Bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II năm học: 2017 – 2018 môn: Tiếng Việt - Lớp 4

Câu 2: Làng mới định cư ở Đê Ba vào buổi tối như thế nào?

 A/ Thật vui vẻ và sống động

 B/Thật buồn tẻ, vắng lặng

 C/ Thanh niên ca hát,nhảy múa cùng tiếng chiêng, tiếng cồng

 D/ Cả hai ý A và C

Câu 3: Cuộc sống sinh hoạt của đồng bào miền núi ở những làng định cư có những điểm nổi bật nào?

 A/ Đoàn kết, gắn bó. B/ Mọi người hăng hái làm việc.

 C/ Cả hai ý A và B. D/ Các ý trên đều sai.

 Câu 4: Trong bài văn có mấy hình ảnh so sánh?

 A/ Hai B/Ba C/ Năm D/ Cả A,B,C đều sai

 

doc7 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II năm học: 2017 – 2018 môn: Tiếng Việt - Lớp 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
T TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN MINH H Họ và tên: Lớp: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II Năm học: 2017 – 2018 Môn: Tiếng Việt - lớp 4 Thời gian: 65 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Nhận xét của thầy giáo, cô giáo . A. KIỂM TRA ĐỌC: ...........điểm I. Đọc thành tiếng: . điểm II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: . điểm (Thời gian 20 phút) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi MỘT NGÀY Ở ĐÊ BA Sáng sớm, sương phủ dày như nước biển. Đỉnh Đê Ba nổi lên như một hòn đảo. Sương tan dần. Các chỏm núi lần lượt hiện lên. Sương lượn lờ dưới các chân núi như những dải lụa. Cả thung lũng như một bức tranh thủy mạc. Làng mới định cư bừng lên trong nắng sớm, những sinh hoạt đầu tiên của một ngày bắt đầu. Thanh niên ra rừng gỡ bẫy gà, bẫy chim. Phụ nữ quần quật bên giếng nước mới đào. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già làng chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi dệt vải. Buổi trưa, trời xanh ngắt, cao vòi vọi. Nắng to nhưng không gay gắt. Gió từ đồng bằng miền biển thổi lên mát mẻ, dễ chịu. Buổi trưa trong làng thường vắng. Đồng bào đi làm ruộng, làm rẫy tập thể đến chiều mới về. Rừng chiều Đê Ba nổi lên sừng sững. Nắng nhạt dần làm sáng lên những cụm bông lau trong gió. Trên những bắp ngô, mớ râu non trắng như cước. Sương lan nhẹ bò trên các sườn núi. Mặt trời gác bóng, những tia nắng gắt lên các vườn cây Buổi tối ở làng thật vui. Lớp thanh niên cac hát, nhảy múa. Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ-rưng dìu dặt vang lên. Đình Trung Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Cảnh vật ngoài Đê Ba vào buổi sáng được so sánh với những hình ảnh gì? A/ Như một hòn đảo B/ Như dải lụa C/ Như một bức tranh thủy mạc D/ Tất acr các ý trên Câu 2: Làng mới định cư ở Đê Ba vào buổi tối như thế nào? A/ Thật vui vẻ và sống động B/Thật buồn tẻ, vắng lặng C/ Thanh niên ca hát,nhảy múa cùng tiếng chiêng, tiếng cồng D/ Cả hai ý A và C Câu 3: Cuộc sống sinh hoạt của đồng bào miền núi ở những làng định cư có những điểm nổi bật nào? A/ Đoàn kết, gắn bó. B/ Mọi người hăng hái làm việc. C/ Cả hai ý A và B. D/ Các ý trên đều sai. Câu 4: Trong bài văn có mấy hình ảnh so sánh? A/ Hai B/Ba C/ Năm D/ Cả A,B,C đều sai Câu 5: Câu “ Lớp thanh niên ca hát, nhảy múa” thuộc mẫu câu nào? A/ Ai làm gì? C/Ai là gì? B/ Ai thế nào? D/ Các ý trên đều sai Câu 6: Buổi trưa, cảnh vật thiên nhiên ở Đê Ba có những điểm gì? A/Trời xanh ngắt cao vòi vọi. B/ Nắng to nhưng không gay gắt, gió thổi mát mẻ. C/ Cả hai ý A và B D/ Các ý trên đều sai Câu 7: Tìm từ láy có trong bài văn trên: .. Câu 8: Xác định TN, CN,VN trong câu văn sau: Trên những bắp ngô, mớ râu non trắng như cước. .. Buổi trưa, trời xanh ngắt, cao vòi vọi. .. Câu 9: Xác định từ loại trong câu văn sau: Gió từ đồng bằng miền biển thổi lên mát mẻ, dễ chịu. B. KIỂM TRA VIẾT:........