh bạch hơn.

Tiếp đến là nhân tố tỷ suất sinh lời ROA và HESOQ có hệ số

hồi quy dương và có ý nghĩa thống kê với biến MBTT. ROA có ý

nghĩa trong mô hình M1, M2, M3, HESOQ có hệ số hồi quy dương

và có ý nghĩa thống kê với M4, M5, M6. Điều này hàm ý các doanh

nghiệp hoạt động tài chính hiệu quả thì có tính công khai minh bạch

trên thị trường cao hơn.

Hiệu suất sử dụng tài sản đại diện bởi biến HQTS và tài sản thế

chấp (TSTC), qua kết quả hồi quy cho thấy không có ý nghĩa thống kê

trong cả 6 mô hình. Biến này không có mối quan hệ rõ ràng với biến

MBTT. Hai giả thiết các công ty tài sản thế chấp lớn và hiệu quả tài sản

cao sẽ ảnh hưởng thuận tới tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp

bị bác bỏ. Hai nhân tố này không hề có tác động đến tính sẵn lòng công

khai thông tin minh bạch của các công ty.

pdf26 trang | Chia sẻ: anan10 | Ngày: 03/11/2020 | Lượt xem: 268 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rọng về công bố thông tin như SD3, SME.... Vào đầu năm 2013 Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn bị phạt hành chính do không công bố kịp thời thông tin bất thường theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, còn có những vụ vi phạm về giao dịch nội bộ, những sai phạm trong báo cáo kiểm toán cũng được báo chí lên án trong thời gian gần đây. Tính thiếu chính xác thông tin quá phổ biến và sự chậm trễ trong công bố thông tin làm cho các nhà đầu tư có những quyết định sai lệch. Với những con số thống kê trên, liệu các nhà đầu tư có còn niềm tin vào tính minh bạch của thông tin trên thị trường chứng khoán nữa hay không? Cổ đông khi mất niềm tin do những bê bối liên tục và kéo dài của các doanh nghiệp niêm yết dần dần sẽ mất niềm tin vào thị trường chứng khoán. Khi đó họ sẽ rút vốn và chuyển sang các kênh đầu tư khác. Hậu quả là thị trường chứng khoán sẽ bị hụt thanh khoản. Nếu sự rút vốn diễn ra chậm và kéo dài thì thị trường chứng khoán sẽ bị suy giảm và ngày càng đi xuống dẫn đến khả năng huy động vốn sẽ yếu dần. Còn nếu sự rút vốn một cách ồ ạt, thì thị trường chứng khoán sẽ sụp đổ gây tác động tiêu cực đến thị trường tài chính quốc gia. Nguyên nhân dẫn đến thông tin thiếu sự minh bạch là do quy định về minh bạch thông tin chưa hoàn chỉnh, vẫn còn sai lệch trong 2 báo cáo kiểm toán, xử phạt vi phạm về công bố thông tin chưa thật mạnh tay và các nhà quản trị chưa nhận thức được về lợi ích của minh bạch thông tin đem lại. Bên cạnh đó, Việt Nam là một thành viên của tổ chức WTO đang ngày càng thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường vốn, thị trường chứng khoán do đó các BCTC cần phải rõ ràng, minh bạch nhằm bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư đồng thời nâng cao giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường niêm yết. Trước thực trạng trên, cùng với bối cảnh kinh tế quốc gia tăng trưởng chậm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự vực dậy của thị trường chứng khoán được xem là yêu cầu cấp bách để thu hút vốn các nhà đầu tư, đặc biệt các nhà đầu tư nước ngoài nhằm giảm áp lực cho hệ thống ngân hàng và cung ứng nguồn vốn ổn định, chi phí thấp cho nền kinh tế. Nhằm khái quát về thực trạng minh bạch thông tin của thị trường chứng khoán; xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin; giúp doanh nghiệp thấy được lợi ích mà công bố thông tin minh bạch đem lại, để từ đó cung cấp nhiều thông tin được tốt hơn, kịp thời và chính xác hơn; từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường tính minh bạch của thông tin, để phát triển một thị trường chứng khoán Việt Nam lành mạnh hơn, tin cậy hơn và xứng tầm quốc tế hơn. Tác giả đã tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa lý thuyết về minh bạch thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN. - Đo lường mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của 3 các DN niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là minh bạch thông tin trong báo cáo thường niên và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết trên sàn Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: các DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, + Phạm vi thời gian: năm 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu - Dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ báo cáo thường niên của doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ website: - Phương pháp xử lý số liệu Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội (theo phương pháp bình phương bé nhất – OLS) để kiểm nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết. 5. Bố cục đề tài Đề tài gồm 04 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận minh bạch thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4: Hàm ý chính sách 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Mark Lang và Russell Lundholm (1933) bằng nghiên cứu thực nghiệm trên 751 công ty ở Mỹ sử dụng sáu biến độc lập chia thành ba nhóm, nhóm biến về hiệu quả (lợi nhuận và sai số trong dự báo 4 phân tích), nhóm biến về cấu trúc (quy mô công ty và mức độ biến động trong tỷ suất sinh lời, và độ tương quan giữa tỷ suất sinh lời - thu nhập) và các biến yêu cầu khác (đối với các công ty đang thực hiện phát hành chứng khoán). Bằng phương pháp hồi quy kết quả nghiên cứu cho thấy tính minh bạch gia tăng theo quy mô và hiệu quả của công ty, giảm đi khi tương quan giữa tỷ suất sinh lời - thu nhập thấp. Morris và J. Gray (2007) đã cho thấy các yếu tố như gia tăng sử dụng nợ, khả năng sinh lời, đối tượng kiểm toán, mức độ quốc tế của các công ty niêm yết thị trường chứng khoán là có ý nghĩa thống kê và tương quan thuận đến tính minh bạch của doanh nghiệp trên tất cả các mô hình nghiên cứu. Các biến khác bao gồm quy mô doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu mới, tính độc lập trong ban điều hành, tỷ lệ sở hữu cổ đông lớn có ý nghĩa thống kê nhưng không trên toàn bộ các mô hình nghiên cứu. Cheung, Connelly, LyndaZhou và Piman Limpaphayom (2007) với nghiên cứu thực nghiệm ở Hongkong và Thái Lan với những đánh giá tổng thể trên điểm số ghi nhận được, mức độ minh bạch ở Thái Lan cao hơn ở thị trường HongKong. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG TIN DOANH NGHIỆP 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN 1.1.1. Khái niệm minh bạch thông tin Theo tổ chức S&P ( Standard and Poor) (2002) sự minh bạch thông tin là công bố kịp thời và đầy đủ của việc điều hành, hoạt động tài chính của công ty cũng như các điều lệ quản trị công ty liên quan đến quyền sở hữu, hội đồng quản trị, cơ cấu quản lý và quy trình quản lý. Barth và Schipper (2008), sự minh bạch là một đặc tính mong đợi của báo cáo tài chính, được định nghĩa là phạm vi mà báo cáo tài chính cho thấy các giá trị kinh tế ngầm định của tổ chức theo cách sẵn sàng cho sự hiểu biết của những người sử dụng báo cáo này. Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra được rằng, minh bạch thông tin của doanh nghiệp là những thông tin cung cấp thường xuyên, kịp thời; các đối tượng có liên quan phải được tiếp cận thông tin đó một cách dễ dàng; thông tin phải hoàn chỉnh, nhất quán và được thể hiện thành một tài liệu chính thức. 1.1.2. Đo lường minh bạch thông tin Dưới góc độ nhà đầu tư, minh bạch thông tin của doanh nghiệp được đo lường thông qua BCTC đã được kiểm toán so với BCTC doanh nghiệp công bố chính thức. Các doanh nghiệp có tính minh bạch cao sẽ ít có sự khác biệt giữa thông tin doanh nghiệp công bố chính thức và thông tin được đánh giá của kiểm toán. Dưới góc độ các chuyên gia, minh bạch thông tin được đo lường qua nhiều cách khác nhau. Mark Lang và Russell Lundholm (1993) đã đo lường tính minh bạch thông tin thông qua mức độ đánh 6 giá của các nhà phân tích thể hiện trong báo cáo của Liên Đoàn các nhà phân tích công ty (FAF report), báo cáo được phát hành thường niên cung cấp những đánh giá về báo cáo thường niên, thông tin công bố đại chúng và quan hệ các nhà đầu tư. Trong nghiên cứu của Morris và J. Gray (2007), hai ông sử dụng hệ thống tiêu chuẩn BCTC quốc tế IFRS để đo lường minh bạch thông tin tài chính của công ty. Một số nghiên cứu khác [7] thì sử dụng chuẩn mực của S&P để đánh giá minh bạch thông tin. Cheung, Connelly, Lynda Zhou và Piman Limpaphayom (2007) đã sử dụng bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên nền tảng 92 câu hỏi về quản trị công ty của OECD để đo lường yếu tố này. Nguyên tắc quản trị OECD là một nguyên tắc gồm năm yếu tố: quyền lợi của các cổ đông, sự đối xử công bằng của các cổ đông, vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị doanh nghiệp, công khai và minh bạch doanh nghiệp, trách nhiệm của hội đồng quản trị. 1.1.3. Lợi ích của minh bạch thông tin trên TTCK - Minh bạch thông tin sẽ giúp bảo vệ nhà đầu tư - MBTT khuyến khích NĐT tham gia TTCK, thúc đẩy tính thanh khoản của TTCK - MBTT góp phần phát huy tính hiệu quả của TTCK 1.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1. Đặc điểm về tài chính a. Quy mô doanh nghiệp b. Đòn bẩy tài chính c. Hiệu quả hoạt động d. Tài sản thế chấp e. Hiệu suất sử dụng tài sản 7 Hình 1.1. Mô hình đặc điểm tài chính ảnh hưởng đến minh bạch thông tin doanh nghiệp 1.2.2. Đặc điểm về quản trị a. Mức độ tập trung vốn chủ sở hữu b. Thành phần hội đồng quản trị c. Quy mô hội đồng quản trị Hình 1.2. Mô hình đặc điểm quản trị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin doanh nghiệp KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 8 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. XÂY DỰNG GIẢ THIẾT Quy mô doanh nghiệp H1: Quy mô của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội càng lớn thì tính minh bạch thông tin càng cao. Đòn bẩy tài chính H2: Đòn bẩy tài chính các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội càng lớn thì tính minh bạch thông tin càng cao. Hiệu quả hoạt động kinh doanh H3: Khi các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả thì thông tin của các công ty này có tính minh bạch cao. Tài sản thế chấp H4: Các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội nếu có tài sản thế chấp cao thì tính minh bạch thông tin sẽ cao. Hiệu suẩt sử dụng tài sản H5: Các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có hiệu suất sử dụng tài sản càng cao thì tính minh bạch thông tin càng cao. Các biến đặc điểm quản trị doanh nghiệp Quyền sở hữu tập trung H6: Các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có quyền sở hữu tập trung cao thì tính minh bạch của doanh nghiệp đó cao. Thành phần hội đồng quản trị H7: Các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng 9 khoán Hà Nội có giám đốc điều hành độc lập với hội đồng quản trị sẽ cung cấp thông tin minh bạch hơn. Quy mô hội đồng quản trị H8: Các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có quy mô hội đồng quản trị lớn thì tính minh bạch thông tin càng cao. 2.2. ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN Quy mô doanh nghiệp Quy mô của doanh nghiệp có thể được đo lường thông qua số lượng nhân viên, tổng tài sản, doanh thu hay giá trị thị trường của của doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, quy mô doanh nghiệp được đo lường theo ba cách là doanh thu thuần, tổng tài sản và giá trị thị trường. Tuy nhiên số liệu đo lường này không theo phân phối chuẩn nên tác giả đã sử dụng hàm logarit để chuyển đổi số liệu về phân phối chuẩn. Đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính trong nghiên cứu này được đo lường bằng chỉ tiêu Tỷ suất Nợ Tỷ suất nợ = Nợ phải trả/ tổng tài sản. Hiệu quả hoạt động kinh doanh Kế thừa nghiên cứu Stephen Yan-Leung Cheung và các cộng sự (2007), nghiên cứu này cũng sử dụng cách đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và hệ số Q = ( giá trị thị trường + nợ dài hạn) /Tổng tài sản. Tài sản thế chấp Trong nghiên cứu này tài sản thế chấp được đó lường bằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho tổng tài sản. Hiệu suất sử dụng tài sản Chỉ tiêu này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh 10 thu từ việc đầu tư vào tài sản, được tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho tổng tài sản. Quyền sở hữu tập trung Dựa theo điều kiện ở Việt Nam hiện nay, đa số các cổ đông nắm giữ phần lớn cổ phiếu của công ty không quá 35%. Do đó, tác giả sẽ chọn mức 35% làm ngưỡng đo lường quyền sở hữu tập trung. Biến này được đo lường là biến giả, nếu công ty có năm cổ đông lớn nhất nắm giữ trên 35% cổ phiếu thì bằng 1 và ngược lại là năm cổ đông lớn nhất nắm giữ ít hơn 35% cổ phiếu sẽ bằng 0. Thành phần hội đồng quản trị Trong nghiên cứu này biến thành phần hội đồng quản trị là biến giả, nếu doanh nghiệp có từ hai giám đốc điều hành trở lên độc lập với hội đồng quản trị là 1, ngược lại là 0. Quy mô hội đồng quản trị Quy mô hội đồng quản trị là một biến giả được đo lường như sau: nếu hội đồng quản trị từ 7 thành viên trở lên thì bằng 1 và ngược lại sẽ bằng 0. Lý do tác giả chọn từ 7 thành viên trở lên là do hiện nay, yêu cầu ngày càng cao về vai trò của Hội đồng quản trị nói chung và quy mô Hội đồng quản trị nói riêng có ảnh hưởng đáng kể đến tính minh bạch thông tin, với quy mô càng lớn, có thể giúp chứng minh mối quan hệ giữa hai biến Quy mô hội đồng quản trị và minh bạch thông tin càng chặt chẽ. 11 Biến phụ thuộc Bảng 2.2. Tóm tắt cách đo lường biến Minh bạch thông tin của các nghiên cứu trước đây STT Tác giả Cách đo lường 1 Mark Lang và Ruseell Lundhold (1993) Báo cáo của Liên đoàn các nhà phân tích thông tin của công ty (FAF report) 2 Morris và J. Gray (2007) Hệ thống tiêu chuẩn BCTC Quốc tê IFRS 3 Cheung, Connelly, LyndaZhou và Piman Limpaphayom (2007) Nguyên tắc OECD 4 Krishna Palepu, Suraj Srinivasan (2004) Standard & Poor 5 Lê Trường Vinh (2008) Khảo sát nhà đầu tư 2.3. THU THẬP DỮ LIỆU Các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, biên bản họp đại hội cổ đông được thu thập dưới dạng file PDF tại trang web hnx.vn. 2.4. PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH Bảng 2.3. Đo lường biến độc lập và ảnh hưởng có thể xảy ra của biến phụ thuộc đối với biến độc lập STT Biến độc lập Đo lường Ký hiệu Ảnh hưởng có thể xảy ra 1. Quy mô doanh nghiệp i) Logarith tổng tài sản. ii) Logarith doanh thu thuần. iii) Logarith giá trị thị trường của doanh nghiệp. SIZE1 SIZE2 SIZE3 + 2. Đòn bẩy tài chính Tỷ số nợ phải trả/cho tổng tài sản. ĐBTC + 3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh i)Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ROA + 12 ii) Hệ số Q = ( giá trị thị trường + nợ dài hạn) /Tổng tài sản. HESOQ 4. Tài sản thế chấp Giá trị còn lại của tài sản cố định/ Tổng tài sản. TSTC + 5. Hiệu suất sử dụng tài sản Doanh thu