Báo cáo Thực tập tại công ty TNHH Thương mại và dịch thuật ASEN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH THUẬT ASEN 2

I. QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN 2

1. Giới thiệu chung 2

2. Thông tin chung 2

3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN 2

II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH 3

1. Nhiệm vụ, ngành nghề chủ yếu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN 3

2. Quy mô tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và mạng lưới hoạt động 4

III. BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 5

1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 5

2. Tổ chức bộ máy kế toán 6

PHẦN II. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH THUẬT ASEN 8

I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. 8

1. Bảng cân đối kế toán 8

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 10

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN 12

1. Phân tích tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn 12

1. 1. Phân tích tình hình cơ cấu tài sản 12

1. 2. Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn 13

2. Phân tích khả năng thanh toán 14

2. 1. Hệ số thanh toán hiện hành 14

2. 2. Khả năng thanh toán nhanh 14

2. 3. Hệ số đầu tư 15

3. Phân tích hiệu quả sinh lời 15

3. 1. Hệ số lợi nhuận trên doanh thu 15

3. 2. Hệ số quay vòng của vốn 16

3. 3. Lợi nhuận vốn kinh doanh 16

4. Phân tích khả nưng chi trả thực tế của Công ty 17

4. 1. Khả năng thanh toán ngắn hạn 17

4. 2. Khả năng trả hết các khoản nợ 17

4. 3. Khả năng chi trả tức thời 18

5. Kết luận chung 18

III. TÌNH HÌNH VỀ LAO ĐỘNG VÀ MỨC LƯƠNG CỦA CÔNG TY 19

PHẦN III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH THUẬT ASEN 20

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH THUẬT ASEN 20

1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty 20

2. Những điều đạt được của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN 20

3. Những tồn tại của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Thuật ASEN 21

II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 21

1. Kiến nghị 1 : Tăng vai trò quản lý 22

2. Kiến nghị 2 : Công tác kế toán 22

KẾT LUẬN 23

 

