Báo cáo Công tác tổ chức lao động tại công ty Truyền tải điện 1

Đặc điểm của điện năng khác so với các sản phẩm khác là có khả năng đáp ứng nhanh chóng những biến đổi của nhu cầu và không dự trữ được.Do đó, các dây chuyền sản xuất, truyền tải, phân phối phải luôn ở tình trạng đáp ứng mọi nhu cầu của phụ tải.

Công tác truyền tải điện phải đảm bảo:

- Độ tin cậy cung cấp điện là cao nhất

- Tổn thất trên đường dây truyền tải là nhỏ nhất

- Thiệt hại do việc mất điện là nhỏ nhất.

Công ty truyền tải điện 1 là một doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ vận hành hệ thống mạng lưới truyền tải điện an toàn, giảm tổn thất điện năng, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần cùng toàn ngành điện giảm giá thành của sản phẩm.

 

doc32 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 21/03/2014 | Lượt xem: 1297 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Công tác tổ chức lao động tại công ty Truyền tải điện 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và triển khai thực hiện. Lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư các công trình theo phân cấp và các công trình khác khi được Tổng công ty giao, trình Tổng công ty duyệt và triển khai thực hiện. Lập kế hoạch xây dựng các công trình thuộc phạm vi công ty quản lý theo tất cả các nguồn vốn trình Tổng công ty duyệt và triển khai thực hiện. Tham gia cùng các phòng xây dựng kế hoạch tài chính, vật tư thiết bị, lao động tiền lương…là đầu mối tổng hợp các kế hoạch trên. * Phòng tổ chức cán bộ - lao động - đào tạo - Chức năng : Phòng tổ chức cán bộ - lao động – đào tạo là cơ quan tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các mặt công tác về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, cán bộ và nhân sự, lao động tiền lương và chế độ khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCNV, tổ chức công tác y tế đời sống trong toàn công ty. - Nhiệm vụ:. Nghiên cứu, đề xuất trình duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt các hình thức tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, các biện pháp bảo toàn và phát triển nguồn nhân lực, tận dụng tiềm năng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và sản xuất của toàn công ty. Lập quy hoạch cán bộ thuộc diện công ty quản lý, bố trí sắp xếp đề bạt, bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong toàn công ty.Nghiên cứu và áp dụng, đề xuất ý kiến trong việc thực hiện các chính sách chế độ cán bộ. Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện các kế hoạch lao động tiền lương, y tế, đời sống, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp môi trường, cải thiện điều kiện làm việc trong toàn công ty. Giao kế hoạch lao động tiền lương (kể cả thưởng) và kế hoạch bảo hộ lao động cho các đơn vị trực thuộc theo định kỳ (năm, quý). Kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo kế hoạch được trình duyệt. Tham gia đề xuất ý kiến với Tổng công ty trong việc xây dựng các chế độ chính sách chuyên ngành áp dụng đối với CBCNV của công ty.Tổ chức thực hiện trong toàn công ty và theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng theo thể chế hiện hành. Giải quyết thủ tục tiếp nhận, thuyên chuyển và ký kết hợp đồng lao động đối với toàn công ty.Tổ chức thực