Bài 10: Ô+n tập 2

Bài 8:Điền từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau

1. Một miếng khi đói bằng một gói khi .(no)

2. Thắng không kiêu, không nản. (bại)

 3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người nết còn hơn đẹp người.( đẹp)

- HĐTQ sửa bài trên bảng nhóm trước lớp.

- Cho 1 vài bạn đọc lại trước lớp

- Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ chứa các cặp từ trái nghĩa, nêu rõ các cặp từ trái nghĩa có trong câu.

GV theo dõi, quan sát, định hướng nếu học sinh nêu chưa đúng

 Việc đặt các từ trái nghĩa nhau trong các câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật lên các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái đối lập nhau

 

doc4 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 10/12/2018 | Lượt xem: 107 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài 10: Ô+n tập 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
UBND HUYỆN VĨNH CỬU HỘI THI GVDG CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG TH VĨNH TÂN Năm học: 2018 – 2019 VÒNG THỰC HÀNH (TIẾT 1) Ngày dạy: 30/10/2018 Lớp dạy : 5E Giáo viên dạy : Nguyễn Võ Hằng Nga KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : Tiếng Việt Bài 10B: Ôn tập 2 MỤC TIÊU : HS biết: Tìm được từ đồng nghĩa,trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu. Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ nhiều nghĩa Giáo dục:ý thức tự học,tự rèn, tôn trọng người khác. II. CHUẨN BỊ: * Giáo viên: Phiếu bài tập * Học sinh: bút chì, viết mực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *Hoạt động khởi động: - Hội đồng tự quản lên tự giới thiệu về lớp, hát - GV giới thiệu bài học – ghi bảng – HS lấy vở ghi tựa bài. * Xác định mục tiêu bài - Cá nhân đọc mục tiêu 3 của bài. - Em đọc mục tiêu bài cho bạn nghe, chia sẻ mục tiêu bài trong nhóm. Hoạt động thực hành Nhiệm vụ 7: Ôn tập từ đồng nghĩa MT: HS biết tìm từ đồng nghĩa phù hợp với câu văn. *Cách tiến hành: HS làm phiếu Hs làm việc độc lập, nhóm trưởng phát phiếu cho các bạn. HS làm việc trên phiếu, đổi bài đánh giá, chia sẻ kết quả trong nhóm Phiếu học tập Bài 7: Thay những từ in đậm bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn, Hoàng bê / chén nước bảo/... ông uống. Ông vò/.. đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”. Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành/ xong bài tập rồi ông ạ!”. GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ các em còn khó khăn. =>Tùy vào văn cảnh ta phải lựa chọn từ ngữ sao cho phù hợp Giáo dục: Chúng ta phải nói năng lễ phép với ông bà cha mẹ Nhiệm vụ 8: Ôn tập từ Trái nghĩa MT: HS biết tìm từ trái nghĩa phù hợp để điền vào câu tục ngữ *Cách tiến hành: HS cả lớp bảng con, 1 hs làm bảng nhóm. Hs làm việc độc lập, nhóm trưởng yêu cầu các bạn làm bảng con. 1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm việc trên bảng, đổi bài đánh giá, chia sẻ kết quả trong nhóm Bài 8:Điền từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau 1. Một miếng khi đói bằng một gói khi ...(no) 2. Thắng không kiêu, không nản. (bại) 3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người nết còn hơn đẹp người.( đẹp) HĐTQ sửa bài trên bảng nhóm trước lớp. Cho 1 vài bạn đọc lại trước lớp Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ chứa các cặp từ trái nghĩa, nêu rõ các cặp từ trái nghĩa có trong câu. GV theo dõi, quan sát, định hướng nếu học sinh nêu chưa đúng Việc đặt các từ trái nghĩa nhau trong các câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật lên các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng tháiđối lập nhau Nhiệm vụ 9: Ôn tập từ đồng âm MT: HS biết đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm *Cách tiến hành: HS cả lớp làm vào vở. Câu 9: Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm: giá (giá tiền) - giá (giá để đồ vật) và ghi vào vở. HS đặt câu vào vở, đổi bài đánh giá 1 vài hs đọc câu của mình trước lớp GV cho HS tìm thêm từ đồng âm của từ “giá” ( giá( mầm của cây đậu, cây giá), giá (lạnh buốt), giá ( giơ cao để đánh) Nhiệm vụ 10: Ôn tập từ nhiều nghĩa MT: HS biết đặt câu để phân biệt nghĩa của từ nhiều nghĩa *Cách tiến hành: HS làm vở - HS trao đổi với nhau trong nhóm về nghĩa của từ “đánh” - HS đặt câu vào vở, đánh giá bài trong nhóm, chia sẻ kết quả làm bài. - GV quan sát HS đặt câu Hỏi: Nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Đánh Mở rộng thêm nghĩa của từ đánh:diệt kẻ địch; khuấy mạnh; sửa tỉa bớt đi Tìm từ đồng nghĩa với từ đánh: vd: đập, vỗ - GV nhận xét tiết học - Dặn dò. Vĩnh Tân, ngày 30 tháng10 năm 2018 Người soạn Nguyễn Võ Hằng Nga

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 10 On tap Giua Hoc ki I_12456551.doc
Tài liệu liên quan