doc27 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 21/03/2014 | Lượt xem: 3635 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại công ty TNHH Thương mại và dịch thuật ASEN, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng lực quản lý, thiết bị, công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm và năng động trong sản xuất kinh doanh. Có như vật Công ty mới khắc phục được những khó khăn ban đầu khi tham gia kinh doanh trên thị trường cạnh tranh rộng lớn này. II. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh 1. Nhiệm vụ, ngành nghề chủ yếu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN đã được Bộ Tài chính và Uỷ ban kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh một số ngành nghề chính như sau: - Dịch các loại văn bằng, giấy tờ, hồ sơ, …từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài và ngược lại. - Trung tâm giới thiệu việc làm … Trong những năm qua, Công ty đã tham gia dịch thuật cho nhiều khách hàng lớn như: - Tập đoàn FPT - Trần Anh Computer – Lý Nam Đế - Vinaconex - VCCI … Công ty TNHH Thương mại và Dich thuật ASEN còn là một thành viên của Công ty BNT ở Đức. Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN đã hoàn thành bản dịch đúng thời gian hẹn và đảm bảo chất lượng tốt. 2. Quy mô tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và mạng lưới hoạt động Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN có địa bàn hoạt động rộng khắp trên cả trong nước và nước ngoài. Các hợp đồng mà Công ty có được đều được lập kế hoạch và hoàn trả tài liệu cho khách hàng đúng hẹn. Căn cứ vào nhiệm vụ của mình, Công ty đã thành lập 3 phòng dịch thuật với sự quan sát chặt chẽ của các phòng ban, mỗi khi công ty có hợp đồng nào thì tuỳ theo khối lượng công việc và tính chất công việc, Công ty triển khai xuống cho các phòng. Các trưởng phòng dịch nhận nhiệm vụ chỉ đậo trực tiếp cho các nhân viên trong phòng. Về trang thiết bị phục vụ cho công việc, Công ty mua toàn bộ số vật liệu để phục vụ cho công việc như: Máy tính, máy fax, máy phôtô, máy in, giấy, … Về vốn khi giao cho các phòng dịch đều được ứng trước 50% sản lượng giao để hoàn thành công việc. Đối với các bản dịch mà Công ty không có người dịch như tiếng Arập, Achentina, … thì Công ty phải thuê nhân viên ngoài. Hàng ngày, các phòng có sản phẩm hoàn thành công ty sẽ nghiệm thu và cuối tháng công ty sẽ thanh toán cho các phòng không quá 80% sản phẩm nghiệm thu. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức phù hợp với quy mô sản xuất và trình độ quản lý, Công ty áp dụng mô hình tổ chức tập trung của toàn bộ Công ty. Việc kế toán của các phòng đều tập trung ở phòng kế toán, các phòng đều có hệ thống kê khai, theo dõi các nghiệp vụ phát minh của từng công trình rồi tập hợp chứng từ báo cáo về phòng kế toán xử lý và tiến hành công việc kế toán. III. Bộ máy quản lý của Công ty: 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty: - Ban giám đốc bao gồm 2 người, đứng đầu là giám đốc công ty và 1 phó giám đốc. - Có 4 phòng chức năng: Phòng kế hoạch tổ chức, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, phòng kế toán, Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN Giám đốc Phó Giám đốc Phòng KHTC Phòng Kế toán Phòng Kỹ thuật Phòng Kinh doanh Phòng dịch 2 Phòng dịch 1 Phòng dịch 3 + Giám đốc Công ty: Quản lý điều hành chung. Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm, chương trình hoạt động, phương án bảo vệ và khai thác nguồn lực của Công ty, dự án đầu tư mới, phương án kinh doanh và trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán tài vụ và phòng tổ chức. Giám đốc cũng là người phải có trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trước các thành viên tham gia góp vốn. + Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc. Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết qủa họat động do mình phụ trách. + Phòng kế hoạch tổ chức: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về kế hoạch, về kinh tế, định mức đơn giá nội bộ, về công tác tư tưởng, nghiên cứu các dự án tìm kiếm công việc, về quản lý, về chỉ đạo tiến độ cộng việc, xử lý các ván đề nảy sinh. Giúp giám đốc xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, điều chỉnh và có các giải pháp để thực hiện kế hoạch làm việc trong năm. + Phòng kinh doanh: Thu nhập thông tin, tiếp cận thông tin, lập phương án cho kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. + Phòng kỹ thuật: . Kiểm tra các bản dịch . Lập các hướng dẫn đối với những bản dịch phức tạp + Phòng kế toán: Thực hiện chức năng kiểm soát viên của Nhà nước tại Công ty, giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện tiến độ công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo chế độ tài chính hiện hành. Tổ chức công tác kế toán theo hệ thống tài khoản thống nhất, bộ máy kế toán phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty, phân công giao việc cho kế toán viên mở sổ kế toán, ghi chép tính toán chính xác, trung thực, kịp thời và đúng tiến độ kế toán hịên hành. Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty kế toán tài chính sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty được duy trì liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao. + Công ty có 3 phòng dịch thuật: Với hình thức kế toán, dưới sự giám sát của phòng ban nghiệp vụ, mỗi khi công ty có hợp đồng kinh tế thì tuỳ theo chuyên môn, Công ty sẽ chuyển xuống các phòng dịch, các trưởng phòng nhận trách nhiệm và chỉ đạo trực tiếp trong các phòng của mình. 2. Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN Kế toán trưởng Kiêm kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Kế toán tiền lương Thủ quỹ + Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung công tác kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động tài chính. Đồng thời cũng là kế toán tổng hợp, có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán theo hệ thống tài khoản thống nhất, bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu thực tế của Công ty, chịu trách nhiệm báo cáo thông tin kế toán kịp thời cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo. Lập báo cáo niên độ kế toán hiện hành (tháng, năm, quý) chịu trách nhiệm chính xác, trung thực, tuân thủ đúng chế độ của Nhà nước ban hành trước Công ty và Nhà nước. + Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Là người có nhiệm vụ tập hợp các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từng loại sản phẩm dịch thuật. (ở Công ty thường là 1 tháng) + Kế toán tiền lương: Là người có nhiệm vụ tính và thanh toán tiền lương của các phòng ban trong toàn Công ty. + Thủ quỹ: Là người thực hiện theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, theo dõi tiền gửi Ngân hàng. Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, vàng, đá quý, . . . . có tại quỹ Công ty, thu chi theo phiếu thu chi (Lệnh thu, lệnh chi). Vào sổ quỹ kịp thời cuối ngày tự kiểm tra rút số dư đối chiếu với sổ theo dõi tiền mặt của kế toán thanh toán, phát hiện kịp thời những sai sót chênh lệch thừa thiếu báo cáo với kế toán trưởng và giám đốc. Tuyệt đối giữ bí mật về lượng tiền tồn quỹ, thừa không được lấy, thiếu phải bồi hoàn. Phần II Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN I. Kết quả hoạt động chủ yếu của những năm gần đây. Sau những năm đi vào hoạt động, vượt qua biết bao khó khăn thử thách, một Công ty mới thành lập như Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN đã đạt được những thành tựu đáng kể. Điều đó được phản ánh thông qua báo cáo tài chính của Công ty trong năm 2006 vừa qua. Bao gồm bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh. 1. Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản của Doanh nghiệp trên hai góc độ giá trị tài sản và nuồn vốn. Dưới đây là Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2006. Tại ngày 31/12/2006: ĐVT:VNĐ STT Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 6, 054, 400, 081 4, 298, 585, 331 I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 110, 723, 559 439, 047, 483 1 Tiền 111 3, 554, 698 21, 955, 880 2 Các khoản tương đương tiền 112 107, 168, 861 417, 091, 603 II Các khoản phải thu 130 4, 001, 559, 031 2, 951, 014, 479 1 Phải thu khách hàng 131 2, 651, 893, 848 1, 881, 691, 679 2 Phải thu nội bộ 133 378, 764, 343 164, 279, 999 3 Các khoản phải thu 135 970, 900, 840 905, 119, 925 III Hàng tồn kho 140 1, 842, 288, 943 880, 023, 369 1 Nguyên vật liệu tồn kho 141 1, 842, 288, 943 880, 023, 369 IV Tài sản ngắn hạn khác 150 99, 828, 548 28, 500, 000 1 Tạm ứng 151 99, 828, 548 28, 500, 000 B Tài sản dài hạn 200 1, 948, 294, 532 2, 429, 754, 437 I Tài sản cố định 220 566, 759, 726 523, 606, 129 1 TSCĐ hữu hình 221 566, 759, 726 523, 606, 129 2 Nguyên giá 222 755, 410, 926 711, 642, 947 3 Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (188, 651, 200) (188, 036, 818) II Các khoản đầu tư tài chính 250 1, 381, 534, 806 1, 896, 148, 308 1 Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết 252 216, 729, 258 731, 342, 760 2 Đầu tư dài hạn khác 258 1, 164, 805, 548 1, 164, 805, 548 Tổng tài sản 270 8, 002, 694, 613 6, 718, 339, 768 Nguồn vốn A Nợ phải trả 300 7, 275, 999, 223 5, 934, 503, 923 I Nợ ngắn hạn 310 5, 292, 275, 957 3, 950, 780, 657 1 Vay và nợ ngắn hạn 311 1, 455, 485, 819 1, 153, 231 2 Phải trả người bán 312 167, 701, 137 141, 952, 860 3 Thuế và các khoản phải nộp 314 35, 803, 508 47, 750, 712 4 Phải trả công nhân viên 315 81, 313, 696 53, 916, 100 5 Chi phí phải trả 316 2, 267, 191, 041 95, 827, 998 6 Phải trả nội bộ 317 579, 341, 897 600, 432, 225 7 Khoản phải trả phải nộp khác 319 705, 438, 859 1, 857, 669, 760 II Nợ dài hạn 320 1, 983, 723, 266 1, 983, 723, 266 1 Vay và nợ dài hạn 324 1, 983, 723, 266 1, 983, 723, 266 B Vốn chủ sỏ hữu 400 726, 695, 390 783, 825, 845 I Nguồn vốn quỹ 410 730, 874, 701 773, 040, 452 1 Quỹ đầu tư của chủ sở hữu 411 681, 414, 866 681, 414, 866 2 Quỹ đầu tư phát triển 416 41, 154, 824 42, 300, 469 3 Quỹ dự phòng tài chính 417 8, 305, 011 9, 325, 117 II Nguồn kinh phí và quỹ khác 420 (4, 719, 311) 10, 795, 393 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 421 (4, 719, 311) 10, 795, 393 Tổng nguồn vốn 430 8, 002, 694, 613 6, 718, 339, 768 Nhận xét : Nhìn vào bảng cân đối kế toán của Công ty ta thấy được tổng quát về tình hình tái sản và nguồn vốn của Công ty . Nói chung tài sản và nguồn vốn của Công ty số đầu năm đèu giảm so với đàu năm . 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 Đơn vị tính: VNĐ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong nhưng báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu , chi phí, kết quảcủa các hoạt động của doanh nghiệp. Dưới đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2006 . STT Các chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 So sánh Số tiền Tỷ lệ (%) 1 Doanh thu bán hàng 312, 471, 970 272, 914863 -39, 557, 107 -12. 7 2 Doanh thu thuần 0 2, 409, 154 2, 409, 154 100. 0 3 Giá vốn hàng bán 312, 471, 970 270, 505, 709 -41, 966, 261 -13. 4 4 Lợi nhuận gộp 97, 123, 561 52, 886, 134 -44, 237, 427 -45. 5 5 Doanh thu hoạt động tài chính 215, 348, 409 217, 619, 575 2, 271, 166 1. 1 6 Donh thu hoạt động tài chính 0 7, 534, 284 7, 534, 284 100. 0 7 Chi phí hoạt động tài chính 70, 009, 312 78, 750, 970 8, 741, 658 12. 5 8 Chi phí bán hàng 0 0 0 0. 0 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 76, 103, 316 77, 933, 420 1, 830, 104 2. 4 10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 69, 235, 781 68, 469, 469 -766, 312 -1. 1 11 Thu nhập khác 80, 919, 875 58, 019, 312 -22, 900, 563 -28. 3 12 Chi phí khác 9, 125, 364 17, 113, 352 7, 987, 988 87. 5 13 Lợi nhuận khác 51, 164, 183 73, 257, 364 22, 093, 712 43. 2 14 Tổng lợ nhuận trước thuế 120, 399, 964 141, 727, 364 21, 327, 400 17. 7 15 Thuế thu nhập phải nộp 33, 711, 990 39, 683, 662 5, 971, 672 17. 7 16 Lợi nhuận sau thuế 86, 687, 974 102, 347, 702 35, 659, 728 17. 7 Nhận xét : Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai năm gần đây, ta thấy rằng doanh thu năm 2006 giảm 39, 557, 107đ với tỷ lệ là 12. 7% so với năm 2005. Đây là một khuyết điểm của Công ty trong kinh doanh thương mai và dịch vụ, khi Công ty đã để cho doanh thu năm sau thấp hơn năm trước. Tuy nhiên giá vốn hàng bán trong năm 2006 giảm so với năm 2005 là: 44, 237, 427đ với tỷ lệ : 45. 