hiện thoả ước lao động tập thể đã ký kết giữa Giám đốc và Chủ tịch Công đoàn công ty.Theo dõi, kiểm tram, đôn đốc hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng thoả ước lao động tập thể đã ký. - Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm trình Tổng công ty duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt. - Tổ chức hội đồng kỷ luật cấp Công ty để xét kỷ luật CBCNV vi phạm kỷ luật lao động theo đúng luật lao động và theo quy chế phân cấp của công ty.Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo phân cấp. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ chuyên ngành tổ chức lao động, đào tạo trong toàn công ty. * Phòng kỹ thuật - Chức năng: Phòng kỹ thuật là cơ quan tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác quản lý kỹ thuật vận hành, sửa chữa đào tạo và kỹ thuật an toàn lưới truyền tải điện trong toàn công ty. - Nhiệm vụ: Là đầu mối giải quyết các công việc liên quan đến công tác quản lý kỹ thuật vận hành, sửa chữa lưới truyền tải điện do công ty quản lý và các lĩnh vực liên quan đến công tác thanh tra kỹ thuật an toàn của công ty. Tham gia xây dựng kế hoạch hoàn thiện và phát triển lưới truyền tải điện 1 trong khu vực công ty quản lý. Tham gia xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các đề án liên quan đến lưới truyền tải điện của công ty, tham gia thẩm định đấu thầu, chọn thầu các dự án đầu tư phát triển lưới điện của công ty. Theo dõi kiểm tra tình trạng làm việc và chất lượng kỹ thuật của các thiết bị lưới điện do Công ty quản lý. Lập kế hoạch và các phương án kỹ thuật sửa chữa thiết bị, trình duyệt theo phân cấp. Biên soạn các quy trình vận hành thiết bị.Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật trong vận hành và sửa chữa lưới điện đồng thời theo dõi thực hiện. Quản lý hệ thống công tơ giao nhận điện tại các điểm ranh giới theo quy định của Tổng công ty. Tham gia công tác bồi huấn, đào tạo và kiểm tra chuyên môn đối với cán bộ kỹ thuật, công nhân quản lý lưới truyền tải điện. Tham gia xét duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ và sáng kiến cải tiến. Xây dựng kế hoạch, biện pháp về việc đảm bảo an toàn sản xuất, an toàn lao động hàng năm và 5 năm, trình duyệt và thực hiện. Biên soạn và ban hành các quy trình an toàn thiết bị: tổ chức đào tạo, huấn luyện và kiểm tra trình độ kỹ thuật an toàn cho cán bộ và công nhân trong toàn công ty theo phân cấp. * Phòng Kế toán tài chính - Chức năng: Phòng kế toán tài chính là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc về quản lý kinh tế tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của công ty. - Nhiệm vụ: Là đầu mối giải quyết các lĩnh vực liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty. Trên cơ sở kế hoạch của công ty, lập kế hoạch kế toán tài chính quý, năm trình tổng công ty duyệt cấp vốn. Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính, tổ chức duyệt kế hoạch tài chính, cấp chi phí sản xuất cho các đơn vị trong công ty đã mở tài khoản riêng. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, các quỹ. Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty; kiểm kê định kỳ, đột xuất phát hiện các trường hợp vi phạm và đề xuất các biện pháp xử lý, lập danh mục thanh lý tài sản cố định theo các nguồn vốn. Giám sát việc thực hiện chỉ tiêu giá thành truyền tải điện; tiến hành phân tích hoạt động kinh tế hàng quý, năm; đề xuất biện pháp tiết kiệm hạ giá thành truyền tải điện. Thanh quyết toán kịp thời và làm đầy đủ nghĩa vị với Nhà nước. Tham gia duyệt dự toán đại tu, XDCB và làm quyết toán kịp thời. * Phòng vật tư - Chức năng: Phòng vật tư là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc quản lý, cung ứng vật tư thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo vận hành an toàn lưới truyền tải điện và các công trình xây dựng theo kế hoạch của công ty. - Nhiệm vụ: Là đầu mối giải quyết các lĩnh vực vật tư thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu của công ty. Căn cứ kế hoạch sản xuất của công ty xây dựng kế hoạch vật tư năm , 5 năm và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt. Quản lý và thực hiện việc cung ứng vật tư thiết bị, phụ tùng nhiên liệu của toàn công ty theo phân cấp. Tham mưu để Giám đốc công ty ký kết hợp đồng mua bán vật tư và tổ chức thực hiện. Tham gia xây dựng các định mức sử dụng vật tư của công ty. - Xây dựng kế hoạch củng cố kho công ty và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc củng cố kho đơn vị. Hướng dẫn cụ thể hoá các quy định của Nhà nước và của Tổng công ty để áp dụng trong toàn công ty, tổ chức học tập, bòi dưỡng chuyên môn về công tác vật tư trong công ty; định kỳ sơ kết, tổng kết và tổ chức tập huấn về công tác vật tư của công ty. * Phòng thanh tra bảo vệ - Chức năng: Phòng thanh tra bảo vệ là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc thực hiện chế độ thanh tra bảo vệ, công tác phòng chống cháy nổ, thực hiện các nội dung về công tác quân sự, xây dựng, huấn luyện đội ngũ tự vệ dự bị động viên. - Nhiệm vụ: Là đầu mối giải quyết các lĩnh vực liên quan đến công tác thanh tra bảo vệ, phòng chống cháy nổ và quân sự tự vệ. Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra bảo vệ , phòng chống cháy nổ đối với các đơn vị trực thuộc. Lập duyệt các kế hoạch phương án bảo vệ. Phối hợp cùng cơ quan pháo luật điều tra những vụ việc vi phạm an ninh trật tự và tài sản XHCN trong công ty. Tham mưu chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động về công tác quân sự tự vệ trong phạm vi toàn công ty. Bảng 1.1: Chất lượng đội ngũ lao động quản lý Tên phòng ban và các chức danh công việc Tên người đảm nhiệm Tình hình thực tế về Yêu cầu công việc về Ngành đào tạo Trình độ chuyên môn Thâm niên nghề Ngành đào tạo Trình độ chuyên môn Thâm niên nghề 1.Giám đốc Vũ Hữu Hoa Hệ thống điện ĐH ở Nga 26 Hệ thống điện ĐH 5 2.Phó giám đốc Phan Văn Cần Hệ thống điện ĐH ở Nga 27 Hệ thống điện ĐH 3 3.Phó giám đốc Vũ Ngọc Minh Hệ thống điện ĐH ở Nga 35 Hệ thống điện ĐH 3 4.Phòng TCCB- LĐ *Trưởng phòng Trịnh Nhật Trung Lao động tiền lương ĐH 27 Lao động tiền lương ĐH 2 *Phó phòng Trần Thế Hùng Lao động tiền lương ĐH 14 Lao động tiền lương ĐH 2 *BHXH Nguyễn Thị Tấc Lao động tiền lương Trung cấp 33 Lao động tiền lương ĐH 2 *Tiền lương Nguyễn Quốc Tuấn Kinh tế năng lượng ĐH 21 Lao động tiền lương ĐH 2 *Hồ sơ Nguyễn Thị Dung Sư phạm ĐH 28 Lao động tiền lương ĐH 2 *Đào tạo Nguyễn Phương Liên Kinh tế ĐH 26 Lao động tiền lương ĐH 2 5.Phòng kế hoạch 2 *Lao động Trịnh Thị Vân Năng lượng Trung cấp 39 Trung cấp 2 *Kế hoạch sản xuất Đặng Nhẫn Nại Hệ thống điện ĐH 30 ĐH 2 *Kế hoạch tài chính Nguyễn Thị Cúc Hệ thống điện ĐH 21 ĐH 2 *Báo cáo tài chính Vũ Thục Trinh Năng lượng Sơ cấp 10 Trung cấp 2 *Báo cáo tổng kết Nguyễn Phúc An Hệ thống điện ĐH 13 ĐH 2 *Giải quyết nợ Đỗ Thanh Sơn Kinh tế ĐH 13 ĐH 2 *Kế hoạch sản xuất Nguyễn Vũ Sơn Marketing ĐH 13 ĐH 2 Nguồn:Phòng TCCB-LĐ 1.3.3.