Báo cáo thực tập tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Tổng kim ngạch XNK năm 2000 của công ty đạt được 3.304.765,89 USD tăng hơn tổng kim ngạch năm 1999 là 199% (khoảng 2199.405,78 USD)là do chủ yếu là sự tăng lên của giá trị xuất khẩu hàng hóa của Công ty tăng hơn năm 1999 là: 1883339,19 USD(226%) do Công ty đăng ký thêm các ngành kinh doanh nông – lâm hải sản và việc xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ sang các thị trường các nước như là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Pháp.

Còn về giá trị nhập khâủ tăng 116% tức khoảng 316066,86 USD. Công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệu gỗ từ thị trường nước Lào, Campuchia. Noài ra công ty còn nhập các máy móc, công cụ và các sản phẩm khác vào trong nước.

Ta xét về tỷ trọng xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty là điều rất khả quan kích thưởng Công ty phát triển hơn nữa. Còn vấn đề nhập khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là điều tốt vì khả năng ổn định nguồn cung cấp nguyên vật liệu trong nước cũng như trang bị tốt về công nghệ khoa học kỹ thuật cho hoạt động sản xuất.

 

doc30 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 06/09/2013 | Lượt xem: 3447 | Lượt tải: 26download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo thực tập tại Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
công ty được bố trí dưới hình thức các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với các xí nghiệp thành viên và đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được thể hiện qua sơ đồ sau : Giám đốc công ty Phó giám đốc công ty Phòng kế toán Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch kinh doanhvà XNK phòng kinh doanh kho hàng Xn gia công chế biến gỗ XN SX và kinh doanh lâm sản XN SX KD hàng xuất khẩu XN chếbiến lâm sản bao bì XNSX dịch vụ gỗ C-N TP Hồ Chí minh C-N Q-Ninh Khách sạn Nam Thành XN chế biến gỗ Các xí nghiệp thành viên thì được tổ chức quản lý theo mô hình sau: Giám đốc xí nghiệp sản xuất Quản đốc Nhân viên vật tư Thủ kho Tổ trưởng sản xuất Công nhân sản xuất Nhân viên Sơ đồ 2:4: Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp thành viên Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một loại hình doanh nghiệp Nhà nước, bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là giám đốc , phó giám đốc, trợ lý giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban xí nghiệp. Toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty chụi sự chỉ đạo thống nhất của giám đốc. Giám đốc phụ trách trực tiếp các mảng: Khách hàng, vốn , đầu tư đổi mới công nghệ... Giám đốc là chủ tài khoản, là đại diện pháp nhân của công ty , chụi trách nhiệm toàn bộ về quá trình hoạt động kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà nước. Giám đốc ký tất cả các loại phiếu thu, phiếu chi Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc được sử dụng một số quyền hạn của giám đốc để giải quyết các công việc giám đốc uỷ nhiệm không được làm trái ý kiến chỉ đạo của giám đốc, chụi trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những việc được phân công. Phó giám đốc có quyền phân công và yêu cầu trợ lý giám đốc báo cáo những công việc có liên quan thuộc phạm vỉ trách nhiệm của mình, thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng mặt. Phó giám đốc ký các chứng từ có liên quan đến lĩnh vực của mình. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm các phòng ban do giám đốc giao : Theo QĐ 93/ PR –GĐ ngày 18/8/2000 của giám đốc công ty: Phòng Tổ chúc Hành chính : Là phòng tham mưu cho giám đốc xây dựng, Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách cán bộ, công tác pháp chế. Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo luật pháp hiện hành của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Viẹet Nam. Trưởng phòng Tổ chức hành chính được phép chi các khoản dưới 1 triệu đồng cho các hoạt động của công tynhư mua bán văn phòng phẩm; xăng dầu , điện nước .... Hàng năm căn cứ vào chủ trương chích sách của nhà nước, sự hướng dẫn của cơ quan nhà quản lý cấp trên, căn cứ vào năng lực sản kinh doanh của đơn vị đẻ giúp giám đốc công ty xác định các tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý nghiệp vụ của đơn vị thích hợp với sự phát triển của công ty trong từng giai đoạn , thời điểm cụ thể. Nắm vững, quản lý chặt chẽ CBCNV, giúp giám đốc xây dựng đào tạo đội ngũ CBCNVC phục vụ yêu cầu trước mắt lẫn lâu dài cho việc tổ chức kinh doanh – xuất nhập khẩu . Giúp giám đốc xây dựng các quy chế điều hành các hoạt động, sản xuất kinh doanh theo luật định, quản lý chặt chẽ con dấu và sử dụng con dấu quy định, ... Phòng kế hoạch kinh doanh – Xuất nhập khẩu : Là phòng tham mưu giúp giám đốc công ty xây dựng, triển khai, quản lý đôn đốc và giám sát tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch hàng năm, quỹ, tháng của toàn công ty và các đơn vị thành viên, đồng thời dự kiến đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Thương mại, Nhhà nước theo quy định hiện hành. Đề xuất chủ trương định hướng và các biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển lành mạnh vững chắc. Trưởng phòng KHKD – XNK được phép ký hoá đơn bán hàng nội địa và ký tên đóng dấu trên tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán , hợp đồng ngoại giám đốc ký. Phòng KHKD – XNK cùng với các phòng ban có cùng chức năng quản lý nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu, định mức kinh tế thích hợp từng thời điểm, từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể ... Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế của các đơn vị thành viên được công ty uỷ quyền đối với đối tác kinh tế ( cả trong nước và ngoài nước ). .... Phòng kế toán Tài chính : Phòng tổ chức hành chính: là phòng tham mưu cho giám đốc công ty, xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách cán bộ, công tác pháp chế đảm bảo an toàn doanh nghiệp theo luật pháp hiện hành của nhà nược cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trưởng phòng tổ chức hành chính được phép chi các khoản dưới 1.000.000đ cho các hoạt động của công ty như: mua bán văn phòng phẩm, xăng dầu đIện nước… Hàng năm căn cứ vào chủ trương đường lối chính sách của nhà nước, sự hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị để giúp giám đốc công ty xác định các tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý nghiệp vụ của đơn vị cho thích hợp với sự phát triển của công ty tại từng thời điểm cụ thể. Cùng với các phòng ban có chức năng quản lý nắm vững tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, giúp giám đốc phân tích đánh giá thực trạng những hoạt động của từng đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao đi đúng hướng phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Nắm vững, quản lý chặt chẽ cán bộ công nhân viên, giúp giám đốc xây dựng, đào tạo đội ngũ cácn bộ công nhân viên chức phục vụ yêu cầu cả trước mắt lẫn lâu dàI cho việc tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu. Giúp giám đốc xây dựng và thống nhất các quy chế để điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật định, quản lý chặt chẽ con dấu và sử dụng con dấu đúng quy định. Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: là phòng tham mưu giúp giám đốc công ty xây dựng, bảo vệ, triển khai, quản lý, đôn đốc và giám sát việc tổ chức và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch hàng năm, quý, tháng của toàn công ty và các đơn vị thành viên, đồng thời dự kiến đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Thương Mại, nhà nước theo quy định hiện hành. Đề xuất chủ trương định hướng và các biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển lành mạnh vững chắc. Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu được phép ký hoá đơn bán hàng nội địa và ký tên đóng dấu trên tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán và hợp đồng ngoại giám đốc ký. Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu cùng với các phòng ban có chức năng quản lý nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu, định mức kinh tế thích hợp với từng thời đIểm, từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể… hướng dẫn và giám sát việc tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế của các đơn vị thành viên được công ty uỷ quyền đối với các đối tác kinh tế ( cả trong và ngoàI nước ). Tổ chức việc tiếp thị để mở rộng quan hệ thị trường: mua bán, xây dựng, liên doang, liên kết kinh tế, hỗ trợ tìm việc làm cho doanh nghiệp… Phòng kế toán tài chính với cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập chung thực hiện hạch toán toàn công ty theo đó toàn bộ công tác kế toán tàI chính đều được thực hiện trọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối ở phòng kế toán của công ty, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty lớn nhưng trình độ quant lý sản xuất tương đối cao, đội ngũ cán bộ kế toán được trang bị biên chế với nghiệp vụ tương đối vững vàng và ngày càng nâng cao, với đặc đIểm này công ty đã áp dụng hình thức nhận ký chứng từ, việc áp dụng này đã được thực hiện từ nhiều năm, phòng kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty, ở các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn kiển tra công tác hạch toán ban đầu thu nhận chứng từ cùng các báo cáo về phòng kế toán. Để thực hiện các chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh sử dụng đồng vốn đúng mức, đúng chế độ, hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao. Phòng kế toán công ty được biên chế gồm 4 người, công tác kế toán tàI chính được thực hiện thành các phần như sau: -kế toán trưởng: chỉ đạo toàn bộ công tác tàI chính, kế toán, hoạt động kinh tế của công ty theo cơ chế quản lý mới, xây dựng kế hoạch tàI chính, tổng hợp 744 -Một kế toán theo dõi tài sản cố định, thanh toán với người bán, thanh toán tạm ứng, thủ quỹ - Một kế toán tiền lương và thanh toán bảo hiểm xã hội, nguyên vật liệu và công vu dụng cụ -Một kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiêu thụ , thanh toán với người mua. Sơ đồ 5 :tổ chức bộ máy kế toán tại công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu. Kế toán trưởng tổng hợp Kế toán tàI sản cố định, thanh toán với người bán, thanh toán tạm ứng, thủ quỹ Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành tiêu thụ, thanh toán với người mua Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Các nhân viên kế toán các xí nghiệp nhỏ Với mô hình hach toán tập chung và áp dụng hình thức ký chứng từ, quy định mở, ghi chép trên các bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ các sổ chi tiết, sổ tổng hợp được thực hiện chặt chẽ đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nước về chế độ sổ sách kế toán gồm 10 nhật ký chứng từ, 10 bảng kê, 4 bảng phân bổ, 6 sổ chi tiết và 1 sổ cái. Phần II Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu (Từ năm 1999 đến năm 2001) I.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 1999 Từ năm 1996, xí nghiệp được nhà nước cho thành lập lại và mang tên Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu (như hiện nay) Trong một vài năm đầu Công ty có gặp phải một vài khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng nhờ vào kinh nghiệm và trình độ quản lý tốt của các cán bộ quản lý cấp cao và sự nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của các cán bộ công nhân viên của toàn thể Công ty nên Công ty đã có những tiến bộ vượt bậc. Công ty đã tạo được công ăn việc làm cho toàn bộ nhân viên và đã dần dần tạo được uy tín trên thị trường trong nước và ngoài nước đối với các bạn hàng. Công ty đã nhảy vụt được một bước lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu năm 1999 của Công ty đã đạt được 26.783.354.229 đồng vượt doanh thu năm 1998 là 11.481.407.666 đồng, tăng 75% so với năm 1998. Trong đó doanh thu do xuất khẩu đem lại là 11.640.736.942 đồng tăng hơn năm 1998 là 339%, vượt so hơn là 8.988.694.942 đồng. Doanh thu do bán trên thị trường nội địa của Công ty là 15.142.617.287 đồng chiếm 57% tống doanh thu của Công ty, vượt hơn so với năm 1998 là 22% tức 2.708.980.424 đồng. Tổng doanh thu do thị trường xuất khẩu có tỷ trọng nhỏ hơn thị trường nội địa là 14% nhưng doanh thu xuất khẩu của năm 1999 vượt rất xa năm 1998 đã đem lại hướng làm ăn mới của Công ty. Công ty phải phát triển sản phẩm đa dạng và phong phú để mở rộng thị trường ở nước ngoài. Biểu 1: Tình hình kim ngạch xuất nhâp khẩu của Công ty sản xuất bao bì 1999 Đơn vị tính: USD Chỉ tiêu Năm 1999 Tỷ trọng Kim ngạch xuất nhập khẩu 1.105.360,11 100% 1. Xuất khẩu 832.088,81 75% 2. Nhập khẩu 273.271,03 25% Do đặc điểm nền sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng rất đa dạng nhưng chủ yếu từ nguyên liệu gỗ và các mặt hàng nông-lâm-hải sản kim ngạch XNK năm 1999 đạt 1.105.360,11 USD tăng rất nhanh vượt xa năm 1998 881.673,03 USD (khoảng 394%). Tình hình về nhân sự và tiền lương được thực hiện trong Công ty: Năm 1999 tổng số công nhân sản xuất và cán bộ quản lý trong Công ty là 234 người, trong đó có 203 người là công nhân sản xuất, 31 người là cán bộ quản lý trong Công ty. Số công nhân sản xuất năm 1999 là 203 người tăng hơn năm 1998 là 15 người là do Công ty vừa mua thêm một dây chuyền sản xuất gỗ cao cấp từ Nhật và một số máy móc khác. Tổng quỹ tiền lương năm 1999 của Công ty là 1.242.036.520 đồng Thu nhập bình quân của một lao động trên một tháng của Công ty là 435.421 đồng tăng hơn năm 1998 là 26.012 đồng. Tổng số công nhân sản xuất của Công ty gần như ổn định do đó bộ phận kế toán của Công ty áp dụng chế độ trả lương vào cuối tháng. Tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với ngân sách nhà nước: Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước đúng hạn, nộp đầy đủ không chậm trễ. Các khoản thu nộp năm 1999 Đơn vị tính: VNĐ Các khoản nộp ngân sách VNĐ 899.284.640 Thuế VAT VNĐ 165.276.441 Thuế XNK VNĐ 528.166.200 Thuế doanh nghiệp VNĐ 31.002.138 Các khoản nộp khác VNĐ 174.839.891 Bộ phận kế toán tổng kết kết quả hoạt động tài chính năm 1999 như sau khi đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ Công ty còn được lãi 28.862.000 đồng nộp vào ngân quỹ của Công ty để đầu tư cho các hoạt động năm sau của Công ty. II.Phân tích tình hình hoạt động sản xuất năm 2000 của Công ty Sau một thời gian hoạt động với những điều chỉnh và bổ sung thêm các ngành kinh doanh mới hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. Năm 2000 là một năm mà Công ty sản xuất bao bì và xuất khẩu có những bước đột phá và đạt được một số thành tựu to lớn. 1.Tình hình doanh thu của Công ty sản xuất bao bì và xuất khẩu được thể hiện ở biểu 02. Qua biểu 02 được doanh thu năm 2000 của Công ty đạt được 112.012.677.708 VNĐ hơn rất nhiều so với doanh thu năm 1999 và các năm trước đó. Doanh thu năm 2000 tăng gần 300% so với năm 1999 tức là tăng hơn 85.2 tỷ đồng. Những nguyên nhân làm cho doanh thu năm 2000 tăng vượt trội như vậy là do: -Doanh thu do thị trường nội địa đem lại là 73.334.261.608 VNĐ tăng hơn so với năm 1999 là gần 400%, khoảng 58.191 tỷ đồng. -Doanh thu do xuất khẩu là 38.678.416.100 VNĐ tăng 27.037.679.158 VNĐ, khoảng hơn 200% so với doanh thu xuất khẩu năm 1999. Tuy xét về tỷ lệ và tỷ trọng của doanh thu do xuất khẩu năm 2000 so với năm 199 là giảm (tỷ lệ giảm 139%, tỷ trọng giảm 8%) nhưng xét về mặt lương thì con số tăng đó đúng là một thành tựu to lớn mà Công ty đạt được. Đạt được thàh tựu to lớn đó là do Công ty có những phương hướng phát triển và chiến lược sản xuất kinh doanh tốt. Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân giỏi, nắm bắt cơ hội tốt, đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước. Mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến.... Biểu 02. Tình hình doanh thu của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu. Đơn vị tính: VNĐ Các chỉ tiêu Thực hiện 1999 Tỷ trọng Thực hiện 2000 Tỷ trọng So sánh 2000/1999 Tỷ lệ Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọng Tổng doanh thu 26.783.354.229 112.012.677.708 85.299.323.479 300 1.Doanh thu từ xuất khẩu 11.640.736.942 43 38.678.416.100 35 27.037.679.158 200 -8 2.Doanh thu từ thị trường nội địa 15.142.617.287 58 73.334.261.608 65 58.191.644.321 400 +8 2.Tình hình kim ngạch XNK của Công ty Biểu 03.Tổng kim ngạch XNK của Công ty bao bì và hàng xuất khẩu Đơn vị tính: USD Các chỉ tiêu Thực hiện 1999 Thực hiện 2000 So sánh 2000/1999 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng Tổng kim ngạch XNK 1.105.360,11 3.304.765,89 2.199.405,78 199 1. Xuất khẩu 832.088,81 75 2.175.428 82 1.883.339,19 226 +7 2. Nhập khẩu 273.271,03 25 589.337,89 18 316.066,66 116 -7 Biểu 4 xuất khẩu trực tiếp năm 2000 Tổng trị giá phân theo mặt hàng/ nước Trị giá mặt hàng xuất khẩu đơn vị(1000 USD) 1, Đài Loan 670,45 2, Nhật Bản 173,1101 3, Mỹ 9,44 4,Itala 30,8365 5, Pháp 4,80 6, Thái Lan 3,829 7, Trung Quốc 1822,95 Tổng Cộng 2715,4203 Bảng 4b Nhập Khẩu trực tiếp Tổng trị giá phân theo mặt hàng/ nước Giá Trị mặt hàng NK 1, Pháp 82,04615 2, Mỹ 41,13336 3, Đaì Loan 28,95 4, Liên Bang Nga 72,00 5, TRung Quốc 291,19 6, Lào 54,41588 7, Hàn Quốc 19,5948 Tổng Cộng 589,338 Nhìn biểu 3 về tình hình kim ngạch XNK của Công ty ta thấy rằng: Tổng kim ngạch XNK năm 2000 của công ty đạt được 3.304.765,89 USD tăng hơn tổng kim ngạch năm 1999 là 199% (khoảng 2199.405,78 USD)là do chủ yếu là sự tăng lên của giá trị xuất khẩu hàng hóa của Công ty tăng hơn năm 1999 là: 1883339,19 USD(226%) do Công ty đăng ký thêm các ngành kinh doanh nông – lâm hải sản và việc xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ sang các thị trường các nước như là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Pháp... Còn về giá trị nhập khâủ tăng 116% tức khoảng 316 066,86 USD. Công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệu gỗ từ thị trường nước Lào, Campuchia... Noài ra công ty còn nhập các máy móc, công cụ và các sản phẩm khác vào trong nước. Ta xét về tỷ trọng xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty là điều rất khả quan kích thưởng Công ty phát triển hơn nữa. Còn vấn đề nhập khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là điều tốt vì khả năng ổn định nguồn cung cấp nguyên vật liệu trong nước cũng như trang bị tốt về công nghệ khoa học kỹ thuật cho hoạt động sản xuất. 3.Phân tích cơ cấu vốn của Công ty năm 2000 Các chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng 1.TSLD và ĐTNH 15.668.363.613 63,0% 2.TSCĐ và ĐTDH 9.222.560.671 27,0% Tổng tài sản 24.890.924.284 100% Các chỉ tiêu Số tiền tỷ trọng Tỷ trọng % 1.Nợ phải trả 16.794.665.603 67 2.Nguồn vốn chủ sở hữu +8.096.258.781 33 Tổng nguồn vốn 24.890.924.284 100% 4.Các khoản nộp ngân sách Biểu 05. Các khoản nộp ngân sách Các chỉ tiêu Thực hiện 1999 Thực hiện năm 2000 So sánh 2000/1999 Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ % A. Các khoản nộp ngân sách 899.284.640 2.287.129.000 1.387.855.360 154 1. Thuế VAT 165.276.411 328.000.000 162.723.589 98 2. Thuế XNK 528.166.200 1.356.329.000 828.162.800 157 3. Thuế thu nhập doanh nghiệp 31.200.138 49.283.271 18.083.133 58 4. Các khoản nộp khác 174.839.891 553.516.729 378.676.838 217 Qua biểu 05 ta thấy được tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với ngân sách nhà nước. Tổng các khoản mà Công ty phải nộp cho ngân sách nhà nước là 2.287.129.000 đồng tăng hơn năm 1999 là 154% tức 1.387.844.360 VNĐ. Nhờ Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt nên Công ty đã nộp một khoản tương đối lớn vào ngân sách, Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ một cách đầy đủ và đúng hiệu quả. Các khoản nộp ngân sách nhà nước trong đó có: -Thuế VAT năm 2000 của Công ty phải nộp cho ngân sách là 328.000.000 VNĐ tăng hơn năm 1999 là 162.723.589 VNĐ, tăng lên khoảng 98% do năm 2000 Công ty đã mở rộng được quy mô sản xuất, Công ty phải mua nhiều nguyên vật liệu để sản xuất, chế biến và Công ty đã nhập một số máy móc, dây chuyền mới. -Thuế XNK tăng lên 828.162.800 đồng (+157%) so với năm 1999 chủ yếu là do xuất khẩu của Công ty tăng lên 226% so với năm 1999 và do nhập khẩu tăng lên 116% (khoảng 316.066,86USD) -Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 58% và các khoản phải nộp khác của Công ty năm 2000 tăng 217% so với năm 1999 là do Công ty có một năm làm ăn có hiệu quả tốt, triển khai mở rộng quy mô sản xuất, tăng thị trường và tăng thêm công nhân sản xuất trực tiếp. 5.Tổ chức nguồn nhân lực và quỹ tiền lương của Công ty. a.Tổng số lao động và cơ cấu lao động của Công ty Biểu 06: Chỉ tiêu Thực hiện năm 1999 Thực hiện năm 2000 So sánh 2000/1999 Số tuyệt đối Tỷ lệ Tổng số CBCNV 234 276 42 18 Lao động gián tiếp 31 38 7 23 Lao động trực tiếp 192 221 29 15 Lao động khác 11 17 6 55 Qua biểu đồ trên ta thấy tổng số cán bộ CNV của toàn bộ Công ty năm 2000 là 276 người tăng hơn so với năm 1999 là 42người (+18%) Qua số liệu đó ta biết rằng Công ty đã đảm bảo tốt được công việc cho công nhân mà còn tạo công ăn việc làm thêm cho 42 người Trong đó: -Lao động gián tiếp tăng 23% tức 7 người Lao động gián tiếp trong đó có các cán bộ quản lý và một số người làm ở các lĩnh vực kinh doanh khác... -Lao động sản xuất tăng thêm 29 người trực tiếp. Những người lao động sản xuất trực tiếp đa số làm việc với máy móc hoặc trực tiếp tạo ra sản phẩm. Số lượng lao động năm 2000 tăng 15% so với năm 1999 cho thấy rằng quy mô sản xuất của Công ty đang phát triển tốt. Lao động khác của Công ty cũng tăng thêm là do Công ty đã bổ sung một số lĩnh vực kinh doanh mới. b.Quỹ lương của Công ty Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện năm 1999 Thực hiện năm 2000 So sánh năm 2000/1999 Số tiền Số tiền Chênh lệch số tuyệt đối Tỷ lệ Doanh thu đồng 26.783.354.229 112.012.677.708 85.229.323.479 300% Lao động người 234 275 42 18% Quỹ tiền lương đồng 958.607.538 1.869.267.750 910.660.212 95% Thu nhập bình quân 435.421 592.290 156.869 36% Qua biểu 7 ta thấy thu nhập bình quân (lương tháng/người) của công ty năm 2000 có mức thu nhập bình quân là 592290 đồng/ tháng/ người. Tổ Tỉăng hơn năm 1999 là 156896 đồng đat 136%. Mức độ thu nhập bình quân tăng lên cho thấy sự tăng trưởng của công ty, ngày càng tăng mức thu nhập đảm bảo mức sống của cán bộ công nhân viên ngày càng tốt. Quỹ tiền lương của công ty năm 2000 đạt được 1869267750 Việt Nam Đồng vượt 95% so với năm 1999 (khoảng 910660212 Việt Nam Đồng) Quỹ tiền lương của công ty vượt năm 1999 là 95% do công ty vừa tăng thêm lượng người lao động là 18% và tổng doanh thu của công ty vượt năm 1999 là 300%. 6) Kết quả hoạt động sản xuất của công ty sản xuất bao bì vf hàng xuất khẩu năm 2000: - Tổng doanh thu đạt 112012677708 Việt Nam Đồng. - Lợi nhuận của công ty sau khi đã hoàn thành tất cả những nghĩa vụ trong năm thì còn lại là 106.203.838 VNĐ tăng hơn mức lợi nhuận năm 1999 là 77368838 VNĐ, vượt 268%. III) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu năm 2001. 