5% . Đây là một thành tích lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất, bán hàng của Công ty. Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo kết quả bản dịc cao. Vơí việc giảm thiểu giá vốn và tăng doanh thu từ hoạt động tài chính đã làm cho tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là: 35, 659, 728đ với tỷ lệ 17. 7% . Đây là một kết quả tốt của Công ty trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh . Cũng là một bước đột phá mạnh mẽ của Công ty mới được thành lập không lâu. Kinh nghiệm còn hạn chế so với các Công ty lâu năm khác. Để hiểu thêm về tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN ta sẽ phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Công ty . II. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua một số chỉ tiêu cơ bản 1. Phân tích tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn 1. 1. Phân tích tình hình cơ cấu tài sản * Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định Tài sản dài hạn x100 Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định (T1) = Tổng tài sản 566, 759, 726 x 100 T1(2005) = 8, 002, 694, 613 = 7. 1(%) 523, 606, 129 x 100 T1(2006) = 6, 718, 339, 768 = 7, 8(%) * Tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tài sản ngắn hạn x 100 Tỷ suất đầu rư vào tài sản ngắn hạn (T2) = Tổng tài sản 6, 054, 400, 081 x 100 T2(2005) = 8, 002, 694, 613 = 75. 7(%) 4, 298, 585, 331 x 100 T2(2006) = 6, 718, 339, 768 = 64(%) Qua số liệu trên cho ta thấy tình hình đầu tư vào tài sản cố định là không cân bằng nhau . Tỷ suất đầu tư vào tì sản cố định năm 2006 tăng so với năm 2005 , tuy không nhiều nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào tài sản cố định, cho thấy doanh nghiệp có xu hướng mở rộng, ổn định và phát triển lâu dài. Nhưng tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động năm 2006 giảm so với năm 2005, cho thấy rằng doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến đầu tư vào tì sản lưu động. 1. 2. Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn * Tỷ suất tự tài trợ Nguồn vốn chủ sỏ hữu x 100 Tỷ suất tự tài trợ (T3) = Tổng nguồn vốn 726, 695, 390 x 100 T3(2005) = 8, 002, 694, 613 = 9. 1(%) 783, 835, 845 x 100 T3(2006) = 6, 718, 339, 768 = 11. 7 (%) * Hệ số nợ Nợ phải trả x 100 Hệ số nợ (T4) = Tổng nguồn vốn 7, 275, 999, 223 x 100 T4(2005) = 8, 002, 694, 613 = 90. 2(%) 5, 934, 503, 923 x 100 T4(2006) = 6, 718, 339, 768 = 88. 3(%) Tỷ suất tự tài trợ trong năm 2006 tăng từ 9. 1% lên 11. 7% do kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trả hết các khoản nợ của doanh nghiệp giảm từ 90. 2% xuống 88. 3% 2. Phân tích khả năng thanh toán 2. 1. Hệ số thanh toán hiện hành Tổng tài sản Hệ số thanh toán hiện hành (T5) = Nợ phải trả 8, 002, 694, 613 T5(2005) = 7, 275, 999, 223 = 1. 02 6, 718, 339, 768 T5(2006) = 5, 934, 503, 923 = 1. 13 Qua chỉ số trên ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của năm 2006 tăng lên so với năm 2005. Điều đó cho thấy Công ty đã có nhưng biện pháp tích cực nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn của Công ty. 2. 2. Khả năng thanh toán nhanh Tiền + các khoản đầu tư ngắn hạn +các khoản phải thu Hệ số thanh toán nhanh (T6)= Tổng nợ ngắn hạn 110, 723, 559 +4, 001, 559, 031 T6(2005) = 5, 292, 275, 957 = 0. 78 439, 047, 483 + 2, 951, 014, 479 T6(2006) = 3, 950, 780, 657 = 0. 86 Ta nhận thấy khả năng của năm 2006 tăng lên 0. 08 so với năm 2005. Nhưng khả năng thanh toán nhanh của Công ty là không tốt bởi cả hai năm hệ số này đều nhỏ hơn 1. Công ty cần phải khắc phục điều này. 2. 3. Hệ số đầu tư Giá trị còn lại của tài sản dài hạn Hệ số đầu tư(T7) = Tổng tài sản 6, 054, 400, 081 + 4, 001, 559, 031 T7(2005) = 5, 292, 275, 957 = 1. 90 4, 298, 585, 331 + 2, 951, 014, 479 T7(2006) = 3, 950, 780, 657 = 1. 83 Qua chỉ tiêu trên cho thấy tốc độ đầu tư của Công ty năm 2006 giảm không dáng kể so với năm 2005. Công ty chú ý đến hệ số đầu tư này. 3. Phân tích hiệu quả sinh lời 3. 1. Hệ số lợi nhuận trên doanh thu Lợi tức sau thuế Hệ số lợi nhuận trên doanh thu (T8) = Doanh thu thuần 86, 687, 974 T8(2005) = 312, 471, 970 = 0. 