Đặc điểm về sản phẩm và quy trình công nghệ Đặc điểm của điện năng khác so với các sản phẩm khác là có khả năng đáp ứng nhanh chóng những biến đổi của nhu cầu và không dự trữ được.Do đó, các dây chuyền sản xuất, truyền tải, phân phối phải luôn ở tình trạng đáp ứng mọi nhu cầu của phụ tải. Công tác truyền tải điện phải đảm bảo: Độ tin cậy cung cấp điện là cao nhất Tổn thất trên đường dây truyền tải là nhỏ nhất Thiệt hại do việc mất điện là nhỏ nhất. Công ty truyền tải điện 1 là một doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ vận hành hệ thống mạng lưới truyền tải điện an toàn, giảm tổn thất điện năng, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần cùng toàn ngành điện giảm giá thành của sản phẩm. Năng lựơng là một yếu tố rất quan trọng đối với tất cả các quá trình sản xuất, do đó mà sản xuất, truyền tải, phân phối luôn được đặt ra đối với ngành năng lượng nói chugn và ngành điện nói riêng. Điện năng là môt loại năng lượng được sử dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số năng lượng của nước ta.Công ty truyền tải điện 1 quản lý lưới điện như sơ đồ sau: ~ Máy biến áp tăng áp Máy biến áp giảm áp Máy phát điện Hệ thống truyền tải điện Hệ thông lưới phân phối Hệ thống truyền tải điện Hệ thống tiêu thụ điện năng Sơ đồ: Dây chuyền sản xuât – Truyền tải – Phân phối điện năng 1.3.4.Đặc điểm về máy móc thiết bị Bảng 1.2:Thống kê máy móc thiết bị của công ty Đơn vị:Chiếc STT Tên thiết bị Số lượng Số cần thanh lý 1 Máy biến áp 27 3 2 Máy cắt 810 10 3 Chống sét van 90 2 4 Biến dòng điện 27 1 5 Máy tiện T616 2 0 6 Máy ép đầu cốt xách tay 20000 5 7 Máy ép cốt thuỷ lực 62T 5000 1 8 Máy đột lỗ 35JSP355 2 0 9 Palăng kích xích 10 1 10 Máy đầu cắt cáp 20TWH6 2 0 11 Máy ép thuỷ lực 60 tấn 9 1 12 Máy chụp sóng 2 0 13 Máy thử cao cấp 2 0 Nguồn:Phòng Vật tư Phần 2:Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty 2.1.Tình hình quản lý vận hành lưới truyền tải điện - Do làm tốt công tác quản lý vận hành thiết bị đo đếm ranh giới đầu nguồn, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng công tác quản lý giao nhận điện như:kịp thời phát hiện xử lý các sai sót về số liệu,tiến hành các biện pháp truy thu điện năng trong các trường hợp đóng điện cho các trạm 220/110/22 KV mới,cấp điện bất khả kháng khi hệ thống đo đếm chưa hoàn thiện kỹ thuật sau xây lắp. - Đại tu,sửa chữa,bảo dưỡng thiết bị trạm, đường dây đảm bảo kế hoạch kịp thời gian,chất lượng kỹ thuật vận hành theo đúng kế hoạch đã đăng ký với Tổng công ty. - Tiến hành sản xuất thường xuyên lưới được lập theo hàng quý,khi có những bất thường và sự cố xảy ra đã xử lý phát nhiệt các mối nối, vệ sinh lau sứ, tiến hành sửa chữa nóng trên đường dây. - Đã tiến hành áp dụng một số biện pháp tính toán giám sát sản lượng điện giao nhận hàng ngày và tổn thất hàng tháng. - Kịp thời đề nghị Tổng công ty hỗ trợ,có ý kiến chỉ đạo cụ thể để công ty thực hiện các biện pháp củng cố hoàn thiện các khiếm khuyết, tồn tại trong hệ thống đo đếm. Bảng 2.1:Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu Đơn vị:đồng Năm Chỉ tiêu 2004 2005 2006 1.Tổng doanh thu 3812418949 7963959842 5216576052 2.Tổng nộp ngân sách 40774888 30755059 9018924 3.Tổng số công nhân 1109 1295 1397 4.Thu nhập bình quân 1 người/tháng 1500000 1900000 2500000 5.Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh 2246151558024 5847503149194 6809454187852 6.Nợ phải trả 155621899664 5324116206039 5969367413617 7.Vốn chủ sở hữu 686529658360 523386943155 840086774235 Nguồn:Phòng TCKT 2.2.Công tác quản lý lao động, tiền lương 2.2.1.Quản lý lao động * Cơ cấu lao động của công ty Hiện nay trong công ty lao động được phân loại theo tính chất công việc như sau: Công nhân trực tiếp sản xuất: bao gồm những công nhân làm việc ở các trạm biến áp(220-500KV) trực thuộc công ty,các công nhân làm việc ở các truyền tải điện gồm công nhân vận hành trạm biến áp, công nhân sửa chữa trạm, công nhân quản lý vận hành sửa chữa đường dây. Công nhân phụ trợ: bao gồm những công nhân làm việc ở các xưởng, đội như công nhân thí nghiệm điện, công nhân sửa chữa thiết bị điện, công nhân lái xe phục vị cho những hoạt động sửa chữa thường xuyên hay các sự cố phát sinh. Cán bộ quản lý: là những CBCNV làm việc ở các phògn ban thực hiện các công việc quản lý chung toàn công ty. Do tính chất đặc thù của ngành điện nên số lao động nữ chỉ chiếm 11.4 % tổng số lao động của công ty, đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật chiếm 22.4%, đa số tốt nghiệp Đại học ngành hệ thống điện, Kinh tế năng lượng…Bậc công nhân bình quân là 3.6; đây thực sự là một lực lượng lao động khá tin cậy của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Bảng 2.2: Cơ cấu lao động toàn công ty theo trình độ chuyên môn Đơn vị:Người STT Cơ cấu lao động Thực hiện 2006 Tổng số lao động Nữ 1397 160 1 Công nhân sản xuất 1084 24 Bậc 1 32 1 Bậc 2 165 3 Bậc 3 359 6 Bậc 4 270 4 Bậc 5 153 3 Bậc 6 85 5 Bậc 7 20 2 2. Bậc công nhân bình quân 3.6 3. Lao động quản lý 313 136 Sơ cấp 123 26 Trung cấp 77 50 Cao đẳng và đại học 113 60 Nguồn: Phòng TCCB-LĐ Bảng 2.3:Cơ cấu lao động theo nghề - lao động quản lý STT Nghề nghiệp Tổng số(người) Nữ(người) Tỷ trọng(%) 1 Kinh tế lao động 6 4 66.67 2 Tài chính kế toán 12 7 58.33 3 Đầu tư 17 2 11.76 4 Kế hoạch 8 3 37.50 5 Thanh tra – bảo vệ 26 2 7.69 6 Kỹ thuật và an toàn điện 23 3 13.04 7 Phòng chống quá tải 4 1 25.00 8 Kinh tế dự toán 8 1 12.50 9 Vật tư 13 1 7.69 10 Văn thư 6 5 83.33 Nguồn: Phòng TCCB-LĐ Bảng 2.4:Cơ cấu lao động theo nghề-công nhân sản xuất STT Nghề nghiệp Tổng số(người) Nữ(người) Tỷ trọng(%) 1 Quản lý sửa chữa trạm và đường dây 788 13 1.64 2 Vận hành trạm 161 5 3.1 3 Cơ khí 11 0 0 4 Thí nghiệm 46 3 6.52 5 Sửa chữa máy và thiết bị 25 3 12 6 Lái xe 53 0 0 Nguồn:Phòng TCCB-LĐ Bảng 2.5:Bảng tổng hợp phân loại lao động quản lý Phân loại Tổng số(người) % so với tổng số 1.Phân loại theo chức năng - Lao động quản lý kỹ thuật 102 55.43 - Lao động quản lý kinh tế 71 38.58 - Lao động quản lý khác 11 5.99 Tổng cộng 184 100 2.Phân loại theo vai trò thực hiện chức năng - Cán bộ lãnh đạo 81 32 - Các chuyên gia 115 49.57 - Nhân viên thừa hành kỹ thuật 36 