273 bài tập trắc nghiệm Sinh học 12

1 Thể tự tam bội có thể được tạo ra trong trường hợp nào sau đây?

A. Giao tử 2n thụ tinh với nhau. B. Giao tử n thụ tinh với nhau.

C. Giao tử 2n thụ tinh với giao tử bình thường. D. tế bào 2n không phân li trong nguyên phân.

2 Các thể tự đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng lớn, khả năng chống chịu tốt, tế bào to, là do

A. có số loại NST tăng lên gấp bội. B. số loại alen tăng lên gấp bội.

C. hàm lượng ADN tăng gấp bội. D. số lượng tế bào tăng lên gấp bội.

3 Các thể đa bội lẻ thường không: A. phân bào. B. sinh sản hữu tính. C. sinh sản vô tính. D. sinh sản

4 Các cây ăn quả không hạt thường là A. thể lệch bội lẻ. B. Đa bội lẻ. C. lệch bội chẵn. D. đa bội chẵn.

5 Hiện tượng bộ NST lưỡng bội của 2 loài cùng tồn tại trong một tế bào gọi là

A. lệch bội thể. B. tự tứ bội thể. C. tự đa bội thể. D. dị đa bội thể.

6 Sự lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến A. lệch bội. B. cấu trúc NST. C. tự đa bội. D. dị đa bội.

7 Thể tứ bội khác thể song nhị bội ở điểm nào sau đây? A. Thể tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ.

B. Thể tứ bội có sức sống mạnh, năng suất cao còn thể dị bội thì không có các đặc điểm đó.

C. Thể tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ.

D. Thể tứ bội chứa bộ NST của 1 loài còn thể song nhị bội thì chứa bộ NST của 2 loài khác nhau.

 

