Giáo án các môn học lớp 3 (buổi chiều) - Tuần 23

A. Mục tiêu

 Giúp HS:

 - Biết thực hiện phép chia trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và thương có 3 chữ số.

 - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.

B. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Toán.

C. Hoạt động dạy học

 GV hướng dẫn HS làm các bài trong SBT Toán ( trang 29)

 

doc11 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 109 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 (buổi chiều) - Tuần 23, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23 Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010 Toán Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp HS - Rèn luyện kĩ năng nhân có nhớ hai lần. - Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia. II. Bài mới Hướng dẫn HS làm các bài trong SBT Toán Bài 1: Luyện tập cách nhân. Mỗi phép nhân đều có một hoặc hai lần "nhớ". Cần giúp HS biết cộng thêm "số nhớ" vào kết quả lần nhân tiếp theo. HS đặt tính rồi tính 1324 1719 2308 1206 x 2 x 4 x 3 x 5 2648 6876 6924 6030 Bài 2: HS thực hiện theo hai bước: Bước 1: Tính số tiền mua 3 cái bút (2500 x 3 = 7500 (đồng)) Tính số tiền còn lại (8000 - 7500 = 500 (đồng)) Bài giải Số tiền mua ba cái bút là: 2500 x 3 = 7500 (đồng) Số tiền còn lại là: 8000 - 7500 = 500 (đồng) Bài 3: Tìm số bị chia. HS tự làm bài và chữa bài x : 3 = 1527 x = 1527 x 3 x = 4581 x: 4 = 1823 x = 1823 x 4 x = 7292 HS nhắc lại cách tìm số bị chưa biết. Bài 4: GV làn mẫu ý a của bài. Đếm số ô vuông sau đó điền số vào chỗ chấm. Căn cứ vào số ô vuông đã đếm, tô tiếp số ô vuông để được một hình vuông có 9 ô vuông. Hình a) Tô màu thêm 2 ô vuông để tạo thành một hình vuông có 9 ô vuông Hình b)Tô màu thêm 4 ô vuông để thành một hình chữ nhật có 12 ô vuông. III. Củng cố dặn dò: HS và GV cùng hệ thống lại bài. Thể dục NHảY dây trò chơi "chuyển bóng tiếp sức" A. Mục tiêu - Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng. - Chơi trò chơi "Chuyển bóng tiếp sức". Biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. B. Nội dung và phương pháp I. Phần mở đầu GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học.Đứng vỗ tay và hát. Tập bài thể dục phát triển chung. Trò chơi "Đứng ngồi theo lệnh" HS chạy chậm 1 hàng dọc xung quanh sân tập. II. Phần cơ bản 1.Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân GV cho HS khởi động kĩ các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông và tập luyện theo tổ ở các khu vực đã quy định. GV phân công cho từng đôi thay nhau, người tập người đếm. Khi nhảy xong chú ý thả lỏng tích cực. Cả lớp nhảy dây đồng loạt 1 lần. Ai nhảy nhiều lần nhất được biểu dương. Khi tập luyện tổ chức cho các em thực hiện dưới hình thức thi đua. Cán sự điều khiển cho các bạn tập. GV đến từng tổ quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ HS yếu. 2. Chơi trò chơi " Chuyển bóng tiếp sức " - GV tập hợp thành hàng dọc (số người bằng nhau), em đầu hàng cầm bóng, mỗi hàng là một đội.GV nêu tên trò chơi, cho một số HS làm mẫu, giải thích cách chơi, HS chơi thử rồi chơi chính thức và chọn đội vô địch. Nêu thêm yêu cầu sau đó cho HS thi đua. Tổ nào thực hiện nhanh nhất, ít phạm quy tổ đó thắng. GV nhắc HS ai để bóng rơi thì người đó phải nhặt lên, thì mời được chơi tiếp. GV nêu một số trường hợp phạm quy để HS không mắc phải: Chuyển bóng trước khi có lệnh, lăn bóng, tung bóng, bỏ cách người, rơi bóng nhưng không nhặt, mà người khác lại nhặt. III. Phần kết thúc: Tập các động tác hồi tĩnh. GV và HS cùng hệ thống lại bài và nhận xét GV giao bài tập về nhà: Ôn kiểu nhảy dây chụm hai chân. Luyện đọc Nhà ảo thuật I. Mục tiêu Rèn kĩ năng đọc thành tiếng Đọc đúng các từ ngữ: nổi tiếng, lỉnh kỉnh, nhận lời, nắp lọ,... Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật. Đọc hiểu nghĩa của các từ khó và hiểu nội dung của câu chuyện: Khen hai chị em Xô- phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lý là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc * Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. * Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu (nhắc nhở, sửa lỗi cho học sinh.) Đọc từng đoạn trước lớp. HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, phân biệt lời kể của các nhân vật. Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ mới : Tập đặt câu nhanh với từ nhà ảo thuật, thán phục. * Đọc đoạn trong nhóm. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2, 3, 4 của bài. Kết hợp trả lời câu hỏi : - Vì sao hai chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật ? (Vì bố của các bạn đang nằm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các em không dám xin tiền mua vé.) Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào? (Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em đã giúp chú mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc.) Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp xiếc ? ( Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn chờ chú trả ơn. ) + Vì sao chú Lí đến nhà Xô- phi và Mác? ( Chú muốn trả ơn hai bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú. ) + Những chuyện gì xảy ra khi mọi người ngồi uống trà ? (Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờ khác: Một cái bánh bỗng biến thành hai, cái dải băng đủ màu sắc từ lọ đường bắn ra, ...) * Luyện đọc lại Ba học sinh đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu văn khó. Hai tốp học sinh đọc phân vai. 2 HS thi đọc đoạn văn. 3 HS đọc 3 đoạn. 1 em đọc lại cả bài. Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Các em học được ở Xô-phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp gì ? - Truyện khen ngợi hai chị em Xô-phi và Mác. Ngoài ra còn ca ngợi ai nữa ? GV nhận xét giờ học. Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010 Toán Luyện tập A. Mục tiêu Giúp HS: - Biết thực hiện phép chia trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và thương có 3 chữ số. - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. B. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Toán. C. Hoạt động dạy học GV hướng dẫn HS làm các bài trong SBT Toán ( trang 29) Bài 1: Rèn luyện cách chia. 2864 2 2457 3 3672 4 08 1432 05 819 07 918 06 27 32 04 0 0 0 Bài 2: GV cho HS thực hiện giải bài toán có một phép tính chia: Bài giải Số lít dầu trong mỗi thùng là: 1696 : 8 = 212 (lít) Đáp số: 212 lít Bài 3: Tìm một thừa số chưa biết của phép nhân. HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết x x 2 = 1846 x = 1846 : 2 x = 923 3 x x = 1578 x = 1578 : 3 x = 526 III. Củng cố, dặn dò: GV và HS cùng hệ thống lại bài. Nhận xét giờ học. Tự nhiên và xã hội ôn Lá cây A. Mục tiêu Sau bài học HS biết: - Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây. - Đặc điểm và độ lớn của lá cây. - Phân loại các lá cây sưu tầm được. B. Hoạt động dạy học Củng cố những kiến thức đã học ở buổi sáng, sau đó cho HS làm bài tập trong SBT TNXH. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm *Làm việc theo cặp 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình 1, 2, 3, 4 và kết hợp quan sát những lá cây mà HS mang đến lớp. Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các lá cây và thảo luận theo gợi ý: + Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây quan sát được. + Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây sưu tầm được. * Làm việc cả lớp: Gọi các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. * KL: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng. Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau. Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá; trên phiến lá có gân lá. Hoạt động 2: Làm việc với vật thật GV phát cho mỗi bạn một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các lá cây đã sưu tầm được theo từng nhóm có kích thước, hình dạngtương tự nhau. Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều nhất, trình bày dúng, đẹp và nhanh. Hoạt động 3: HS thực hành làm bài tập trong SBT GV bao quát chung C. Củng cố, dặn dò: GV và HS cùng hệ thống lại bài. Nhận xét giờ học. Luyện từ và câu Nhân hoá. ôn cách đặt và trả lời câu hỏi như thế nào ? I. Mục tiêu. 1. Ôn tập, củng cố kiến thức đã học về các cách nhân hoá. 2. Ôn luyện về cách đặt và trả lời câu hỏi như thế nào ? II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập Tiếng việt. III. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu. 2. Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm. GV đặt trước lớp một đồng hồ báo thức, chỉ cho HS thấy cách miêu tả đồng hồ báo thức trong bài thơ rất đúng. Cả lớp làm bài. 3 HS lên bảng thi làm bài. Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. a) Những vật được nhân hoá b) Cách nhân hoá Những vật ấy được gọi bằng Những vật ấy được tả bằng những từ ngữ Kim giờ bác thận trọng, nhích từng li, từng li Kim phút anh lầm lì, đi từng bước, từng bước Kim giây bé Tinh nghịch, chạy vút lên trước hàng Cả ba kim cùng tới đích, rung một hồi chuông vang Chú ý: Bài thơ chỉ áp dụng 2 cách nhân hoá. Và nêu mình thích hình ảnh nào? Vì sao ? HS viết bài vào vở. Bài tập 2: GV yêu cầu 1HS đọc, cả lớp đọc thầm, làm bài và chữa bài Từng cặp HS trao đổi: 1 em nêu câu hỏi, em kia dựa vào nội dung bài thơ để trả lời. Lời giải: a) Bác kim giờ nhích về phía trước một cách thận trọng. b) Anh kim phút lầm lì đi từng bước. c) Bé kim giây chạy lên trước hàng rất nhanh.. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của đề bài. HS làm bài cá nhân và nêu ý kiến. - Chốt lời giải đúng: a) Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ? III. Củng cố, dặn dò GV và HS cùng hệ thống lại bài. GV nhận xét giờ học. Thứ sáu ngày 26 tháng 2 năm 2010 Chính tả Chương trình xiếc đặc sắc A. Mục đích, yêu cầu Rèn kỹ năng viết chính tả: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1bài TĐ Chương trình xiếc đặc biệt - Làm đúng các bài tập điền âm, vần và đặt câu phân biệt những tiêng có âm vần dễ lẫn l/n hoặc ut/ uc ở sách bài tập. B. Đồ dùng dạy học Vở bài tập. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu I. Bài cũ 2HS em lên bảng cả lớp viết nháp các từ ngữ theo lời đọc của HS: viết 4 tiếng bắt đầu bằng l/n. GV nhận xét, chấm điểm khen HS viết nhanh chữ đẹp. II. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả * GV đọc 1 lần đoạn văn. GV giải nghĩa từ Tu bổ ( sửa lại và thêm cái mới cho tốt hơn, đẹp hơn.) + Rạp xiếc in tờ quảng cáo để làm gì? 2HS đọc lại. Cả lớp theo dõi SGK. Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Những từ nào trong bài được viết hoa? (chữ đầu tên bài, đầu câu, tên riêng.) HS đọc thầm đoạn văn, tự viết nháp những từ mắc lỗi khi viết bài * GV đọc cho HS viết Đọc cho HS soát lỗi * Chấm bài, chữa bài GV chấm 6 HS và nhận xét chung 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2b: HS đọc bài tập 2b. HS làm bài cá nhân 2 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, đại diện đọc kết quả. Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm, số từ điền đúng) GVchốt lời giải đúng, sau đó HS đọc lại. Cả lớp ghi nhớ chính tả. Bài tập 3b: Thực hiện như bài 2 Đặt câu: Mưa to lụt cả đường. / Em lục tìm sách vở. 4. Củng cố, dặn dò Toán Luyện tập I. Mục tiêu. - Giúp HS: Biết thực hiện phép chia trường hợp có chữ só 0 ở thương. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính. II. Hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Hướng dẫn học sinh làm các bài trong sách bài tập toán. Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài. Lưu ý khi đặt tính và khi tính. 2718 : 9 3250 : 8 5609 : 7 3623 : 6 Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập, rồi làm bài và chữa bài. GV hướng dẫn HS giải theo 2 bước: + Bước 1: Đã sửa được bao nhiêu mét đường ? ( 1/5 mét đường) + Bước 2: Còn phải sửa bao nhiêu mét đường ? Bài giải Số mét đường đội công nhân đã sửa được là: 2025 : 5 = 405 (m) Số mét đường đội công nhân còn phải sửa là: 2025 – 405 = 620 ( m) Đáp số: 620 m Bài 3: HS nhận xét để tìm ra phép tính đúng hoặc sai. GV phân tích cái sai. Phép tính ở phần a) điền vào ô trống có chữ Đ, phần b) c) điền chữ S. Đối với HS khá gioải gợi ý HS tính nhẩm: "số lần chia" ở mỗi pháep tính đã cho phải là 3 lần chia, nên thương phải có 3 chữ số. Do đó hai phép chia sau: 1608 : 4 = 42 và 2526 : 5 = 51 (dư 1) là sai Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện cả 3 phép tính chia để tìm thương đúng. III. Củng cố, dặn dò: HS và GV cùng hệ thống bài. GV nhận xét giờ học. An toàn giao thông Biển báo hiệu giao thông đường bộ I. Mục tiêu - HS nhận biết hình dáng, màu sắcvà hiểu được nội dung 2 nhóm biển báo hiệu giao thông: Biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn. - HS giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu : 204,210,211, 423,(a,b) 434, 443, 424. - HS nhận dạng và vận dụng, hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đường để làm theo lệnh của biển báo hiệu. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Ba biển báo đã học ở lớp 2: Số 101, 112, 102. - Các biển báo có kích cỡ to: Số 204, 210, 211, 423(a,b), 424, 434, 443 và bảng tên của mỗi biển. - Các biển chữ số 1,2,3 ( dùng chia nhóm). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Ôn bài cũ, giới thiệu bài mới - Giáo viên chia lớp thành ba nhóm - Giáo viên yêu cầu HS từng nhóm đọc đúng tên các biển báo, số của nhóm mình. + Nhóm 1 tên gì? (Đường cấm). + Nhóm 2 tên gì? (Đường rành riêng cho người đi bộ). + Nhóm 3 tên gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu các biển báo hiệu giao thông mới -Giáo viên chia lớp thnàh 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm 2 loại biển. Yêu cầu HS nhận xét, nêu đặc điểm của loại biển đó về: + Hình dáng + Màu sắc + Hình vẽ bên trong - Đạidiện nhóm trình bày. - Giáo viên viết lại các ý kiến trên bảng: + Hình dáng: Hình tam giác + Màu sắc: Nền vàng, xung quanh viền màu đỏ + Hình vẽ: Màu đen thể hiện nội dung - Giáo viên yêu cầu HS nêu nội dung của biển và tên biển: + Biển số 204: Có vẽ 2 mũi tên màu đen ngượic chiều nhau để báo hiệu đường có 2 làn xe chạy ngược chiều gọi là biển báo đường 2 chiều. + Biển số 210: Biển báo đường giao nhau với đường sắt có rào chắn + Biển báo số 211: Biển báo giao nhau với đường sắt không có rào chắn - Giáo viên giảng từ, sau đó hỏi: + Các em nhìn thấy những biển này ở đoạn đường nào? Tác dụng của biển báo hiệu nguy hiểm là gì? - Giáo viên tóm tắt: Biển báo nguy hiểm có hình tam giác, viền đỏ, nền vàng. - Một em đại diện nhóm biển hình vuông trình bày, giáo viên tóm tắt và nêu: Đây là biển chỉ dẫn giao thông - Nội dung của biển số 423(a,b): Đường dành cho người đi bộ qua đường - Biển số 434: Hình chữ nhật, nền trắng có vẽ hình xe ô tô buýt gọi là biển chỉ dẫn bến xe buýt. - Biển số 443: Hình vuông, có hình tam giác màu vàng, dưới có chữ " Chợ" gọi là biển chỉ dẫn có chợ. - HS nhác lại tên các biển báo đó - Giáo viên kết luận: Biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình chữ nhật nền màu xanh, bên trong có ký hiệu hoặc chữ màu trắng hoặc màu vàng Hoạt động 4: Nhận biết đúng biển báo - Cho HS chơi trò chơi tiếp sức: Điền tên vào biển có sẵn - Cử 2 đội, mỗi đội 5 em, lần lượt từng em điền tên biển vào hình vẽ sẵn trên giấy. Đội nào xong trước sẽ thắng. IV. Củng cố dặn dò: - Nhắc lại đặc điểm nội dung của 2 nhóm biển báo vừa học - Giao sviên nhận xét giờ học và dặn dò HS BGH kí duyệt: ........................................................................ ........................................................................ ......................................................................... ......................................................................... .........................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA L3 TUAN23 chieu.doc
Tài liệu liên quan