18.43 Tổng cộng 232 100 3.Phân loại theo cấp quản lý - Cấp công ty 149 47.6 - Cấp chi nhánh 164 52.4 Tổng cộng 313 100 Nguồn:Phòng TCCB- LĐ Bảng 2.6: Sử dụng lao động theo nghề ở một số bộ phận Đơn vị: Người STT Tên đội, tổ Số lượng công nhân Làm việc đúng nghề Làm việc không đúng nghề 1 Đội vận tải 50 48 2 2 Xưởng thí nghiệm điện 42 40 2 3 Xưởng sửa chữa thiết bị điện 65 62 3 4 Tổ hàn điện 4 4 0 5 Tổ nguội 1 1 0 6 Tổ cắt 4 4 0 Nguồn: Phòng TCCB – LĐ * Sử dụng thời gian lao động Công ty truyền tải điện 1 thống kê thời gian lao động của công nhân viên thông qua bảng chấm công – mẫu 01/LĐTL, thực hiện tại các đơn vị. Bảng chấm công được lập hàng tháng phản ánh số ngày làm việc thực tế trong tháng, số ngày nghỉ việc, lý do nghỉ. Bảng 2.7: Sử dụng thời gian lao động năm 2006 Đơn vị tính:ngày STT Chỉ tiêu KH TH %TH/KH I Tổng số ngày theo lịch 696055 510270 73.31% Ngày nghỉ và ngày lễ 114420 134208 117.29% II Số ngày làm việc theo danh nghĩa chế độ 581635 376062 64.66% III Tống số ngày nghỉ 74473 47572 63.88% 1 Nghỉ phép năm 36233 23766 65.59% 2 Nghỉ thêm 1907 1398 73.31% 3 Nghỉ đẻ 9535 2796 29.32% 4 Thực hiện công việc Nhà nước và xã hội 26698 19572 73.31% 5 Nghỉ ốm 60 25 6 Vắng mặt không lý do 40 15 7 Tổn thất cả ngày - - IV Số ngày làm việc thực tế theo chế độ 507262 328530 64.77% V Số ngày làm thêm 3814 6990 183.27% VI Số ngày làm việc thực tế trong năm 511076 335520 65.65% VII Tổng số công nhân viên 1907 1397 73.26% VIII Số ngày làm việc thực tế bình quân 23 20 86.96% Nguồn: PHòng TCCB-LĐ Qua bảng sử dụng thời gian lao động ở trên ta thấy:% tổng số ngày nghỉ thực hiện so với kế hoạch là 63.88%,nghĩa là thời gian nghỉ theo chế độ giảm 36.12%,điều đó chứng tỏ rằng công ty đang huy động thời gian làm việc tối đa,từ đó góp phần làm tăng năng suất lao động chung của toàn công ty.Mặt khác, số công nhân giảm 26.74% cũng làm năng suất lao động tăng lên.Điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng thời gian và bố trí lao động có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Theo kế hoạch sản xuất hàng năm công ty sẽ tiến hành nhận thêm hoặc thuyên chuyển lao động ở các bộ phận sản xuất cho phù hợp. Điều này sẽ ảnh hương đến cơ cấu lao động.cả về số lượng lẫn chất lượng và có ảnh hưởng quyết định đến kết quả sản xuất trong kỳ đó của công ty. 2.2.2.Quản lý tiền lương * Xác định quỹ lương Công ty truyền tải điện 1 phụ trách khâu trung gian trong cả một quá trình sản xuất điện,truyền tải điện và phân phối điện.Vì vậy, hoạt động sản xuất của công ty không mang tính kinh doanh.Công ty được bao cấp hoàn toàn về chi phí truyền tải nên quỹ lương của công ty do Tổng công ty điện lực Việt Nam cấp. Quỹ tiền lương của công ty được hình thành từ các nguồn: - Quỹ tiền lương theo đơn giá tương ứng với nhiệm vụ sản xuất do Tổng công ty giao. - Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác(nếu có) không được tính trong đơn giá theo quy định. - Quỹ tiền lương làm thêm giờ. - Quỹ tiền lương bổ sung để trả cho thời gian thực tế không tham gia sản xuất được hưởng theo chế độ quy định bao gồm:tiền lương nghỉ phép năm,nghỉ việc riêng,nghỉ lễ tết,… Sau khi duyệt Tổng công ty giao kế hoạch tiền lương cho công ty theo 3 giai đoạn:tạm giao,giao chính thức và quyết toán tiền lương.Do