Bài giảng Kỹ thuật xây dựng công trình biển

Mục lục

Phần thứnhất. 11

DẪN DÒNG, NGĂN DÒNG, THI CÔNG ĐẤT VÀ ĐÁ. 11

Chương 1: MỞ ĐẦU. 11 U

1.1. Sựhình thành và phát triển của xây dựng công trình thủy. 11

1.1.1 Sựhình thành. 11

1.1.2. Nội dung. 11

1.1.3. Trình tựtrong quản l y đầu tưvà xây dựng công trình. 11

1.2. Sơlược vềsựphát triển của công trình thuỷ ởViệt Nam. 11

1.3. Tính chất của thi công các công trình thủy, công trình biển. 11

1.4. Những nguyên tắc cơbản trong xây dựng thủy, công trình biển. 12

1.5. Đặc điểm thi công các công trình bảo vệbờbiển, công trình xa bờ. 12

CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG. 13

2.1. Các phương pháp dẫn dòng thi công. 13

2.1.1. Đắp đê quai ngăn dòng một đợt. 13

2.1.2. Đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt. 13

2.1.3 Dẫn dòng thi công qua lòng sông không thu hẹp (thi công trên bãi bồi)14

2.2. Chọn lưu lượng thiết kếdẫn dòng. 14

2.2.1 Chọn tần suất thiết kế. 14

2.2.2. Chọn thời đoạn dẫn dòng. 14

2.3.1. Xác định cao trình đỉnh đê quai. 15

2.3.2 Bốtrí mặt bằng đê quai. 15

2.3.3 Vật liệu đê quai thi công công trình biển. 15

2.3.3.1 Đê quai cống hộp bê tông.15

2.3.3.2 . Đê quai cừthép.16

Chương 3: THI CÔNG ĐẤT. 18

3.1. Kỹthuật đầm đất. 18

3.1.1. Nguyên lý cơbản của đầm nén đất. 18

3.1.2.1. Lượng ngậm nước.18

3.1.2.2. Loại đất.18

2.1.2.3. Sựtổhợp cấu tạo hạt.19

3.2. Các loại công cụ đầm nén. 19

3.2.1. Đầm lăn ép. 19

3.2.1.1. Đặc điểm.19

3.2.1.2. Cấu tạo và đặc điểm làm việc.19

3.2.2. Tính năng xuất của đầm lăn ép. 22

3

3.2.3. Đầm xung kích. 22

Chương 4:. 25

KỸTHUẬT THI CÔNG ĐẬP ĐẤT, ĐÊ BẰNG KỸTHUẬT ĐẦM NÉN

TRÊN KHÔ. 25

4.1. Khái niệm. 25

4.1.1. Đặc điểm của thi công đất đầm nén. 25

4.1.2. Những yêu cầu chủyếu khi thi công đập đất. 25

4.2. Công tác bãi vật liệu. 25

4.2.1. Nguyên tắc chọn bãi vật liệu. 25

4.2.2. Kếhoạch sửdụng bãi vật liệu. 26

4.3. Đào và vận chuyển đất. 26

4.3.1. Nguyên tắc chọn phương án. 26

4.3.2. Tổchức vận chuyển. 26

4.4. Công tác trên diện thi công. 27

4.4.1. Công tác chuẩn bị. 27

4.4.2. Công tác trên mặt diện thi công. 27

4.5. Biện pháp tổchức thi công mùa mưa lũ. 29

CHƯƠNG 5: KỸTHUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆBỜ- ĐÊ

BIỂN, ĐẬP PHÁ SÓNG, MỎHÀN. 30

5.1 Kỹthuật xửl y nền đất yếu dưới đê. 30

5.1.1 . Xửlý nền đê bằng đệm cát. 30

5.1.2 Xửlý nền bằng bấc thấm. 31

5.1.3 . Sửdụng vải địa kỹthuật đểgia cố đê. 31

5.1.4 Xửlý nền đê bằng bè cây. 32

5.1.5 Xửlý nền bằng đệm cọc cát. 33

5.1.6 Xửl y nền bằng khoan phụt áp lực cao. 34

5.2.1 Thi công đê biển. 34

5.2.1.2 Thi công lớp bảo mái đê dạng rời và xây vữa.35

5.2.2 Thi công các khối dịhình cho mỏhàn, lớp bảo vệ. 35

5.2.3 Thi công mảng liên kết mềm. 36

5.2.4 Trồng cỏmái phía đồng. 38

5.2.5 Thi công chân khay. 38

5.3. KỸTHUẬT THI CÔNG MỎHÀN, THẢRỒNG ĐÁ BẢO VỆ ĐÁY. 38

5.3.1 Thi công mỏhàn. 38

5.3.2 Thi công bằng thiết bịdưới nước. 39

5.3.3. Thi công đập có sựkết hợp của cảthiết bịdưới nước và thiết bịtrên

cạn. 39

Phần thứhai. 41

4

KỸTHUẬT THI CÔNG BÊ TÔNG. 41

Chương 6: KHÁI NIỆM CHUNG. 41

Chương 7 :. 43

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN. 43