1)Tình hình thực hiện doanh thu và kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty. Biểu 8 Doanh thu và kim nghạch suất nhập khẩu của công ty. Các chỉ tiêu thực hiện năm 2000 tỷ trọng Thực hiện năm 2001 tỷ trọng so sánh năm 2001/2002 số tiền đơn vị (%) Số tiền Đơn vị (%) Số tiền tỷ lệ % tỷ trọng I)Doanh thu (VNĐ) trong đó 112012677708 100 108315461015 1000 6830278307 61 1)xuất khẩu (VNĐ) 38678416100 35 23897191848 13 -14781224252 -38 -22 2)Nội địa 73334261068 65 156418269167 87 83084007559 113 +22 II) Tổng kim ngạch xuất khẩu (USD) 3304765,89 100 2364957 100 939808,98 -28 1) Kim ngạch xuất khẩu 2715428,00 82 1622957 69 -1092471 -40 -13 2) Kim ngạch nhập khẩu 589337,89 18 742000 31 +152662,11 +13 Qua biểu 8 ta thấy được tình hình doanh thu và kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty được phản ánh như sau: Tổng doanh thu của Công ty năm 2001 đạt được 180.315.461.015 VNĐ, tăng hơn năm 2000 là 68.302.783.307 VNĐ, vượt khoảng 61% trong đó: + Doanh thu do xuất khẩu đem lại là 23 897 191 848 VNĐ, giảm 38% tức giảm đi 14 781 224 252 đồng> Do tổng kim ngạch XNK của Công ty năm 2001 giảm đi 28% so với năm 1999, kim ngạch xuất khẩu giảm 1 092 471 USD (401%) mà kim ngạch nhập khẩu laij tăng lên 26% +Doanh thudo bán trên thị trường nội địa đạt được 156 418 269 167 VNĐ tăng hơn năm 2000 là 68 302 783 307 (+ 61% ) Chiếm 87% tỷ trọng doanh thu vượt 22% so với năm 2000. Từ số liệu trên ta thấy được về mặt xuất khẩu Công ty gặp một số khó khăn, Công ty chỉ phát triển được ở thị trường trong nước . 2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước của công ty. Biểu 9 Tình hình nộp ngân sách nhà nước Đơn vị tính VNĐ Các chỉ tiêu Thực hiện năm 2000 Thực hiện năm 2001 So sánh năm 2001/ 2000 Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ I, Các khoản nộp ngân sách 2 287 129 000 1 768 728 049 -518 400 951 -22 1, Thuế VAT 328 000 000 261 728 049 -66 271 951 -20 2, Thuế XNK 1 356 329 000 1 604 000 000 -352 329 000 -26 3, Thuế thu nhập doanh nghiệp 49283271 52875690 3592419 7 4, các khoản nộp khác 553 516 729 -450 124 310 -103 329 419 -19 Từ các số liệu trên ta phân tích được thì thấy rằng Năm 2001 phải thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân Sách Nhà Nước là 1 768 728 049 VNĐ giảm hơn trước là 518 400 951 đồng, giảm 22%. Trong đó có các khoản sau: Thúê VAT phải nộp là 261 728 049 VNĐ giảm hơn năm trước là 66 271 951 đồng khoảng 20%. Thuế Xuất Nhập Khẩu là: 1 004 800 000đồng giảm 26% (khoảng 352 329 000) so với năm 2000 vì trong năm 2001 kim ngạch xuất khẩu của Công ty giảm 28% trong đó doanh thu do thị trường xuất khẩu thu được giamr đi 38%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 52 875 690 đồng vượt qua năm 2000 là 7% do doanh thu của Công ty năm nay tăng hơn năm 2000 là khoảng 68 tỷ đồng. Các khoản phải nộp khác của Công ty cũng giảm đi 103 392 419 đồng (19%) 3, Các chỉ tiêu lao động tiền lương a, Cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực trong Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu: Biểu 10a cơ cấu nhân lực trong Công ty Các chỉ tiêu TH năm 2000 TH năm 2001 S2 2001/ 2000 + - % - Tổng số người lao động 276 296 0 7% Lao động sản xuất trực tiếp 38 47 9 24% Lao độnggián tiếp 21 234 13 6% Lao động khác 17 15 -2 12% Qua cơ cá tổ chức nguồn lao động của công ty ta thấy rằng bộ phận lao động sản xuất của Công ty đã được bố trí tổ chức tốt, ổn định. Tổng số nhân lực của Công ty năm 201 giảm 296 người tăng 7% so với năm 2000. Lao đọng gián tiếp của Công ty tăng cao nhát 24% là do0 Công ty đã mở thêm ngành kinh doanh, các dịch vụ như nhà hàng , khách sạn và các dịch vụ bán hàng tiêu dùng... Lao động trực tiếp sản xuất của công ty thêm 13 người (6%) so với năm 2000 Lực lượng lao động của Công ty càng được tăng dần về số lượng và chất lượng. CBCNV được đào tạo bồi dưỡng để nâng cao tay nghề, áp dụng các tiến bộ kh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo tại công ty sản xuất bao bì và hàng XK.doc
Tài liệu liên quan