vậy,để chủ động trong việc thực hiện công ty sẽ căn cứ vào nguồn tạm giao để giao cho các đơn vị trực thuộc đến khi Tổng công ty giao chính thức,công ty sẽ tính toán lại dựa trên nguồn tạm giao để giao chính thức nguồn tiền lương,tiền thưởng cho các đơn vị trực thuộc. *Giao chính thức quỹ tiền lương: Hàng tháng công ty tiến hành xét,chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ căn cứ vào kết quả hoạt động,khối lượng công việc.Cuối mỗi quý,công ty tổng hợp kết quả hoàn thành nhiệm vụ 3 tháng để xác định nguồn tiền lương quý mà đơn vị được phân phối. Công thức:VTTđơn vị =VKH đơn vị x % hoàn thành nhiệm vụ Trong đó: VTT đơn vị: quỹ tiền lương thực tế của đơn vị % hoàn thành nhiệm vụ:được xác định dựa trên điểm hoàn thành nhiệm vụ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ % hoàn thành nhiệm vụ >95 điểm 1.5 91-95 1.3 80-90 1.1 < 80 0-0.9 * Giao bổ sung tiền lương Đến kỳ quyết toán tiền lương năm,Công ty sẽ căn cứ vào nguồn tiền lương được phân phối chính thức hàng quý của đơn vị VTT đơn vị để phân phối hết nguồn tiền lương dự phòng của công ty(bao gồm tiền lương dự phòng sau khi đã điều tiết,chênh lệch nếu có giữa phần giao chính thức và phần được thanh toán của Tổng công ty giao cho công ty). Phương thức phân phối quỹ tiền lương cho các đơn vị như trên đã giám sát được quá trình trả lương cho lao động.Công ty giao nhiệm vụ sản xuất cho các trưởng đơn vị,trưởng đơn vị giao nhiệm vụ sản xuất cho lao động.Vì vậy,thực hiện giao quỹ lương cho từng đơn vị làm tăng quyền chủ động cho các đơn vị trực thuộc, khuyến khích tính năng động, tự giác trong lao động.Phân phối lương theo quý quy rõ trách nhiệm của các trưởng đơn vị và bộ phận liên quan có tác dụng khuyến khích sự ý thức,làm việc hết mình của moi người. 2.3.Tuyển dụng và đào tạo lao động Hàng năm công ty căn cứ vào nhu cầu đào tạo lao động theo kế hoạch sẽ tổ chức xét duyệt cho cán bộ công nhân viên trong công ty đi vào học dưới mọi hình thức(trong hoặc ngoài giờ làm việc…) tại các trường ĐH, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp nhằm mục đích nâng cao trình độ.Cụ thể hoá các đối tượng và tiêu chuẩn để đơn vị xét đề nghị công ty xét duyệt: Là những người lao động giỏi, xuất sắc. Phải học nghề chuyên môn công ty cần. Được đơn vị (thủ truởng hoặc chủ tich công đoàn) nhất trí cử đi học. Việc tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động trong những năm vừa qua chưa mấy hiệu quả.Chất lượng của các khoá đào tạo còn kém, tình trạng chạy theo bằng cấp để tăng hệ số lương còn nhiều. Bảng 2.8: Loại hình và chi phí đào tạo trong những năm qua Năm Loại hình đào tạo 2004 2005 2006 Số nguời đào tạo Chi phí(1000đ) Số người đào tạo Chi phí(1000đ) Số người đào tạo Chi phí(1000đ) A.Đào tạo trong nước 80 4000 135 11000 140 1.Đào tạo nâng bậc 120 Do tổng công ty 165 Do tổng công ty 180 Do tổng công ty 2.Trường dạy nghề CNKT 20 90000 20 90000 25 135000 3.ĐH tại chức 22 50000 28 50000 35 50000 4.Trên đại học 4 50000 8 50000 12 50000 5.Lớp bồi dưỡng ngắn ngày 300 lượt người 50000 400 lượt người 60000 500 lượt người 70000 B.