thuần/ Tổng tài sản. HSTS + 6. Quyền sở hữu tập trung Biến giả. Bằng 1 nếu 5 cổ đông lớn nhất nắm giữ từ 30% cổ phiếu trở lên, bằng 0 nếu ngược lại. SH + 7. Thành phần hội đồng quản trị Biến giả. Bằng 1 nếu giám độc điều hành độc lập với hội đồng quản trị và ngược lại sẽ bằng 0. TP + 8. Quy mô hội đồng quản trị Biến giả. Bằng 1 nếu quy mô hội đồng quản trị có từ 7 thành viên trở lên. Bằng 0 nếu ngược lại QMHĐ + KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 13 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MINH BẠCH THÔNG TIN Hình 3.1. Thống kê minh bạch thông tin theo nhóm ngành Minh bạch thông tin và quy mô doanh nghiệp Kết quả thống kê thể hiện ở Hình 3.2, mối tương quan này không rõ ràng nếu xét trên quy mô tổng tài sản. Một số công ty có tài sản lớn nhưng điểm số minh bạch thấp như Xi măng Hoàng Mai (HOM), bê tong Xuân Mai (XMC), khu công nghiệp Long Hậu (LHG)... Nguyên nhân là do sự khác biệt của đòn bẩy tài chính. Theo giả thiết đòn bẩy tài chính cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của công ty. Tuy nhiên mối quan hệ này cần được kiểm chứng. Một cách tổng quan, tác giả nhận thấy có sự tương quan như những gì tác giả kỳ vọng về quy mô công ty và tính minh bạch thông tin, mối tương quan này có ý nghĩa hay không thì kết quả hồi quy sẽ cho ta những kết luận thuyết phục và có cơ sở khoa học hơn. 14 ĐVT: tỷ/vnđ Hình 3.2. Điểm số minh bạch thông tin trung bình theo tổng tài sản Minh bạch thông tin và hiệu quả hoạt động Hình 3.3. Điểm số minh bạch thông tin trung bình theo ROA 15 3.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP Phương trình hồi quy thứ nhất M1: Hình 3.4. Đồ thị mô hình hồi quy M1 Phương trình hồi quy thứ hai M2: Hình 3.5. Đồ thị mô hình hồi quy M2 Phương trình hồi quy thứ ba M3: 16 8(QMHĐ) Hình 3.6. Đồ thị mô hình hồi quy M3 Phương trình hồi quy thứ tư M4: Hình 3.7. Đồ thị mô hình hồi quy M4 Phương trình hồi quy thứ năm M5: 17 Hình 3.8. Đồ thị mô hình hồi quy M5 Phương trình hồi quy thứ sáu M6: Hình 3.9. Đồ thị mô hình hồi quy M6 18 3.3. TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Đặc điểm tài chính Kết quả hồi quy cho thấy các mô hình từ M1 – M6 đều có ý nghĩa thống kê với giá trị R2 hiệu chỉnh biến động từ (70.3% - 73.9%). Hệ số hồi quy của biến số đại diện cho quy mô SIZE1, SIZE2, SIZE3 công ty cho thấy quan hệ đồng biến và có ý nghĩa với biến MBTT. Kết quả này cho thấy đối với các công ty giao dịch trên sàn chứng khoán Hà Nội có mức độ công khai minh bạch là hàm số tăng theo quy mô của công ty. Đồng nghĩa là, các công ty có quy mô lớn có chiều hướng công bố nhiều thông tin minh bạch hơn. Tiếp đến là nhân tố tỷ suất sinh lời ROA và HESOQ có hệ số hồi quy dương và có ý nghĩa thống kê với biến MBTT. ROA có ý nghĩa trong mô hình M1, M2, M3, HESOQ có hệ số hồi quy dương và có ý nghĩa thống kê với M4, M5, M6. Điều này hàm ý các doanh nghiệp hoạt động tài chính hiệu quả thì có tính công khai minh bạch trên thị trường cao hơn. Hiệu suất sử dụng tài sản đại diện bởi biến HQTS và tài sản thế chấp (TSTC), qua kết quả hồi quy cho thấy không có ý nghĩa thống kê trong cả 6 mô hình. Biến này không có mối quan hệ rõ ràng với biến MBTT. Hai giả thiết các công ty tài sản thế chấp lớn và hiệu quả tài sản cao sẽ ảnh hưởng thuận tới tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp bị bác bỏ. Hai nhân tố này không hề có tác động đến tính sẵn lòng công khai thông tin minh bạch của các công ty. Đặc điểm quản trị doanh nghiệp Kết quả hồi quy cho thấy hai biến Thành phần hội đồng quản trị (TP), Quy mô hội đồng quản trị (QMHD) có ý nghĩa về mặt thống kê và có ảnh hưởng đến biến MBTT. 19 Mô hình hồi quy rút gọn của M1 đến M6 được tóm tắt lại như sau: M1: MBTT = 0.739+ 0.126SIZE1 + 0.427ROA+0.295TP + 0.164QMHĐ M2: MBTT = 0.917+ 0.097 SIZE2 + 0.574ROA + 0.309TP +0.172QMHĐ M3: MBTT = 1.085+ 0.084SIZE3 + 0.771ROA + 0.287TP+ 0.128QMHĐ M4: MBTT = 0.656+ 0.127 SIZE1 + 0.089HESOQ + 0.253TP + 0.136QMHĐ M5: MBTT = 0.901+ 0.088SIZE2 + 0.067 HESOQ + 0.287TP + 0.144QMHĐ M6: MBTT = 1.157+ 0.052SIZE3+ 0.066 HESOQ + 0.294TP + 0.108QMHĐ 3.