điểm I. Chính tả: (Nghe - viết):........điểm II. Tập làm văn (8 điểm) - 25 phút Em hãy tả một con vật mà em yêu thích nhất. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2017-2018 Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV đánh giá cho điểm đọc thành tiếng dựa vào nhwungx yêu cầu sau: Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm ( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm) Ngắt nghỉ hơi ở đúng các dấu câu và cụm từ cho rõ nghĩa : 0,5 điểm. ( ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,25 điểm, ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm ) Biết thể hiện cảm xúc trong giọng đọc: 0,5 điểm ( giọng chưa thể hiện rõ cảm xúc : 0,25 điểm ) Đọc tốc độ vừa phải và trả lời dúng câu hỏi: 1 điểm. II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) (Thời gian 20 phút) II.Đọc – hiểu văn bản (7điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D D C C A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7: 1 điểm Từ láy: lượn lờ, thung lũng, quần quật, sửa soạn, vòi vọi, mát mẻ, sừng sững, dìu dặt. Câu 8: 1 điểm Trên những bắp ngô/, mớ râu/ non trắng như cước. TN CN VN Buổi trưa/, trời/ xanh ngắt, cao vòi vọi. TN CN VN Câu 9: 1 điểm Gió/ từ/ đồng bằng/ miền biển/ thổi lên/ mát mẻ/, dễ chịu/. DT DT DT ĐT TT TT B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả: (2 điểm) - Viết tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cở chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm II. Tập làm văn: (8 điểm) 1. Thể loại và bố cục: Viết đúng thể loại miêu tả. 2. Trình tự: - Tả theo trinh tự từng bộ phận. 3. Cách diễn đạt: Dùng từ ngữ phù hợp, đặt câu gãy gọn, lời văn rõ ràng, mạch lạc, viết đúng ngữ pháp,... 4. Trình bày: Không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết dễ đọc, bài làm sạch sẽ. Thang điểm: - Điểm 7,5 - 8: Bài làm đạt trọn vẹn cả 4 yêu cầu trên. - Điểm 6 -7,5: Đạt cả 5 yêu cầu nhưng giọng văn thiếu hấp dẫn hoặc đạt được các yêu cầu nhưng cách viết đơn điệu, không làm nổi bật các hình ảnh tiêu biểu , sai từ 5 đến 8 lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 1 - 5,5: Giáo viên căn cứ và yêu cầu thang điểm đã cho để vận dụng khi chấm cụ thể từng bài làm của học sinh. - Điểm 0,25: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng không làm bài. BÀI KIỂM TRA ĐỌC GV cho từng HS đọc các đoạn văn kết hợp trả lời câu hỏi trong mỗi đoạn văn sau: 1.Đọc đoạn văn: “Hôm sau.....nước ta” bài Đường đi Sa Pa trang 4 SGK tập 2B 2.Đọc đoạn : “Ôi chao!....phân vân” bài Con chuồn chuồn nước trang 43 SGK tập 2B 3. Đọc đoạn: “ Công thường....ấm áp” bài Chim công múa trang 65 SGK tập 2B BÀI VIẾT CHÍNH TẢ Bầu trời ngoài cửa sổ Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, hà thấy bao nhiêu điều lạ. một đàn vàng anh, vàng như dát vàng trên lông trên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn chợt bay đi. Nhưng có lúc, đám vàng anh ấy đậu trên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Theo Nguyễn Quỳnh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLuyen tu va cau 4 De thi hoc ki 2 TV.doc
Tài liệu liên quan