Bài giảng địa lý ngành thương mại

giới:

+ Châu Âu, châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn.

+ Khối lượng buôn bán trên toàn thé giới tăng liên tục trong những năm qua.

- Tình hình xuất nhập khẩu của 1 số nước:

+ Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu và Nhật Bản.

+ Hoạt động buôn bán trên thế giới tập trung vào các nước Tư bản phát triển.

+ Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp là các cường quốc về xuất nhập khẩu, chi phối mạnh nền kinh tế thế giới với những ngoại tệ mạnh: USD, Ơ rô, Bảng, Yên.

 

doc6 trang | Chia sẻ: haohao | Ngày: 15/05/2013 | Lượt xem: 5098 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng địa lý ngành thương mại, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết: 48,bài 40: ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và đối với việc phục vụ đời sống của nhân dân, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay. - Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây; những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay. 2. Kĩ năng - Kĩ năng phân tích sơ đồ, bảng số liệu thống kê. - Làm việc theo nhóm. - Khai thác tri thức từ bản đồ. 3. Thái độ, hành vi - Có ý thức tìm hiểu về hoạt động buôn bán tại địa phương và cả nước. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC - Bản đồ các nước trên Thế giới. - Các sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê trong SGK phóng to. - Các bài báo về hoạt động thương mại. - Các phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC Ổn định tổ chức lớp : Ngày dạy Lớp SS Tên người vắng 15/03/2011 10A6 43/43 2. Kiểm tra bài cũ Câu 1: Nêu vai trò và đặc điểm của ngành thông tin liên lạc? Câu 2: Trình bày các phương tiện thông tin liên lạc chủ yếu? 3. Bài mới Mở bài: Thương mại là 1 hoạt động chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về thị trường (Cả lớp/nhóm) - GV: đưa ra khái niệm thị trường + Y/c HS trình bày hoạt động của thị trường thông qua sơ đồ? + Thị trường hoạt động theo quy luật nào? + Mối quan hệ so sánh giữa cung và cầu có mấy trường hợp? + Quy luật cung cầu có bất biến không? + Giao nhiệm vụ cho từng nhóm hoàn thành phiếu học tập (phụ lục)? - HS trao đổi, trình bày khái niệm thị trường và phiếu học tập. - GV chuẩn kiến thức. I. Khái niệm về thị trường - Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua. - Thị trường hoạt động nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thông qua vật ngang giá. - Thị trường hoạt động theo quy luật cung và cầu. - Mối quan hệ so sánh giữa cung – cầu có 3 trường hợp: + Cung > cầu + Cung < cầu + Cung = cầu - Quy luật cung và cầu làm cho giá cả trên thị trường thường xuyên bị biến động (thông tin phản hồi từ phiếu học tập số 1). 2. Hoạt động 2:Tìm hiểu ngành thương mại( nhóm). - GV: chia lớp thành 2 nhóm, nhóm I hoàn thành phiếu học tập số 2, nhóm II hoàn thành phiếu số 3 (xem phiếu học tập phần phụ lục). II. Ngành thương mại 1. Vai trò (xem thông tin phản hồi từ phiếu học tập số 2 và 3 phần phụ lục). 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm của thị trường thế giới (Cả lớp). - GV: Hãy quan sát H40, em có nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới? + Dựa vào bảng 40.1 em có nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu của 1 số nước có nền ngoại thương phát triển hàng đầu thế giới? - HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. III. Đặc điểm của thị trường thế giới. - Toàn cầu hóa nề kinh tế đã trở thành 1 xu hướng quan trọng nhất trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới. - Tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới: + Châu Âu, châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn. + Khối lượng buôn bán trên toàn thé giới tăng liên tục trong những năm qua. - Tình hình xuất nhập khẩu của 1 số nước: + Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu và Nhật Bản. + Hoạt động buôn bán trên thế giới tập trung vào các nước Tư bản phát triển. + Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp là các cường quốc về xuất nhập khẩu, chi phối mạnh nền kinh tế thế giới với những ngoại tệ mạnh: USD, Ơ rô, Bảng, Yên. 