Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 59: Tổng kết về từ vựng

Hai trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau. Nhờ nghệ thuật dùng trường từ vựng hiệu quả, bài thơ đã xây dựng được một hình ảnh độc đáo: chiếc áo đỏ. Hình ảnh ấy đã gây ấn tượng mạnh mẽ với người đọc => Thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng của chàng trai.

 

ppt26 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 04/06/2013 | Lượt xem: 2508 | Lượt tải: 7download
Tóm tắt tài liệu Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 59: Tổng kết về từ vựng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! KiÓm tra bµi cò Nèi tõ ë cét A víi néi dung ë cét B cho phï hîp: BÀI HỌC CÓ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU: 1. Giải bài tập 1, 2, 3: củng cố lại kiến thức về nghĩa của từ và cách dùng từ, kiến thức về hiện tượng chuyển nghĩa của từ. 2. Phân tích cái hay cái đẹp của một đoạn thơ từ đó hiểu được tác dụng của việc sử dụng hiệu quả trường từ vựng; bài tập 4. 3. Tìm hiểu thêm một cách để tạo từ ngữ mới; bài tập 5. 4. Tìm hiểu một truyện cười, từ đó rút ra bài học cho việc dùng từ mượn, bài tập 6. 5. Củng cố, vận dụng, khắc sâu kiến thức. TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Kí hiệu: Ghi bài TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Bài tập 1: So sánh dị bản của câu ca dao: - Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon. - Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon. Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt. Vì sao? Gật đầu : cúi đầu rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý. Gật gù : gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng.Gật gù là một từ láy, từ tượng hình mô phỏng tư thế hai vợ chồng. TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Như vậy, trong trường hợp này, từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt của câu ca dao; tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống. Bài tập 1 :  TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Bài tập 2: Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói: - Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn. Vợ nghe thấy thế liền than thở: - Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ! * Cách nói của người chồng: có một chân; ý nói cả đội chỉ có một cầu thủ có khả năng ghi bàn. => Có một chân nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ. * Cách hiểu của người vợ: có một chân; cầu thủ chỉ còn một chân. Người vợ đã hiểu sai ý của chồng. Người vợ đã vi phạm phương châm quan hệ.  TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Bài học 1: Để sử dụng tốt, hiệu quả tiếng Việt cần nắm chính xác, đầy đủ nghĩa của từ và cách dùng từ để lựa chọn từ cho thích hợp.  TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Bài tập 4: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau: Áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro, em biết không? (Vũ Quần Phương, Áo đỏ) TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Các từ cùng trường từ vựng : - đỏ, xanh, hồng : trường từ vựng chỉ màu sắc - đỏ, ánh, lửa, cháy, tro, hồng : trường từ vựng chỉ lửa và các sự vật, hiện tượng liên quan đến lửa. Bài tập 4: Áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro, em biết không? TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Các từ cùng trường từ vựng : - đỏ, xanh, hồng : trường từ vựng chỉ màu sắc - đỏ, ánh, lửa, cháy, tro, hồng : trường từ vựng chỉ lửa và các sự vật, hiện tượng liên quan đến lửa. Bài tập 4: Hai trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau. Nhờ nghệ thuật dùng trường từ vựng hiệu quả, bài thơ đã xây dựng được một hình ảnh độc đáo: chiếc áo đỏ. Hình ảnh ấy đã gây ấn tượng mạnh mẽ với người đọc => Thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng của chàng trai. TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Bài học 2: Việc sử dụng hợp lí các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh động và hiệu quả cho sự diễn đạt.  TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Bài tập 5: Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên. Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc toàn cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây(Ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn ớt tỏi ăn rất ngon). (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam) TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Những sự vật, hiện tượng: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía: được đặt tên theo cách: dùng từ có sẳn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm riêng biệt của sự vật, hiện tượng được đặt tên. Bài học 3: Dùng từ có sẳn theo một nội dung mới dựa vào đặc điểm sự vật, hiện tượng được đặt tên cũng là một cách tạo từ ngữ mới để phát triển từ vựng tiếng Việt.  TÌM CÁC TỪ NGỮ VỀ CÁC SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG ĐƯỢC ĐẶT TÊN THEO CÁCH DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM RIÊNG BIỆT CỦA CHÚNG? TRÒ CHƠI TIẾP SỨC TIẾT 59: TV: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) Bài tập 6: Truyện cười dân gian: Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa. Bà vợ hốt hoảng bảo con: - Mau đi gọi bác sĩ ngay! Trong cơn đau quằn quại , ông ta vẫn gượng dậy nói với theo: - Đừng...đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ! Bài học 4: Cần sử dụng từ mượn đúng chỗ, tránh lạm dụng.  1 2 3 4 5 6 7 8 CON SỐ MAY MẮN HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI HỌC Tập viết các đoạn văn có sử dụng các BPTT: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, chơi chữ, điệp ngữ, nói giảm nói tránh, nói quá. Ôn tập, củng cố lại kiến thức, lưu ý đây là những kiến thức quan trọng cho bài kiểm tra 45 tiết và kiểm tra tổng hợp học kì I. Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. CHÂN THÀNH CẢM ƠN Trong các câu thơ sau, tác giả sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào? Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. Biện pháp tu từ ẩn dụ Chọn số Chọn số Thế nào là từ tượng thanh? Là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. Chọn số CON SỐ MAY MẮN Vd: gần – xa Chọn số Cho ví dụ về một cặp từ trái nghĩa? Chọn số CON SỐ MAY MẮN Từ ghép Chọn số Giam giữ là từ ghép hay từ láy? Đúng Chọn số Những từ: xăng, phanh, lốp, ga là từ mượn. Đúng hay sai? Chọn số CON SỐ MAY MẮN

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptBài giảng điện tử- văn- TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.ppt
Tài liệu liên quan