7.1.Khái niệm chung. 43

7.1.1 Định nghĩa. 43

7.1.2 Tầm quan trọng. 43

7.1.3. Các loại ván khuôn. 43

7. 2 Xác định lực tác dụng lên ván khuôn và các bước thiết kế. 43

7. 2.1 Lực tác dụng lên ván khuôn đứng. 43

7. 2.2 Lực tác dụng lên ván khuôn ngang. 43

7.2.3 - Chọn tổhợp tính toán. 45

7.2.4- Các bước thiết kế. 45

7.3 Các loại ván khuôn và lắp dựng ( cố định). 45

7.3.1.Ván khuôn gỗ. 45

7.3.2 Ván khuôn thép. 46

7.3.3 Ván khuôn trượt. 48

Chương 8:.

KỸTHUẬT SẢN XUẤT BÊ TÔNG.

8.1. Tính cấp phối bê tông và phối liệu.

8.1.1. Tính cấp phôí: ( Giáo trình vật liệu xây dựng)

8.1.2. Công tác phôí liêu.

8.2 Các phương pháp trộn bê tông, máy trộn bê tông

8.2.1. Trộn bê tông bằng tay.

8.2.2. Trộn bê tông bằng máy.

8.2.3. Thông sốcông tác của máy trộn bê tông

8.3.1. Yêu cầu đôí với trạm trộn.

8.3.2. Các hình thức bốtrí trạm trộn.

Chương 9:KỸTHUẬT VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG

9. l Khái niệm chung.

9.1.1. Những yêu cầu kỹthuật khi vận chuyển vữa bê tông

9.1.2. Các phương án vận chuyển vữa bê tông

9.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng chọn phương án vận chuyểnError! Bookmark not defined

9.2 Các phương pháp vận chuyển vữa bê tông.

9.2.1. Vận chuyển vữa bê tông bằng nhân lực.

9.2.2. Vận chuyển bằng ô tô.

9.2.3. Vận chuyển bằng đường ray, cần trục.

5

9.2.4. Vận chuyển vữa bê tông liên tục.

Chương 10. KỸTHUẬT ĐỔ, SAN, ĐẦM VÀ DƯỠNG HỘBÊ TÔNGError! Bookmark

10.1. Phân khoảnh đổbê tông.

10.1.2. Sựcần thiết và nguyên tắc phân chia khoảnh đổ

10.1.3. Các hình thức phân chia khoảnh đổ.

10.1.3.1. Hình thức xây gạch.

10.1.3.2. Hình thức kiểu hình trụ.

10.1.3.3. Hình thức lên đều.

10.2. Công tác chuẩn bịtrước khi đổbê tông.

10.2.1. Chuẩn bịnền.

10.2.2. Xửlý khe thi công (mạch ngừng thi công)

10.2.3. Kiểm tra trước khi đổbê tông.

10.3. Đổ, san, đầm và dưỡng hộbê tông.

10.3.1. Đổbê tông.

10.3.2. San bê tông.

10.3.3. Đầm bê tông.

10.3.3.1. Nguyên tắc hoạt động của máy đầm.Error! Bookmarknot defined.

10.3.3.2. Các loại máy đầm.Error! Bookmarknot defined.

10.3.3.3. Yêu cầu kỹthuật khi đầm.Error! Bookmarknot defined.

10.3.4. Dưỡng hộbê tông.

10.4. Ứng suất nhiệt trong bê tông khối lớn.

10.4.1. Ứng suất nhiệt của bê tông.

10.4.1.1.Nứt nẻbềmặt.Error! Bookmarknot defined.

10.4.1.2 Nứt xuyên.Error! Bookmarknot defined.

10.4.2. Biện pháp giảm ứng suất nhiệt trong bê tông

10.4.2.1. Giảm lượng phát nhiệt của bê tông.Error! Bookmarknot defined.

10.4.2.2. Hạthấp nhiệt độ đổbê tông.Error! Bookmarknot defined.

10.4.2.3. Tăng tốc độtoảnhiệt của bê tông ngay sau khi đổError! Bookmarknot defined.

Chương 11. MỘT SỐPHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẶC BIỆTError! Bookmark not def

11.1. Độn đá hộc trong bê tông.

11.1.1. Ưu điểm.

11.1.2. Nhược điểm.

11.1.3. Yêu cầu vềchất lượng của đá để độn bê tông

11.1.4. Phương pháp thi công độn đá hộc chủyếu

11.1.5. Những hiện tượng làm giảm chất lượng bê tông độn đá hộcError! Bookmark not

11.2. Đổbê tông dưới nước.

11.2.1. Khái quát.

11.2.2. Các phương pháp đổbê tông trong nước

11.3. Thi công bê tông bằng phương pháp lắp ghép

6

11.3.1. Ưu điểm.