doc13 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 24/08/2013 | Lượt xem: 7442 | Lượt tải: 67download
Bạn đang xem nội dung tài liệu 273 bài tập trắc nghiệm Sinh học 12, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ễm. B. thể tam bội. C. thể tam bội kép. D. thể ba nhiễm kép D Đặc điểm nào sau đây là thể đa bội? A. Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống. B. 1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống. C. Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó. D. Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n. D Một cá thể có tế bào chứa số NST bằng tổng số NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau gọi là A. thể lệch bội. B. thể dị đa bội. C. thể tự đa bội. D. thể đột biến. B Đột biến tự đa bội phát sinh khi có A. sự không phân li của tất cả các cặp NST trong phân bào. B. sự thay đổi trong bộ NST. C. hiện tượng các NST bị đứt đoạn hoặc nối các đoạn NST bị đứt. D. sự không phân li của một cặp NST trong phân bào. A Trong quá trình nguyên phân, bộ NST 2n không phân li đã tạo ra thể A. tự tứ bội. B. song nhị bội. C. bốn nhiễm. D. dị đa bội. A Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaaBBBBDDDdEEee Bộ NST của cá thể này gọi là A. thể bốn. B. thể tứ bội. C. thể tứ bội hoặc thể bốn. D. thể bốn kép B Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra A. giao tử 2n. B. giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST. C. thừa 1 hoặc một số NST. D. thiếu 1 hoặc một số NST. A Thể tự tam bội có thể được tạo ra trong trường hợp nào sau đây? A. Giao tử 2n thụ tinh với nhau. B. Giao tử n thụ tinh với nhau. C. Giao tử 2n thụ tinh với giao tử bình thường. D. tế bào 2n không phân li trong nguyên phân. C Các thể tự đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng lớn, khả năng chống chịu tốt, tế bào to,…là do A. có số loại NST tăng lên gấp bội. B. số loại alen tăng lên gấp bội. C. hàm lượng ADN tăng gấp bội. D. số lượng tế bào tăng lên gấp bội. C Các thể đa bội lẻ thường không: A. phân bào. B. sinh sản hữu tính. C. sinh sản vô tính. D. sinh sản B Các cây ăn quả không hạt thường là A. thể lệch bội lẻ. B. Đa bội lẻ. C. lệch bội chẵn. D. đa bội chẵn. B Hiện tượng bộ NST lưỡng bội của 2 loài cùng tồn tại trong một tế bào gọi là A. lệch bội thể. B. tự tứ bội thể. C. tự đa bội thể. D. dị đa bội thể. D Sự lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến A. lệch bội. B. cấu trúc NST. C. tự đa bội. D. dị đa bội. D Thể tứ bội khác thể song nhị bội ở điểm nào sau đây? A. Thể tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ. B. Thể tứ bội có sức sống mạnh, năng suất cao còn thể dị bội thì không có các đặc điểm đó. C. Thể tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ. D. Thể tứ bội chứa bộ NST của 1 loài còn thể song nhị bội thì chứa bộ NST của 2 loài khác nhau. D Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở A. thực vật, hiếm gặp ở ĐV. B. ĐV, hiếm gặp ở thực vật. C. thực vật và ĐV, hiếm gặp ở vi sinh vật. D. sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ. A Khi lai giữa loài cây 2n=50 với loài có 2n = 70 rồi cho cơ thể lai F1 đa bội hoá. Số NST trong tế bào cơ thể lai và thể dị đa bội hình thành lần lượt là A. 50 ; 70. B. 25 ; 35. C. 60 ; 120. D. 100 ; 140. C Loài A có kiểu gen là AAdd lai với loài B có kiểu gen bbEE. Khi cho 2 loài này lai với nhau rồi gây đa bội hoá cơ thể lai thì kiểu gen của thể song nhị bội là A. AbdE. B. AAbbddEE. C. AaBbDdEe. D. AAAAbbbbddddEEEE. B 1 loài có bộ NST lưỡng bội 2n =8 số loại thể ba đơn có thể có là A. 4. B. 7. C. 8. D. 9 . A Phép lai giữa 2 cây có kiểu gen AAaa x AAaa cho kết quả lai có tỉ lệ kiểu gen AAaa là A. ½. B. 1/36. C. 8/36. D. 5/36 A Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 1 gen qui định. Khi cho dòng thuần chủng thân cao lai với dòng thân thấp thì F1 thu được 100% cây thân cao tứ bội. Khi cho F1 lai với cây có kiểu gen Aaaa thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là : A.1AAA:5AAa:5 Aaa:1aaa. B. 1 AAAa : 5 AAaa : 5 Aaaa : 1aaaa. C. 1 AAAa : 4 AAaa : 4 Aaaa : 1 Aaaa. D. 1 AAAA : 5 AAAa : 5 AAaa : 1Aaaa B Tỉ lệ giao tử 1: 1 sinh ra từ cơ thể tứ bội có kiểu gen A. AAAA. B. AAaa. C. Aaaa. D. aaaa C Cho lai 2 cá thể tứ bội thuần chủng quả đỏ với quả vàng thì thu được F1 toàn cây quả đỏ. Biết rằng các cây đa bội chẵn và cây lưỡng bội giảm phân bình thường và các giao tử đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử phát triển bình thường. Nếu cho các cây F1 tạp giao thì thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là A. 5:1. B. 3:1 C. 11:1. D. 35:1. D Kiểu gen nào sau đây là kết quả đa bội hoá thành công từ kiểu gen Aa? A. Aa. B. Aaaa. C. AAaa. D. AAAa C Cho lai 2 cá thể tứ bội thuần chủng quả đỏ với quả vàng thì thu được F1 toàn cây quả đỏ. Biết rằng các cây đa bội chẵn và cây lưỡng bội giảm phân bình thường và các giao tử đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử phát triển bình thường. Nếu cho các cây F1 tạp giao thì số lượng các kiểu gen có thể có ở F2 là A. 4. B. 5. C. 3. D. 9 B Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Một phép lai giữa 2 cây tứ bội đã tạo ra thế hệ lai F1 có tỉ lệ 11 đỏ: 1 vàng. Kiểu gen của 2 cây đem lai là A. AAaa x AAaa. B. AAaa x Aaaa. C. AAaa x aaaa. D. AAaa x AAAa. B Phát biểu sai về ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST: A. Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá. B. Được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn. C. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền. D. Được ứng dụng để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác. D Phát biểu sai về ý nghĩa của đột biến lệch bội: A. Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá. B. Được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn. C. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền. D. Được ứng dụng để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác. B Phát biểu đúng về ý nghĩa của đột biến đa bội: A. Được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn. B. Được ứng dụng để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.. C. Làm tăng số loại alen của mỗi gen. D. Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá và góp phần hình thành loài mới. D Cho các thể đột biến có kí hiệu như sau : Ung thư máu ở người (1) ; Máu khó đông ở người (2) ; Hồng cầu lưỡi liềm ở người (3) ; Hội chứng Tơcnơ (4) ; Bạch tạng ở người (5) ; Thể mắt dẹt ở ruồi giấm (6) ; Hội chứng Đao (7) ; Hội chứng Claiphentơ (8) ; Mù màu ở người (9) ; Dính ngón tay thứ 2 và 3 ở người (10). Các thể đột biến cấu trúc NST gồm: A. (1), (6). B. (1), (6), (10). C. (2), (3), (5), (9) và (10). D. (4), (7) và (8). A Cho các thể đột biến có kí hiệu như sau : Ung thư máu ở người (1) ; Máu khó đông ở người (2) ; Hồng cầu lưỡi liềm ở người (3) ; Hội chứng Tơcnơ (4) ; Bạch tạng ở người (5) ; Thể mắt dẹt ở ruồi giấm (6) ; Hội chứng Đao (7) ; Hội chứng Claiphentơ (8) ; Mù màu ở người (9) ; Dính ngón tay thứ 2 và 3 ở người (10). Các thể đột biến lệch bội NST gồm: A. (1), (6). B. (1), (6), (10). C. (2), (3), (5), (9) và (10). D. (4), (7) và (8). D Cho các thể đột biến có kí hiệu như sau : Ung thư máu ở người (1) ; Máu khó đông ở người (2) ; Hồng cầu lưỡi liềm ở người (3) ; Hội chứng Tơcnơ (4) ; Bạch tạng ở người (5) ; Thể mắt dẹt ở ruồi giấm (6) ; Hội chứng Đao (7) ; Hội chứng Claiphentơ (8) ; Mù màu ở người (9) ; Dính ngón tay thứ 2 và 3 ở người (10). Các thể đột biến gen gồm: A. (1), (6). B. (1), (6), (10). C. (2), (3), (5), (9) và (10). D. (4), (7) và (8). C CHƯƠNG 2. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 lần lượt là A. F1 100% trội và F2 1 trội : 1 lặn. B. F1 100% trội và F2 3 trội : 1 lặn. C. F1 1 trội : 1 lặn. và F2 3 trội : 1 lặn. D. F1 3 trội : 1 lặn. và F2 3 trội : 1 lặn. B Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ dị hợp tử ở F1 và F2 lần lượt là A. F1 100% và F2 50%. B. F1 100% và F2 25%. C. F1 50% và F2 50%. D. F1 50% và F2 25%. A Trong thí nghiệm của Menđen, khi F2 tự thụ phấn thì ở từng kiểu gen của F2 không cho F3 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: A. 3 trội : 1 lặn. B. 100% trội. C. 100% lặn. D. 1 trội : 1 lặn D Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do A. một nhân tố di truyền quy định. B. một cặp nhân tố di truyền quy định. C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. D. hai cặp nhân tố di truyền quy định. B Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ. B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn. C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1. D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn. A Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là A. sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của mỗi cặp alen. B. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân đưa đến sự phân li đồng đều của mỗi cặp alen. C. sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của mỗi cặp alen. D. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong nguyên phân đưa đến sự phân li đồng đều của mỗi cặp alen. B Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách lai giữa A. hai cá thể có kiểu hình trội với nhau. B. hai cá thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản. C. cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn. D. cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn D Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh? A. Mẹ mắt đen (AA) bố mắt xanh (aa). B. Mẹ mắt xanh (aa)bố mắt đen (AA). C. Mẹ mắt đen (AA)bố mắt đen (AA). D. Mẹ mắt đen (Aa)bố mắt đen (Aa) D Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm thân đỏ thẫm F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào? A. AA AA. B. AA Aa. C. Aa Aa. D. Aa aa. C Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2? A. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 . B. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn. C. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P. D. Lai phân tích cây hoa đỏ F2. C Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm thân đỏ thẫm F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào? A. AA AA. B. AA Aa. C. Aa aa. D. Aa Aa. D Phép lai giữa 2 cá thể thuần chủng có kiểu gen hoàn toàn khác nhau đã cho F1 đồng loạt tính trạng của một trong cá thể bố, mẹ. Khi cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây có thể kết luận tính trạng này tuân theo quy luật phân li? A. 1 : 1. B. 3 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 1 : 1 : 1 : 1. A Phép lai giữa 2 cá thể thuần chủng có kiểu gen hoàn toàn khác nhau đã cho F1 đồng loạt tính trạng của một trong cá thể bố, mẹ. Khi cho F1 tạp giao thì tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây có thể kết luận tính trạng này tuân theo quy luật phân li? A. 1 : 1. B. 3 : 1. C. 9 : 7. D. 1 : 1 : 1 : 1. B Từ kết quả lai thuận và nghịch sau đây ở ruồi giấm có thể kết luận tính trạng kích thước cánh tuân theo quy luật di truyền nào?- Phép lai thuận: P ♀ cánh dài ♂ cánh ngắn F1: 100% cánh dài. - Phép lai nghịch: P ♀ cánh ngắn ♂ cánh dài F1: 100% cánh dài. A. Quy luật phân li. B. Quy luật tương tác gen không alen. C. Quy luật di truyền liên kết với giới tính. D. Quy luật di truyền theo dòng mẹ. A Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F1 đều có lông xanh da trời. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có kết quả về kiểu hình là: 1 lông đen : 2 lông xanh da trời : 1 lông trắng. Biết rằng tính trạng này do 1 gen có 2 alen quy định. Kết quả phép lai cho thấy gen quy định màu lông gà biểu hiện theo kiểu A. đồng trội giữa các alen. B. trội và lặn hoàn toàn. C. trội và lặn không hoàn toàn. D. gây chết khi đồng hợp. C Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn. B. 9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn. C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn. D. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn. D Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì A. tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó. B. F2 có 4 kiểu hình. C. tỉ lệ phân li kiểu hình của từng cặp tính trạng đều là 3 trội : 1 lặn. D. F2 có xuất hiện các biến dị tổ hợp. A Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là A. sự tự nhân đôi, phân ly của NST trong cặp tương đồng. B. sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể. C. các gen nằm trên các nhiễm sắc thể. D. do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo. B Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập? A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác. B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. C. mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng. D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. C Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình được xác định theo công thức nào? A. (3 + 1)n. B. (1 + 2 + 1)n. C. (2 + 1)n. D. (1 + 1)n. A Tương tác gen không alen là hiện tượng A. một gen chi phối nhiều tính trạng. B. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. C. nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng. D. gen đa alen. C Thế nào là gen đa hiệu? A. Gen tạo ra nhiều loại mARN. B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác. C. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao. C P thuần chủng, dị hợp n cặp gen phân li độc lập, các gen cùng tác động lên một tính trạng thì sự phân li về kiểu hình ở F2 sẽ là một biến dạng của biểu thức nào?A. (9 : 3 : 3 : 1). B. (3 : 1). C. (3 : 1)n. D. (9 : 3 : 3 : 1)n. C Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khác sẽ cho hoa màu trắng. Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả ở F2 như thế nào? A. 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng. B. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. C. 1 hoa đỏ : 1hoa trắng. D. 100% hoa đỏ. A Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Chiều cao của cây thấp nhất là A. 90 cm. B. 120 cm. C. 80 cm. D. 60 cm. A Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 20 cm so với alen lặn, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Phép lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất, theo lí thuyết sẽ tạo ra cây F1 có chiều cao là A. 120 cm. B. 150 cm. C. 210 cm. D. 270 cm. B Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là A. tương tác bổ trợ giữa 2 loại gen trội. B. tác động cộng gộp. C. tác động át chế giữa các gen không alen. D. tác động đa hiệu. B Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho màu hoa đỏ, còn nếu thiếu cả 2 alen trội A và B sẽ cho hoa màu trắng và các kiểu gen khác đều cho hoa màu vàng. Cho tự thụ phấn cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả ở F2 như thế nào? A. 9 đỏ : 4 vàng : 3 trắng. B. 