Đào tạo nước ngoài 4 Do tổng công ty 4 Do tổng công ty 6 do tổng công ty Nguồn: Phòng TCCB – LĐ 2.4.Công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 2.4.1. Các loại vật tư dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty sử dụng các vật tư phục vụ sản xuất chủ yếu là các phụ kiện của đường dây và trạm như: sứ, cáp các loại, máy biến áp, máy biến dòng, thiết bị đóng cắt tự động, các loại dầu biến áp,cẩu,ba lăng…Đây là một số loại vật tư chuyên dùng trong ngành điện. 2.4.2. Tình hình sử dụng vật tư Công ty truyền tải điện 1 là công ty hạch toán phụ thuộc do đó công ty và các cấp đơn vị của công ty chỉ được phép mua sắm những vật tư thiết bị đã được phân cấp tài chính(quy định trong quy chế phân cấp tài chính), do đó công ty đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình mua sắm những vật tư thiết bị để phục vụ cho việc sửa chữa các trạm biến áp, đường dây cao thế và các sự cố đột xuất dẫn đến việc hoàn thành nhiệm vụ không đúng thời gian quy định, làm cho chi phí lao động tăng thêm. 2.4.3 TÌnh hình dự trữ, bảo quản vật tư Do điện là nguồn năng lượng không thể thiếu trong hoạt động sản xuất và trong sinh hoạt, vui chơi, giải trí,…nên việc dự trữ,bảo quản các loại vật tư thiết bị là rất quan trọng và cần thiết.Các hoạt động kiểm tra, đối chiếu định mức vật tư sử dụng cho sản xuất và định mức dự trữ rất chặt chẽ và thường xuyên. 2.5 Phân tích giá thành truyền tải điện Phương pháp tính giá thành truyền tải điện của công ty: Z = (Chi phí truyền tải + Tổn thất + Điện tự dùng +Chi phí mua)/điện giao Giá thành truyền tải điện bao gồm 4 khoản chi phí chính sau: Chi phí truyền tải điện: Vật liệu phụ Lương và BHXH,BHYT,kinh phí công đoàn KHấu hao TSCĐ Các khoản dịch vụ mua ngoài Chi phí sửa chữa lớn Chi phí bằng tiền gồm có thuế đất, chi phí khác bằng tiền. Chi phí tổn thất điện năng Chi phí mua điện Chi cho điện năng tự dùng Ta có thể tính giá thành 1 KWh cho chi phí truyền tải theo công thức sau: CA= Trong đó:- CA: giá thành cho 1 KWh truyền tải điện gồm các khoản chi ở trên(đồng) Ct: Chi phí cho truyền tải điện(đồng) A: Tổng điện nhận(KWh) Từ số liệu ở bảng ta tính được: Đơn vị tính:đồng Ct(đồng) A(KWh) CA(đồng) 769.922.160.000 15.803.000.000 48,72 Nguồn: Phòng KHTC Vậy giá thành cho 1 KWh truyền tải điện là : 48,72 đồng. Từ bảng báo cáo giao nhận điện năng ta tính được điện năng sau khi truyền tải đạt là: Đơn vị tính:đồng Tổng điện nhận(KWh) Tổng điện giao(KWh) Sau khi truyền tải đạt % 15.803.000.000 14.804.250.400 93,68% Nguồn:Phòng KHTC Vậy điện năng sau khi truyền tải của năm 2006 là: 93,68 % Tổn thất điện năng của công ty Đơn vị tính:đồng Tổng điện nhận(KWh) Tổng điện năng tổn thất(KWh) Tỷ lệ tổn thất(%) 15.803.000.000 998.749.600 6,32% Nguồn:Phòng KHTC Vậy tổn thất điện năng sau khi truyền tải điện là: 48,72 đồng x 998.749.600KWh = 48.659.080.512 đồng Tổng điện năng tự dùng của công ty Đơn vị tính:KWh Tổng điện nhận(KWh) Tổng điện năng tự dùng(KWh) Tỷ lệ tự dùng 15.803.000.000 4.950.438 0,03% Nguồn: Phòng KHTC Để vận hành được bộ máy quản lý của công ty điện năng tự dùng là: 48,72 đồng x 4.950.438 = 241.185.339 đồng Do công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên công ty không phải mua điên từ nơi cung cấp điện: Giá thành = (Chi phí truyền tải + Tổn thất + Điện tự dùng)/điện giao = (769.922.160.000 + 48.659.080.512 + 241.185.339)/

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc232.doc
Tài liệu liên quan