11.3.3. Vận chuyển bê tông.

11.3.4. Lắp ráp: gồm các bước:.

11.4. Phun vữa và phun bê tông.

11.4.1. Yêu cầu kỹthuật.

11.4.2. Yêu cầu đối với mặt cần phun và kỹthuật phun

11.5. Thi công bê tông bằng phương pháp chân không

Chương 12: TÍNH VẬT LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN VÀ

CÔNG TRÌNH NGOÀI KHƠI.

12.1 Tổng quan.

12.2 Khoảng cách ngang và chiều sâu.

12.3 Nhiệt độ.

12.4 Dòng chảy.

12.5 Sóng và sóng cồn.

12.6 Gió và bão.

12.7 Thủy triều và sóng cồn.

Chương 13: KHAI QUÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂNError! Bookmark not define

13.1: Giới thiệu chung.

13.2 Các giai đoạn tiến hành xây dựng đối với các công trình ngoài khơiError! Bookmark

13.3: Các nguyên tắc thi công.

13.4 Phương tiện và phương pháp chếtạo.

13.5 Hạthủy.

13.5.1 Hạthủy tàu, sà lan.

13.5.2: Cẩu và vận tải.

13.5.3: Xây dựng trong xưởng đóng tàu (cạn).

13.5.4: Xây dựng ởlòng chảo.

13.5.5: Lao trượt kết cấu từ đường dẫn hoặc sà lan

13.5.6: Sàn đệm bằng cát.

13.5.7: Hạkiểu lăn tròn.

13.5.8: Hạgiàn đỡ.

13.5.9 Hạthủy sà lan bằng cách gia trọng.

13.6: Lắp ráp và ghép nổi trên biển.

13.7: Lựa chọn nguyên vật liệu và quy trình.

13.8: Nguyên tắc thi công.

13.9: Điều kiện đi lại.

13.10: Sai sốcho phép.

13.11: Kiểm soát công tác khảo sát.

7

13.12: Quản lí và đảm bảo chất lượng.

13.13 An toàn thi công.

13.14 Kếhoạch dựphòng.

Chương 14: KỸTHUẬT THI CÔNG CỌC CHO CÁC CÔNG TRÌNH BIỂNError! Book

14.1 Mở đầu.

14.2 Cọc thép đúc sẵn, cọc ống.

14.3 Vận chuyển cọc.

14.5 – Các phương pháp tăng khảnăng thâm nhập

14.6 – Cọc lắp lồng.

14.7 – Cừthép hình chữH.

14.8 – Làm tăng độcứng và khảnăng chịu lực cho cọc

14.9 – Cọc bê tông dạng trụdự ứng lực.

14.10 – Xửlý và định vịcác cọc xây dựng trạm đầu mối ngoài khơiError! Bookmark not

14.12 Giếng khoan và cọc khoan lỗ đúc tại chỗ.

14.13 Những kinh nghiệm trong thi công hạcọc

14.14 Thi công cọc trong điều kiện địa chất đặc biệt

14.15 Các phương pháp khác nhằm cải thiện sức chịu tải của cọcError! Bookmark not de

Chương 15: KỸTHUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU CẢNG

TRÊN SỐNG VÀ TRÊN BIỂN.

`15.1 Các công trình bến cảng.

15.1.1 - Các loại công trình bến cảng.

15.1.3 - Đê, Kè.

15.3 - Các công trình trên sông.

15.3.1 - Các kết cấu ô cừngăn nước.

15.3.2 Khuôn bê tông đúc sẵn —Kết cấu thi công trong nướcError! Bookmark not def

15.3.3 Các công trình bê tông nổi.

15.4 Nền móng cho các trụcầu tràn nước.

15.4.1 - Giếng hở.

15.4.2 - Giếng hơi ép.

15.4.3 - Giếng đếtrọng lực (Giếng hộp).

15.4.5 - Giếng chìm dạng hộp đỡbởi hệcọc.

15.4.6 - Cọc dạng ống đường kính lớn.

15.4.7 – Nối cọc với khối chân đế(mũcọc).

15.4.8 - Cọc khoan CIDH.

15.4.9 - Cừvây.

15.5 - Đường hầm chìm đúc sẵn (dạng ống).

15.5.1 – Mô tả.

8

15.5.2 – Thi công đúc các đốt hầm kiểu phối hợp thép – bê tôngError! Bookmark not de

15.5.3 – Đúc sẵn các đốt hầm bê tông toàn bộ.

15.5.4 – Chuẩn bịrãnh đào đón hầm.

15.5.5 – Lắp đặt các đốt hầm.

15.5.6 – San lấp.

15.5.7 - Cổng nối.

15.5.8 - Hầm được chống đỡbởi cọc.

15.5.9 – Đường hầm nổi trong nước.

15.6.3 – Đê chắn sóng dâng Oosterschelde ( tham khảo)

15.7.Trạm đầu mối ngoài khơi.