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng. C. 9 đỏ : 1 vàng : 6 trắng. D. 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng. D Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen quy định. Cho tự thụ phấn cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả ở F2 như sau: 178 cây hoa đỏ và 141 cây hoa trắng. Có thể giải thích kết quả này như sau: A. Nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen sẽ cho hoa đỏ, còn nếu thiếu cả 2 alen trội A và B sẽ cho hoa trắng và các kiểu gen khác đều cho hoa vàng. B. Gen B quy định hoa đỏ, gen b quy định hoa trắng. Gen A át chế sự tạo sắc tố đỏ của gen B nên hoa có màu trắng. C. Gen B quy định hoa đỏ, gen b quy định hoa trắng. Gen a khi đồng hợp át chế sự tạo sắc tố đỏ của gen B (gen A không át chế) nên hoa có màu trắng. D. Nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen sẽ cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho hoa màu trắng. D Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn từ thí nghiệm lai phân tích A. ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình xám, cánh cụt. B. ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. C. ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. D. ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh dài. C Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau. C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng. D. các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào. D Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết? A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết. B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó. C. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết. D. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó. D Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là sự trao đổi đoạn tương ứng giữa A. 2 crômatit của 2 NST không tương đồng. B. 2 crômatit của 2 NST tương đồng. C. 2 crômatit của 1 NST kép. D. 2 crômatit của 2 NST B Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng tổng tỉ lệ A. các kiểu hình giống P. B. các kiểu hình khác P. C. của 1 loại giao tử hoán vị và 1 loại giao tử không hoán vị. D. các loại giao tử mang gen hoán vị. D Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen? A. Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng lớn. B. Tần số hoán vị gen không lớn hơn 50%. C. Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST. D. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST. A Phương pháp thường được sử dụng để xác định tần số hoán vị gen là A. lai thuận, nghịch. B. lai ngược. C. lai phân tích. D. phân tích giống lai. C Hoán vị gen có hiệu quả đối với KG nào? A. đồng hợp trội 2 cặp gen. B. đồng hợp lặn 2 cặp gen . C. dị hợp về một cặp gen. D. dị hợp về hai cặp gen. D Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật? A. Phân li độc lập. B. Liên kết gen. C. Hoán vị gen. D. Tương tác gen. B Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì? A. Để xác định số nhóm gen của loài. B. Để xác định vị trí gen trên NST. C. Làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo nhóm gen liên kết quý, là cở sở để lập bản đồ gen. D. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, nhờ đó có thể chọn được các nhóm tính trạng tốt đi kèm nhau D Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn? A. Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp. B. Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST. C. Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập. D. Làm giảm kiểu hình trong quần thể. B Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền), để xác định khoảng cách giữa các gen người ta A. gây đột biến chuyển đoạn. B. xác định tần số hoán vị giữa các gen. C. gây đột biến gen. D. gây đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến lệch bội. B Ý nghĩa thực tiễn nào sau đây không nhờ bản đồ gen? A. Tiên đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai. B. Giảm bớt thời gian mò mẫm chọn đôi giao phối trong quá trình chọn tạo giống. C. Xác định được tần số các alen của các gen trong quần thể. D. Giúp các nhà chọn giống rút ngắn thời gian tạo giống. C Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau và biểu hiện không đồng đều giữa 2 giới (ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX – XY) thì kết luận nào được rút ra ở dưới đây là đúng? A. Gen quy định tính trạng nằm ở NST giới tính X. B. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể. C. Gen quy định tính trạng nằm ở NST giới tính Y. D. Không có kết luận nào nêu trên là đúng. A Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhân? A. Mọi hiện tượng DT theo dòng mẹ đều là DT tế bào chất. B. Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền NST. C. Di truyền tế bào chất được coi là di truyền theo dòng mẹ. D. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở thế hệ sau. A Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là A. phân biệt giới tính sớm ở các loài động vật B. phát triển các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính. C. phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính. D. điều khiển giới tính của cá thể. A Các tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y quy định chỉ di truyền cho A. giới đực. B. giới cái. C. giới dị giao tử. D. giới đồng giao tử. C Khi lai 2 thứ hoa phấn lá đốm và lá xanh với nhau thì thu được kết quả như sau: - Lai thuận: P ♀ lá xanh x ♂ lá đốm → F1 100% lá xanh. - Lai nghịch: P ♀ lá đốm x ♂ lá xanh → F1 100% lá đốm. Tính trạng này được di truyền theo quy luật A. liên kết với giới tính. B. Liên kết với NST Y. C. phân li. D. di truyền ngoài nhân. D Ở ruồi giấm, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là: A. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. B. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. C. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con đực). D. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con cái). C Ở người, bệnh mù màu (đỏ- lục) do gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm), không có alen trên NST Y. Một cặp vợ chồng phân biệt màu rất rõ nhưng lại sinh một đứa con trai bị mù màu. Bố mẹ của cả người vợ và người chồng đều không bị mù màu. Gen gây bệnh mù màu của bé trai nói trên có nguồn từ A. bố người chồng. B. bố của người vợ. C. mẹ của người chồng. D. mẹ của người vợ. D Ở cơ thể lưỡng bội, một alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình. Sự biểu hiện này do gen quy định tính trạng này nằm trên A. NST thường. B. NST giới tính X, ở đoạn không tương đồng với NST Y. C. NST giới tính X, ở đoạn tương đồng với NST Y. D. NST giới tính Y, ở đoạn không tương đồng với NST X. B Ở gà, gen trội A quy định màu lông vằn nằm trên NST giới tính X. Cho phép lai: gà trống lông không vằn với gà mái lông vằn. Kết quả F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A. 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông không vằn. B. 100% gà có lông vằn. C. 2 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông không vằn. D. 1 gà trống lông vằn : 2 gà mái lông không vằn. A Ở người, gen a nằm trên NST X (ở đoạn không tương đồng với NST Y) quy định bệnh mù màu, alen tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Cặp bố mẹ nào sau đây sinh ra con mù màu với xác suất 25%? A. XAXA x XaY. B. XAXa x XaY. C. XAXa x XAY. D. XaXa x XAY. C Bệnh mù màu do gen lặn trên NST X gây ra (không có alen trên Y). Một người nữ bình thường có bố mù màu lấy chồng bình thường. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái bình thường là A. 75%. B. 50%. C. 37,5%. D. 25%. D Bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST thường gây ra. Một người nữ bình thường có bố bạch tạng lấy chồng bình thường sinh ra con trai đầu lòng bệnh bạch tạng. Xác suất để đứa con thứ 2 của họ bệnh là A.5%. B.50%. C.37,5%. D. 25% D Phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch : A. ♂ AA x ♀ aa và ♂ Aa x ♀ aa. B. ♂ AA x ♀ Aa và ♂ Aa x ♀ Aa. C. đực AABB x cái aabb và đực AaBB x cái aabb. D. đực AABB x cái aabb và cái AABB x đực aabb. D Sự giống nhau giữa hoán vị gen với quy luật phân li độc lập là các tính trạng di truyền A. độc lập với nhau. B. phụ thuộc vào nhau. C. đều do 1 gen qui định. D. đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. D Mức phản ứng là gì? A. Là giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau. B. Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau. C. Là giới hạn phản ứng của kiểu gen trong cùng 1 môi trường. D. Là tập hợp các kiểu gen cùng quy định 1 kiểu hình. B Dạng biến dị nào sau đây là thường biến? A. Bệnh máu khó đông ở người. B. Bệnh dính ngón tay số 2 và 3 ở người. C. Bệnh mù màu ở người. D. Hiện tượng co mạch máu và da tái lại ở thú khi trời rét. D Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến) có lợi vì cho sinh vật A. thích nghi được với sự biến đổi của môi trường B. đa dạng hơn về kiểu hình. C. có kiểu gen mới. D. sống được lâu hơn. A Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường thuộc loại tính trạng nào? A. Tính trạng số lượng. B. Tính trạng chất lượng. C. Tính trạng số lượng và chất lượng. D. Tính trạng màu sắc. A Muốn xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ta cần tạo ra các cá thể sinh vật A. có kiểu hình giống nhau. B. có cùng một kiểu gen. C. đa dạng về kiểu gen. D. đa dạng về kiểu hình. B Mức độ mềm dẻo của kiểu hình phụ thuộc vào: A. Môi trường sống. B. Kiểu gen. C. Tương tác của kiểu gen và môi trường. D. Tác nhân gây đột biến. B Tính trạng số lượng là các tính trạng A. Do 1 gen quy định theo ki

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc273 bài tập trắc nghiệm sinh học 12 ( có đáp án).doc
Tài liệu liên quan