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - Quy mô được đo lường bằng tổng tài sản của doanh nghiệp. Công ty có tổng tài sản lớn thì có nhiều nhà đầu tư hơn, có rất nhiều cổ đông vì vậy mà áp lực công bố thông tin minh bạch rất lớn, các công ty có tài sản lớn thì có nhiều thông tin hơn. - Quy mô được đo lường bằng doanh thu. Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đo lường một công ty có sức mạnh hay không và trở thành nhân tố chính của tăng trưởng và làm tiền đề cho tăng trưởng thu nhập. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm những doanh nghiêp có doanh thu cao để mua cổ phiếu. Chính điều này làm cho các doanh nghiệp muốn thu hút các nhà đầu tư thì phải sẵn sàng cung cấp nhiều thông tin có minh bạch minh bạch hơn. - Quy mô được đo lường bằng giá trị thị trường. Giá trị thị trường được sử dụng để mô tả giá thị trường mà tại đó cổ phẩn phổ thông được chuyển từ người sẵn sàng mua sang người sẵn sàng bán, và cả hai đều có đầy đủ các thông tin cần thiết. Trong một thị trường chứng khoán hiệu quả, giá thị trường phản ảnh đầy đủ mọi yếu tố liên quan tới doanh nghiệp. Bởi vậy giá trị thị trường thể hiện giá trị thực tài sản của doanh nghiệp. 20 - Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA có ảnh hưởng đến sự minh bạch thông tin ở mô hình một, hai và ba, kết quả này cho thấy mức độ minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp cũng liên quan đến sự kỳ vọng về khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp. - Mặt khác, các hệ số hồi quy trong ba mô hình bốn, năm, sáu cho Q là tích cực và có ý nghĩa ở mức 10%, kết quả này hàm ý rằng mức độ minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp liên quan đến sự kỳ vọng về khả năng sinh lợi trong dài hạn của doanh nghiệp. - Các hệ số hồi quy của DB (đòn bảy tài chính); TSTC (Tài sản thế chấp); HSTS (hiệu suất sử dụng tài sản) đều không có ý nghĩa thống kê trong cả sáu mô hình. Như vậy có thể bác bỏ các giả thiết H2, H4, H5, các nhân tố này không tham gia giải thích mức độ ảnh hưởng của nó đến minh bạch thông tin doanh nghiệp theo cảm nhận của nhà đầu tư. - Các biến thuộc quản trị doanh nghiệp như TP (Thành phần hội đồng quản trị), QMHD (Quy mô hội đồng quản trị) cũng ảnh hưởng thuận chiều đến mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 21 CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 4.1. ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI 4.1.1. Có những quy định đối với quy mô của Hội đồng quản trị của công ty niêm yết 4.1.2. Tăng cường giám sát để củng cố minh bạch thông tin của doanh nghiệp 4.1.3. Giám sát năng lực tài chính và đạo đức nghề nghiệp 4.1.4. Có chế tài xử phạt nghiêm ngặt đối với các trường hợp vi phạm 4.1.5. Hoàn thiện quy trình tiếp nhận xử lý các thông tin mà doanh nghiệp niêm yết cung cấp 4.1.6. Phát triển các hình thức và nội dung công bố thông tin 4.1.7. Xây dựng cơ cấu giám sát thông tin 4.1.8. Nâng cao chất lượng kiểm toán 4.1.9. Bổ sung bản báo cáo vốn cổ phần của các cổ đông 4.2. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT 4.2.1. Đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính 4.2.2. Phân tích và đánh giá các rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp 4.2.3. Thiết lập các kế hoạch hoạt động tài chính trong tương lai 4.2.4. Doanh nghiệp nên soát xét BCTC giữa niên độ trược khi công bố thông tin định kỳ 4.2.5. Công bố những giao dịch liên quan đến cổ phiếu của doanh nghiệp 22 4.2.6. Doanh nghiệp niêm yết nên công khai thêm một số chỉ tiêu nhạy cảm trên thuyết minh báo cáo tài chính 4.2.7. Hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ và kênh thông tin qua website 4.3. ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ 4.3.1. Tham gia các khóa học ngắn hạn về tổng quan chứng khoán hoặc khóa học chuyên sâu phân tích tài chính 4.3.2. Nâng cao kỹ năng sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin 4.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Trong nhiều năm tới, TTCK Việt Nam có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh. Tuy nhiên, cơ hội phát triển luôn đồng hành cùng những thách thức. Vì vậy, mục tiêu của TTCK Việt Nam trong giai đoạn tới được đặt ra như sau: Thứ nhất, phát triển TTCK phải dựa trên chuẩn mực chung của thị trường và các thông lệ quốc tế tốt nhất, phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển kinh tế - xã hôi của đất nước, tích cực hội nhập với thị trường tài chính khu vực và thế giới. Thứ hai, phát triển TTCK đồng bộ, toàn diện, hoạt động hiệu quả, vận hành an toàn, lành mạnh vừa góp phần huy động vốn cho đầu tư phát triển xã hội, vừa tạo ra những cơ hội đầu tư sinh lợi, góp phần nâng cao mức sống và an sinh xã hội. Thứ ba, phát triển TTCK nhiều cấp độ, bảo đảm chứng khoán được tổ chức giao dịch theo nguyên tắc thị trường, có sự quản lý, giám sát của Nhà nước, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp và có chính sách khuyến khích các chủ thể tham gia TTCK. Thứ tư, đa dạng hóa các sản phẩm, nghiệp vụ của thị trường, đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh du lịch, chứng khoán hoạt động 23 hiệu quả, an toàn trên nền tản quản trị rủi ro và phù hợp với các chuẩn mực chung và thông kệ quốc tế. Từng bước tái cơ cấu hệ thống các trung gian thị trường trên nguyên tắc không gây xáo trộn lớn và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các thành viên trên TTCK. Thứ năm, chủ động hội nhập thị trường tài chính quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh, từng bước thu hẹp về khoản cách phát triển giữa TTCK Việt Nam so với các thị trường khác trong khu vực và thế giới. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời và phát triển đáp ứng được xu hướng quốc tế hóa thị trường tài chính, tuy là thị trường mới nổi nhưng sau hơn mười năm chính thức đi vào hoạt động, đã có những bước phát triển không ngừng. Có thể chưa thể so sánh với các thị trường chứng khoán của các nước phát triển nhưng có thể nói với khoảng thời gian ngắn, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trở nên rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Trải qua nhiều sự kiện thăng trầm, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn còn đang đối mặt với các tiêu cực về tính minh bạch thông tin. Vẫn còn quá nhiều sai phạm trong việc công khai thông tin của các công ty niêm yết dẫn đến thông tin thiếu minh bạch, nó tạo điều kiện cho những tin đồn thất thiệt, gây ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhiều nhà đầu tư cá nhân chiếm một lượng lớn trong giới đầu tư đã đặt những đồng tiền tích góp của mình vào thị trường chứng khoán, họ là thành viên quan trong của thị trường chứng khoán nên họ xứng đáng được tham gia vào một thị trường lành mạnh, công bằng và đáng tin cậy. Năng lực về tài chính,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfduongthicamvan_tt_4081_1947417.pdf
Tài liệu liên quan