Phần thứtư: TỔCHỨC THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DƯNGError! Bookmark not d

Chương 16: NHỮNG VẤN ĐỀCHUNG TRONG TỔCHỨC THI CÔNGError! Bookma

16.1 Nhiệm vụ, đặc điểm của tổchức thi công.

16.1.1Nhiệm vụ.

16.2 Các thời kỳtổchức thi công.

16.2.1 Thời kỳchuẩn bịthi công.

16.2.2. Thời kỳthi công.

16.2.3. Thời kỳbàn giao công trình.

16.3 Đấu thầu.

16.3.1. Hình thức lựa chọn nhà thầu.

16.3.2. Phương thức đấu thầu.

16.3.3. Quy trình tổchức đấu thầu.

1. Mởthầu :.

16.4. Hợp đồng.

16.5. Kếhoạch đấu thầu của dựán.

16.6. Luật xây dựng.

Chương 17: KẾHOẠCH TIẾN ĐỘTHI CÔNG

17.1. Ý nghĩa, mục đích nguyên tắc.

17.1.1. Ý nghĩa.

17.1.2. Mục đích.

17.1.3. Nguyên tắc.

17.2. Các loại tiến độ, phương pháp thểhiện.

17.2.1. Khái niệm chung.

17.2.2. Các phương pháp biểu diễn.

17.3. Phương pháp biểu diễn theo đường thẳng.

17.3.1. Phương pháp đường thẳng ngang (Gant).Error! Bookmarknot defined.

17.3.1.1. Phương pháp đường thẳng xiên.Error! Bookmarknot defined.

17.3.2. Lập tiến độthi công theo phương pháp sơ đồmạng lướiError! Bookmark not de

9

17.3.2.1. Các phương pháp thểhiện.Error! Bookmarknot defined.

17.3.2.2. Những khái niệm cơbản.Error! Bookmarknot defined.

17.3.2.3. Phân tích chỉtiêu thời gian.Error! Bookmarknot defined.

17.3.2.4. Đường găng.Error! Bookmarknot defined.

17.3.2.5 Vẽsơ đồmạng lên trục thời gian.Error! Bookmarknot defined.

17.3.2.6. Các bước lập sơ đồmạng.Error! Bookmarknot defined.

17.3.2.7. Tổchức điều khiển.Error! Bookmarknot defined.

17.4. Tổchức thi công theo phương pháp dây chuyền

17.4.1. Thi công dây chuyền.

17.4.1.1. Điều kiện đểthực hiện phương pháp nàyError! Bookmarknot defined.

17.4.1.2. Các khái niệm trong thi công dây chuyềnError! Bookmarknot defined.

17.4.2. Các hình thức bốtrí tổchức thi công dây chuyềnError! Bookmarknot defined.

Chương 18:.

MẶT BẰNG THI CÔNG.

18.1. Khái niệm chung.

18.2. Nguyên tắc, các bước trong lập bản đồmặt bằng thi côngError! Bookmark not defin

18.2.1. Nguyên tắc.

18.2.2. Các bước lập.

18.3. Công tác kho bãi.

18.3.1. Ý nghĩa.

18.3.2. Các loại kho bãi.

18.3.3. Xác định lượng vật liệu cất giữtrong kho

18.3.3.1. Khi không có tiến độthi công.Error! Bookmarknot defined.

18.3.3.2. Khi có tiến độthi công.Error! Bookmarknot defined.

18.3.4. Xác định diện tích kho.

18.3.5. Nguyên tắc chọn kết cấu kho.

18.4. Cung cấp điện, nước, hơi ép.

18.4.1. Cung cấp nước.

18.4.2. Cung cấp điện.

18.5. Tính toán diện tích nhà ở.

Chương 19:.

DỰTOÁN, TỔNG DỰTOÁN.

19.1. Đơn giá.