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về các tổ chức thương mại thế giới ( Cả lớp) - GV:y/c HS đọc mục IV trang 157 SGK cho biết 1 số nét khái quát về WTO? + Một số thông tin về 1 số khối kinh tế lớn trên thế giới? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. IV. Các tổ chức thương mại thế giới 1. Tổ chức thương mại thế giới - WTO là tổ chức thương mại lớn nhất thế giới với 150 thành viên (2007). - Chức năng cơ bản của WTO: + Quản lí và thực hiện các hiệp định đa phương và nhiều bên tạo nên tổ chức này + Làm diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại đa phương + Giải quyết tranh chấp thương mại 2. Một số khối kinh tế lớn trên thế giới - APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dương. - EU: Liên minh châu Âu - ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam á - NAFTA: Hiệp định thương mại tự do bắc Mĩ. 4. Củng cố - TRả lời 1 số câu hỏi trong SGK. 5. Hoạt động nố tiếp - Làm bài tập 3 SGK/157. 6. Phụ lục PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiệm vụ: Đọc mục I SGK trang 154 kết hợp vốn hiểu biết, hãy điền vào bảng sau mối quan hệ giữa cung và cầu. Quan hệ cung - cầu Giá cả Hàng hoá trên thị trường Được lợi Bị thiệt Cung > Cầu Cung < Cầu Cung = Cầu THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU 1 Quan hệ cung - cầu Giá cả Hàng hoá trên thị trường Được lợi Bị thiệt Cung > Cầu Rẻ Thừa Người tiêu dùng Nhà sản xuất Cung < Cầu Đắt Thiếu Nhà sản xuất Người tiêu dùng Cung = Cầu Phải chăng Đủ Nhà sản xuất người tiêu dùng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhiệm vụ: Đọc mục II.1SGK/154 - 155, kết hợp hiểu biết, hãy thành các nội dung sau: - Vai trò ngành thương mại: …. - Vai trò của ngành nội thương: ... - Vai trò ngành ngoại thương: … THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU SỐ 2 - Vai trò ngành thương mại: là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. + Điều tiết sản xuất. + Hướng dẫn tiêu dùng. - Vai trò của ngành nội thương: + Tạo ra thị trường thống nhất trong nước. + Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ. - Vai trò ngành ngoại thương: + Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới. + Thúc đẩy phân công lao động quốc tế. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Nhiệm vụ: Đọc mục II.2 SGK/155, kết hợp hiểu biết, hãy hoàn thành các nội dung sau: - Khái niệm cán cân XNK: + Xuất siêu: + Nhập siêu: - Cơ cấu hàng XNK: - Liên hệ Việt Nam: THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU SỐ 3 - Khái niệm cán cân XNK: là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu. + Xuất siêu: khi giá trị hàng xuất khẩu > nhập khẩu. + Nhập siêu: khi giá trị hàng nhập khẩu > xuất khẩu. - Cơ cấu hàng XNK: + Hàng xuất khẩu: nguyên liệu chưa qua chế biến và sản phẩm đã qua chế biến. + Hàng nhập khẩu: tư liệu sản xuất ( nguyên liệu, máy móc, thiết bị…) và sản phẩm tiêu dùng. - Liên hệ Việt Nam: + Xuất khẩu: sản phẩm cây công nghiệp, hàng công nghiệp nặng, tiểu thủ công nghiệp, hàng nông – lâm – thủy sản. + Nhập khẩu: nguyên liệu, máy móc, thiết bị, một phần nhỏ hàng tiêu dùng. Phê duyệt của GVHD Việt trì, ngày 12 tháng 03 năm 2011 Người soạn : Sinh viên Ngô Hồng Thơ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo án Địa 10 bài Giáo án ngành thương mại.doc
Tài liệu liên quan