19.2. Dựtoán hạng mục.

19.2.1. Các bộphận hợp thành dựtoán.

19.2.2. Cách lập dựtoán hạng mục.Error! Bookmark not defined

pdf304 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 31/05/2014 | Lượt xem: 1955 | Lượt tải: 34download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Kỹ thuật xây dựng công trình biển, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng: Z2=ZHL+δ Trong đó: Z2- Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu (m). ZHL- Cao trình mực nước hạ lưu (m). δ - Độ cao an toàn của đê quai hạ lưu (0,5÷0,7)m Chú ý: Công trình tháo nước càng nhiều, càng lớn thì đê quai càng thấp và ngược lại. Do đó muốn chọn phương án hợp lý về kỹ thuật và kinh tế ta phải tính toán so sánh kinh tế. 55 Tuy nhiên có nhiều trường hợp không thể thoả mãn hoàn toàn điều kiện kinh tế vì còn phải xét đến nhiều yếu tố kỹ thuật và yếu tố khác nữa. 2.3.2 Bố trí mặt bằng đê quai Hố móng khô ráo, rộng rãi tiện lợi thi công. Dòng chảy thuận, không xói lở lòng sông và đê quai. Tận dụng điều kiện có lợi của địa hình, của kết cấu công trình chính để giảm chi phí công trình dẫn dòng. Sử dụng đê quai làm đường thi công. Thi công, tháo dỡ đê quai dễ dàng nhanh chóng. 2.3.3 Vật liệu đê quai thi công công trình biển 2.3.3.1 Đê quai cống hộp bê tông Trong trường hợp thi công khu vực triều thay đổi vật liệu làm nên đê quai lại có thể sử dụng bê tông cốt thép được. Người ta chế tạo các đoạn cống hộp trong bãi, sau đó kéo đoạn hộp cống này ra vị trí xây dựng. Cống nổi được do thiết kế khoang rỗng chứa khí. Để đặt cống vào vị trí xây dựng, người ta kéo cống đến đúng điểm đặt, cho nước vào dần trong khoang nổi, thùng chìm xuống dưới sự kiểm soát của các neo dẫn các góc. 2.3.3.2 . Đê quai cừ thép Đê quai làm bằng cừ thép sẽ tiết kiệm được diện tích mặt bằng công trường, thi công nhanh và đôi khi lại là phương án rẻ nhất. Đê quai được thiết kế bao vây hố móng bằng các loại ván cừ thép có hình dạng khác nhau. Hình 2.1. Các dạng cừ thép thông dụng Hình 2.2: Đê quai bảo vệ bằng cừ thép Hạ cừ thép vào nền có thể dùng máy chấn rung hoặc ép tĩnh. Máy ép chấn rung được ngàm vào đầu trên của cọc, dưới tác dụng của áp lực và chấn rung, ma sát thành và đáy cọc giảm xuống, lực nén trên xuống thắng trở lực ma sát của cọc mà cọc được hạ vào nền. Hạ cừ bằng máy chấn rung Thông số chọn máy rung tham khảo công thức sau: 56 Trong đó: F – Lực ly tấm t- Chiều sâu hạ cừ G – Khối lượng của cừ thép. Chú y : Giữ tốc độ hạ cừ không quá 50cm/phút, như vậy có thể theo dõi và xử l ý khi cừ gặp nền không theo muốn. Khoảng cách thay đổi tần số của búa rung từ 800-1800 vòng/phút, lực ly tâm đạt đến 5000kN. Hình 2.3: Máy đang hạ cừ vào nền. Hạ cừ bằng máy búa đóng Sử dụng loại máy này để hạ cọc trong điều kiện hạ là đất mềm như: bùn, cát bụi, trầm tích hạt rời không dính đá. Khi hạ có thể làm từng tấm cừ hoặc hạ cả mảng cừ tùy thuộc vào công suất máy và ma sát của nền. Hạ cừ bằng máy ép thủy lực Loại thiết bị này thuận lợi khi hạ cọc trong đất nền mềm yếu như: bùn, cát bụi, sỏi tròn cạnh. Tháo dỡ cừ Sau khi hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ hố móng, thi công xong người ta rút cừ lên để tái thu vật tư. Việc rút cừ lên bằng lực nâng lên của thiết bị. Khi hạ xuống dùng thiết bị ép rung thì khi nâng lên cũng dùng nâng rung hoặc nâng thủy lực. Section Break (Next Page) 51 Section Break (Next Page) Chương 3: THI CÔNG ĐẤT 3.1. Kỹ thuật đầm đất 3.1.1. Nguyên lý cơ bản của đầm nén đất a. Nguyên lý Dưới tác dụng của áp suất do đầm truyền vào những hạt đất, thắng trở lực ma sát giữa chúng làm cho các hạt di chuyển, hạt nhỏ chui vào khe kẽ giữa các hạt lớn, khoảng trống bị thu hẹp lại, mật độ đất tăng lên, đất được đầm chặt. b. Tầm quan trọng Đất đào xong đắp lại, chúng sẽ ổn định ở trạng thái tự nhiên, đặc điểm dung trọng khô tự nhiên thấp. Do vậy dẫn đến khả năng chống thấm kém, khả năng phát sinh ra lún gây trượt dễ dàng. Để đảm bảo những yêu cầu khi đất đắp cho công trình khi đưa công trình vào làm việc thì phải khống chế chất lượng đất đắp, hạn chế những thiếu sót trên. Cho nên đất đắp cần phải được đầm nện chặt chẽ. c. Đánh giá độ chặt của đất Việc đánh giá độ chặt của đất là kết luận quan trọng Page 51: [16] Deleted User 12/29/2011 2:03:00 AM về chất lượng thi công đập đắt. Đất đủ độ chặt, tức là thoả mãn mọi yêu cầu thiết kế: khả năng phòng thấm, chống lún, chống trượt… Đánh giá độ chặt của Page 51: [17] Deleted User 12/29/2011 2:03:00 AM đất là người ta kiểm tra dung trọng khô tự nhiên của đất đắp. Có 4 phương pháp đánh giá trực tiếp là: Dao vòng cổ điển, bình rót cát, màng đo và máy đo phóng xạ. Có 2 phương pháp đo dán tiếp đó là: Thông qua mô đ Page 51: [18] Deleted User 12/29/2011 2:03:00 AM KỸ THUẬT THI CÔNG ĐẬP ĐẤT, ĐÊ BẰNG KỸ THUẬT ĐẦM NÉN TRÊN KHÔ 4.1. Khái niệm 4.1.1. Đặc điểm của thi công đất đầm nén - Dùng vật liệu địa phương tại chỗ nên không mất tiền mua, giảm cước phí vận chuyển trữ lượng nói chung đáp ứng yêu cầu nên không bị ảnh hưởng về tiến độ hay cường độ thi công. - Bất luận trong mọi trường hợp, khi thi công không cho phép nước tràn qua. - Khối lượng lớn, tổ chức thi công không phức tạp. Áp dụng thi công cơ giới tăng năng suất. - Vật liệu dễ khai thác và bảo quản. - Do yêu cầu về dung trọng khô γ rất cao, nên trong thi công, cần phải chú ý tới độ ẩm tự nhiên của đất để hiệu qủa đầm tốt nhất. 4.1.2. Những yêu cầu chủ yếu khi thi công đập đất (1) Công tác bãi vật liệu - Bóc bỏ lớp đất màu hữu cơ, đất không thoả mãn yêu cầu đất đập. - Làm rãnh tiêu nước cho bãi vật liệu, đường đi làm hệ thống hạ thấp mực nước ngầm - Nếu đất vượt quá độ ẩm tốt nhất, hoặc làm hào tưới ẩm. - Làm đường sá để khai thác và vận chuyển. - Phân định vùng khai thác. - Có thể san bù lại lớp đất màu sau khi khai thác xong. 52 (2) Công tác trên mặt đê, đập - Tổ chức công tác vận chuyển đất lên khu thi công. - Bố trí dải công tác: Tiến hành rải, san, đầm. - Làm rãnh tiêu nước quanh khu thi công, dọn nền móng, sửa chân đanh. - Xử lý lượng ngậm nước (nếu có). - Tu sửa, hạt mái. - Kiểm tra chất lượng đất đắp. (3) Nguyên tắc khi tổ chức thi công cơ giới Thi công đập đất thường là sử dụng các loại máy để giảm sự cực nhọc, tăng năng suất, đẩy nhanh tiến độ thi công. Trong các khâu của thi công đập đất đầm nén, thường sử dụng các loại máy chuyên dùng. Trong đó có nhiều loại. Do vậy để đảm bảo hiệu qủa kinh tế và chất lượng công trình, thi công cơ giới cần đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau: (a) Phát huy hết năng suất của máy. Đặc biệt ưu tiên máy chủ đạo. Máy chủ đạo là máy có năng suất lớn giá thành ca máy cao. Ngoài ra cũng cần xét thêm điểm tính chất ảnh hưởng của máy đó đổi dây chuyền sản xuất. (2) Chọn ít loại máy, một máy có thể làm được nhiều việc khác nhau Mục đích: Để sử dụng và bảo quản, linh hoạt điều động khi cần thiết. (3) Sự phối hợp xe máy là tốt nhất Mục đích: Giảm sự chờ đợi, chồng chéo. Đảm bảo an toàn và nhịp nhàng trong thi công. 4.2. Công tác bãi vật liệu 4.2.1. Nguyên tắc chọn bãi vật liệu (1). Đất ở bãi vật liệu phải đảm bảo mọi yêu cầu thiết kế. Độ ẩm vừa phải. (2). Nên chọn bãi vật liệu ở gần đập để giảm quãng đường vận chuyển. Cũng không chọn gần quá mà ảnh hưởng tới điều kiện làm việc của đập, cự ly L ≥ 100m. (3) Đất ở bãi vật liệu cấu tạo đồng đều. Lớp phủ màng, dễ khai thác. (4) Lớp khai thác phân bố trên bề mặt, mực nước ngầm hạ thấp, địa hình không dốc lắm. (5) Bãi vật liệu nên phân ra thành bãi chính và bãi phụ. Bãi chính hay còn gọi bãi chủ yếu trữ lượng khai thác phải đạt 1,5 - 2,0 lần vật liệu yêu cầu. Bãi phụ phải có trữ lượng (20 - 30) % vật liệu yêu cầu. 4.2.2. Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu Lợi dụng đất đào vào khối đắp. Đất cao trình nào đắp vào cao trình đó. Gần trước, xa sau. Thượng lưu khai thác trước, hạ lưu sau. Thấp trước, cao sau. Nên ưu tiên giành một số bãi dễ khai thác để phục vụ cho công tác ngăn dòng và thi công vượt lũ. 4.3. Đào và vận chuyển đất 4.3.1. Nguyên tắc chọn phương án Trên cơ sở máy móc có khả năng đáp ứng, ta sẽ chọn phương án đáp ứng được yêu cầu thi công, đồng thời phương án đó là rẻ nhất. Việc đề xuất phương án cần căn cứ những vấn đề sau: - Khối lượng công trình lớn hay nhỏ. - khoảng cách vận chuyển xa hay gần. - Khối đất khai thác dầy hay mỏng, ở độ sâu hay nông. - Phân bố đất theo chiều sâu . 53 Máy đào đất thông dụng là loại đào gầu sấp, điều khiển gầu bằng hệ thống thuỷ lực. Khi sử dụng loại thiết bị này cần lưu ý sự phối hợp làm việc giữa máy đào và công cụ vận chuyển sao cho an toàn và phát huy hết năng suất của máy. Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, năng suất và bố trí làm việc của máy đào có thể tham khảo giáo trình Thi Công công trình thuỷ lợi, tập I của Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng ( Bộ môn thi công cũ- Trường Đại học Thuỷ Lơị) để nắm thêm thông tin. Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM 54 Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM 55 Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM 56 Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM 57 Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [19] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [20] Deleted User 12/29/2011 2:03:00 AM . 4.3.2. Tổ chức vận chuyển Bố chí tổ chức các máy làm việc với nhau sao cho nhịp nhàng, liên tục, phát huy hết năng xuất: - Số khoảng đào n = b B B là bề rộng bãi khai thác b chiều rộng khoảng đào (s3) - Kiểm tra sự phối hợp giữa ôtô và máy đào m = 74 1. −= − p ntn K kq Q γ (n-1)T xúc ≥ TV L +2 đổ + T đợi 58 n0 Π > Π x. m: Số gầu súc đầy 1 ô tô n: Số ô tô kết hợp một máy đào Π0: năng suất ô tô Πx: Năng suất máy xúc. 4.4. Công tác trên diện thi công 4.4.1. Công tác chuẩn bị (1). Dọn nền, bóc bỏ lớp phủ, lấp hố khoan, làm rãnh tiêu nước, hạ thấp mực nước ngầm. (2). Bóc bỏ lớp phủ, lớp đất kém phẩm chất. (3). Làm phần tiếp giáp giữa đập và nền đập bạt mái đá, độ dốc 1:1 mái đất 1:1 - 1:2. Mặt tiếp xúc không nên vuông góc với tuyến đập/đê mà nên chếch 1 góc 450. 4.4.2. Công tác trên mặt diện thi công (1). Công tác tổ chức thi công Công việc trên mặt đập có thể gồm như sau: - Đổ, san, đầm. - Xử lý lượng ngậm nước hoặc bóc bỏ lớp đất do mưa không đạt dụng trọng thiết kế. - Bạt mái, thi công lớp bảo vệ mái. - Kiểm tra chất lượng đất đầm chặt. Đối với từng phần việc, cần tổ chức bố trí công việc sao cho hợp lý để tăng năng xuất đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo yêu cầu chất lượng mà giá thành rẻ. (2). Tính số đoạn đoạn công tác Ứng với một cao trình mặt đập đã định cần phải bố trí số dải thi công sao cho luân phiên thời gian và địa điểm được hợp lý. Cần xác định việc bố trí số dải trên cao trình thi công như sau: m = Ft Frai Trong đó: m : số dải bố trí thi công. Ft: diện tích cao trình mặt đập. Fr: diện tích rải công tác. Fr = hchat Q Q: cường độ đưa đất lên đập. hchặt: chiều dày lớp đất đầm chặt. hch = xop p h k kp hệ số tơi xốp đất. Q = 2 daoQ K K2 : hệ số tổn thất đất do vận chuyển. Q đào: Cường độ đào đất. - Các trường hợp cần lưu ý + Số dải m tính ra lẻ cần chọn chẵn lúc này phải tính lại Fr.chặt. + Số dải m tính ra nhỏ m < số công việc dây chuyền công nghệ, thì nên phân kíp nhỏ ra để thi công. 59 + Số m tìm ra quá lớn. Thời gian chờ đợi các lớp đất thi công trên mặt đập lâu. Người ta cắt đoạn ra để thi công. (3). Xử lý lượng ngậm nước của đất Ứng mỗi loại đầm, để đạt hiểu quả đầm tốt nhất thì cần đất có một độ ẩm nhất định, để đạt yêu cầu đó nếu đất quá khô thì nên làm như sau: - Đối với đất thịt thì nên tưới ấm ở bãi khai thác: Dùng nước phun bề mặt hoặc làm hào thấm. - Đối đất cát thì nên tưới bề mặt. Lượng nước tưới cho m2 được tính: ω = kp h0γ (ω1 - ω2). Trong đó: γ0 : trọng khô của đất ở bãi vật liệu. h: chiều dày lờp đất rải. Kp : h/s tơi xốp của đất. w1: độ ẩm tự nhiên. w2: độ ẩm tốt nhất. +Nếu lượng ngâm nước quá nhiều thì cần phải làm rãnh hạ thấp mực nước ngầm, rải đất hong khô trên mặt. (4) .Đầm đất Sau khi xử lý lượng ngâm nước và rải san xong, tiến hành đầm đất. Nội dung công việc tính toán đầm đất bao gồm: Cách mắc đầm : Page 51: [21] FormattedXuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] FormattedXuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto 60 Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 9/28/2011 12:48:00 AM Font: (Default) Times New Roman, Font color: Auto Page 51: [21] Formatted Xuan Doan 10/6/2011 9:17:00 PM Portuguese (Brazil) Page 51: [22] Deleted User 12/29/2011 2:03:00 AM Hình 4.1: Sơ đồ mắc quả đầm với đầu kéo 1- Một quả đầm, 2- Hai quả đấu nối tiếp, 3- Ba quả đấu nối tiếp, soong soong, 4, 5, 6 các dạng đấu nhiều quả. Thực tế người ta ít mắc nhiều quả cho một máy kéo, vì mắc nhiều quả thành một chùm sẽ khó quay quanh, lại khó tăng tốc độ. Nên thường mắc một quả một đầu kéo. - Số lần đầm nén 61 Theo kết quả tính số lần n = )1( . ϕ+Fm SK Công thức trên chỉ là sơ bộ. Nó không đúng khi đầm đất có thành phần hạt khác nhau. Vì vậy trong thực tế phải tiến hành đầm nện hiện trường để xác định các thông số đầm nén cho loại đất và thiết bị cụ thể. Tham khảo tiêu chuẩn thi công đập đất đầm nén để biết thêm chi tiết. Biết số lần đầm sẽ tính được khoảng dịch chuyển giữa các bước đầm. b = n B Trong đó: n : số lần đầm. B : bề rộng quả đầm. c : bề rộng dịch chuyển (bước dịch chuyển). - Cách bố trí đầm đất. Có 2 cách bố trí đầm, đầm vòng và đầm tiến lùi. Đầm vòng: chạy tốc độ nhanh, tăng năng suất. - Hàng lối đầm dễ điều khiển. - Phần chỗ vòng quay bị trùng lặp nhiều và ảnh hưởng quay góc nên đất dễ bị phá vỡ kết cấu, hiệu suất đầm kém. Đặc điểm đầm tiến lùi. - Thao tác đơn giản, dễ khống chế chất lượng. - Mất thời gian để sang số nên giảm năng suất ca máy. - Khi chạy dật lùi khó tăng tốc độ. Ứng dụng: - Đầm vòng thích hợp với vùng diện tích rộng. Đầm tiến lùi thích hợp đầm dải hẹp, có bề dài lớn nhiều so bề rộng. (5). Kiểm tra chất lượng Ở từng dây chuyền qua từng khâu ở bãi vật liệu cần: - Kiểm tra loại đất, tổ hợp hạt độ ẩm, lực dính kết, dùng trong tự nhiên… ở mặt đập cần kiểm tra: - Chiều dày lớp rải, độ ẩm, mặt tiếp xúc giữa hai lớp. - Lấy mẫu, kiểm tra dung trọng khô, kiểm tra hệ số thấm K. - Kiểm tra mái nghiêng (độ dốc). Chiều dày tầng bảo vệ, kích thước mặt cắt, tầng lọc. 4.5. Biện pháp tổ chức thi công mùa mưa lũ Một trong những nguyên tắc khi thi công đất là: không cho phép nước tràn qua. Thi công trong điều kiện khô ráo. Để đảm bảo chất lượng đất đắp, khi thi công cần chú ý những điểm sau: - Làm hệ thống thoát nước cho bãi khai thác, mặt đê/đập và đường vận chuyển. - Rải đất đến đâu, đầm đến đó, tránh đất bị mưa. - Ưu tiên những ngày khô ráo thuận lợi để thi công tường nghiêng, tường tâm, tầng lọc. - Cần thiết làm nhà tạm tại nơi gần chỗ thi công nhân tránh mưa. - Lớp đất mặt đập bị mưa gây lầy thì cần bóc bỏ hết rồi mới rải lớp khác và đầm. - Khi tiến hành thi công căng thẳng thì tính toán đắp mặt cắt kinh tế để kịp cao trình chống lũ. Khi thiết kế mặt cắt kinh tế cần lưu ý. -Điều kiện thi công mặt đập mà chọn bề rộng b. 62 - Ổn định mái dốc. - Đường bão hoà thấm trong đập đất. - Tạo cơ sở tốt thuận lợi cho đợt thi công sau. (1) Làm hệ thống thoát nước bãi vật liệu, đường, mặt đập. (2) Tường tâm, tường nghiêng thường thi công lên trước khoảng hơn 1 m (tuỳ tâm). (3) Phòng mưa. - Làm nhà trú tạm. - Làm đến đâu, đầm đến đó. - Dự trữ vật liệu. Section Break (Next Page) 51 CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ- ĐÊ BIỂN, ĐẬP PHÁ SÓNG, MỎ HÀN 5.1 Kỹ thuật xử l y nền đất yếu dưới đê Hiện nay có khá nhiều giải

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkt_xd_cong_trinh_bienphan_2522.pdf
Tài liệu liên quan