28 102, 347, 702 T8(2006) = 270, 505, 709 = 0. 38 Tỷ suất sinh lời của Công ty năm 2006 tăng lên so với năm 2005, chứng tỏ khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty trong hai năm qua đã đi lên. Hoạt động của Công ty ngày càng phát triển. 3. 2. Hệ số quay vòng của vốn  Doanh thu thuần Hệ số quay vòng của vốn(T9) = Tổng số vốn bình quân 312, 471, 970 x 2 T9(2005) = 8, 002, 694, 613 + 6, 718, 339, 768 = 0. 042 (vòng) 270, 505, 709 x 2 T(2006) = 8, 002, 694, 613 + 6, 718, 339, 768 = 0. 037 (vòng) Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng của Công ty hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản ma Công ty đã đầu tư. Vòng quay của vốn năm2006 tháp hơn năm 2005. Điều đó thể hiện Công ty đã kém trong việc tăng doanh thu, sử dụng hiệu quả đồng vốn kinh doanh. 3. 3. Lợi nhuận vốn kinh doanh Lợi tức sau thuế Hệ số lợi nhuận trên vốn(T10) = Tổng số vốn bình quân 86, 687, 974 x 2 T10(2005) = 8, 002, 694, 613 + 6, 718, 339, 768 = 0. 012 102, 347, 702 x 2 T10(2006) = 8, 002, 694, 613 + 6, 178, 339, 768 = 0. 014 Qua chỉ tiêu này cho ta thấy khả năng sử dụng vốn của Công ty năm 2006 tốt hơn so với năm 2005. Tuy mức tăng lên không đáng kể, nhưng đã cho tâ thấy hiệu quả quản lý cũng như hoạt động của Công ty 4. Phân tích khả nưng chi trả thực tế của Công ty 4. 1. Khả năng thanh toán ngắn hạn Tổng tài sản lưu động Hệ số thanh toán ngắn hạn(T11) = Tổng nợ ngắn hạn 6, 054, 400, 081 T11(2005) = 5, 292, 275, 957 = 1. 14 4, 298, 585, 331 T11(2006) = 3, 950, 780, 657 = 1. 09 Hệ số này cho biết khả năng chuyển đổi tài sản lưu động của doang nghiệp thành tiền để thay thế trang trai các khoản nợ đến hạn. Qua chỉ số trên, ta thấy được khả năng thanh toán ngăn hạn của Công ty năm 2006 giảm 0. 05 lần so với năm 2005. Điều này cho thấy Công ty chưa chú trọng đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong quá trìng vay vôn sau này. Công ty cần chú ý đên chỉ tiêu này 4. 2. Khả năng trả hết các khoản nợ Tổng tài sảnlưu động Tỷ số trả hết các khoản nợ(T12) = Tổng nợ ngắn hạn và dài hạn phải trả 6, 054, 400, 081 T12(2005) = 1, 455, 485, 819 + 1, 983, 723, 266 = 1. 76 4, 298, 585, 331 T12(2006) = 1, 153, 231, 002 + 1, 983, 723, 266 = 1. 37 Chỉ tiêu khả năng trả hết các khoản nợ của năm 2006 giảm so với năm 2005. Thể hiện khả năng chi trả thực tế và hoạt động liên tục của Công ty là kém. Tuy nhiên đây chỉ là phần đánh giá trong mối quan hệ với lượng tiền tài sản lưư đông chứ không phải là đánh giá toàn diện về tình hình tài chính của Công ty 4. 3. Khả năng chi trả tức thời Vốn bằng tiền Khả năng thanh toấn nhanh(T13) = Tổng nợ ngắn hạn 110, 723, 559 T13(2005) = 5, 292, 275, 957 = 0. 021 439, 047, 483 T13(2006) = 3, 950, 780, 657 = 0. 111 Qua chỉ số trên ta thấy : năm 2006 Công ty đã có biện pháp tích cực đảm bảo khả năng chi trả thực tế của Công ty. Đây là một điều đáng mừng, Công ty đã khắc phục được tình tràn chi trả thực tế của mình khi nợ đến hạn phải trả 5. Kết luận chung Trên đây là những đánh giá khái quát về thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN ttrong những năm gần đây. Tuy còn tồn tại một số tỷ trọng kém như khả năng chi trả thực tế, điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến doanh nghiệp Nhưng qua những phân tích trên ta thấy Công ty có nhiều ưu điển, tỷ suất đầu tư tăng, hệ số nợ giảm, khẩ năng thanh toán tăng, hiệu quả sinh lời tăng, cơ cấu quản lý đã làm tăng lợi nhuận lên 17. 7%. Đây là những dấu hiêu tốt cho thấy Công ty đang từng bước đi lên, hoàn thiện và phát triển tốt. III. Tình hình về lao động và mức lương của Công ty Lực lượng lao động trong ngành dịch thuật là rất lớn. Đây lầ nhân tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất kinh doanh. Do tính chất đặc điểm của ngành dịch thuật nên lao động của ngành dịch thuật là ổn định. Đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN lao động của Công ty gồm có : -Lao động trong Công ty : 17 người -Lao động thuê ngoài và cộng tác viên : 53 người Qua kết quả kinh doanh của Công ty, ta dễ dàng thấy được số lao động ở các năm ngày càng tăng để dáp ứng phù hợp với nhiệm vụ hoạt đông kinh doanh của Công ty. Công ty có thể hoàn thành đúng các chỉ tiêu. Ngày đầu thành lập Công ty chỉ bao gồm : 10 nhân viên trong Công ty và công ty 20 nhân viên thuê ngoài và Cộng tác viên. Nhưng đến năm 2006 số lao động trong Công ty và cộng tác viên và thuê ngoài đã tăng lên đáng kể. Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, làm tăng thêm lợi nhuận của Công ty, do đó mức lương cũng táng lên sau các năm, nhằm nâng cao đời sống người lao động. Mức lương bình quân trong danh sách 2004 : 60, 500, 000 Mức lương bình quân trong danh sách 2005 : 110, 000, 000 Mức lương bình quân trong danh sách 2006 : 182, 000, 000 Kế hoạch mức lương bình quân trong dnh sách năm 2007 : 200, 500, 000 Bên cạnh việc tăng mức lương hàng năm, Công ty cũng chú ý đến các phúc lợi, đãi ngộ cho nhân viên trong Công ty. Hàng năm tổ chức các chính sách khen thưởng, tạo điều kiện cho nhân viên nâng cao trinhf độ bằng cách cử những nhaan viên có thành tích cao đi học thêm để nâng cao nghiệp vụ của mình. Đây cũng là một cách để hấp dẫn nhan viên, thu hút nhân vien làm việc tích cực, gắn bó lâu dầi với Công ty, cùng Công ty từng bước phát triển. Phần III Đánh giá chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN I. Đánh giá chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN 1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty: Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt hiện nay xét cho cùng thì mục tiêu của các Doanh nghiệp hoạt động đều hướng tới việc tối đa hoá lợi nhuận và ngày càng nâng cao lợi ích kinh tế xã hội. Để đạt được mục đích này đòi hỏi Công ty cần phải có phương pháp tổ chức hợp lý, kỹ thuật quản lý tốt. Do đó Công ty cần phải đề ra các mục tiêu sau đây: Công ty phải đề ra mục tiêu xây dựng một bộ máy quản lý ngày càng chặt chẽ hơn nữa giúp Công ty điều hành tốt hơn. Công ty sẽ tiếp tục duy trì và cố gắng nâng cao hơn nữa tốc độ tăng trưởng doanh thu. Tạo dựng mối quan hệ trong kinh doanh. Tích cực hoàn trả đúng hạn đúng hạn nhằm tạo uy tín trong quan hệ tín dụng. Đạo tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên một cách toàn diện hơn. Tuyển dụng và đào tạo thêm những cán bộ, công nhân viên để giảm thiểu số người thuê ngoài tham gia dịch thuật hàng năm tới mức hợp lý. Phát triển Công ty rộng lớn, mở thêm các văn phòng giao dịch, tiếp xúc khách hàng, thu hút nhu cầu thị trường, cạnh tranh công bằng với các doanh nghiệp khác trong nước. 2. Những điều đạt được của Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN là một doanh nghiệp tư nhân, có địa bàn hoạt động rộng, phạm vi cả trong nước và nước ngoài. Đối với những khách hàng ở gần Công ty tiếp xúc bằng cách gặp trực tiếp, ký kế hợp đồng, trả bài đúng hạn. Còn đối với những khách hàng ở xa như ở TP Hồ Chí Minh, Gia Lai, … hay ở các nước khác như: Anh, Pháp, Trung Quốc, phần lớn là ở Đức, …. thì Công ty sẽ giao dịch với khách hàng thông qua mạng Internet, mã số tài khoản , số giao dịch. Với tình hình kinh tế hiện nay, công ty gặp rất nhiều khó khăn của nền kinh tế thị trường đó là sự cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành, phải đương đầu với các doanh nghiệp đã phát triển lớn hơn doanh nghiệp của mình. Song được sự giúp đỡ của các cấp trên và sự tín nhiệm của các bạn hàng, cộng với sự năng động , sáng tạo của bn giám đốc Công ty đã từng bước ổn định và không ngừngphát triển tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho toàn thể nhân viêưn trong Công ty. Công tác kế toán tài chính của công ty:Sổ sách kế toán được mở đầy đủ phù hợp với ngành nghề kinh doanh , các thông tin tài chính đươc phản ánh kịp thời, chính xác, có biện pháp chỉ đạo sản xuất phù hợp. Công ty đã áp dụng kỹ thuật khoa học công nghệ vào công tác quản lý taì chính cụ thể. Số liệu chứng từ ké toán đã đưa vào máy tính nên rất thuận tiện cho báo cáo kế toán quyết toán. Một điểm rất quan trọng cua Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Thuật ASEN đó là Giám đốc Võ Thị Thiên Tân luôn luôn sáng tạo, tìm kiếm khách hàng, biết khai thcs và vận dụng các sức mạnh trí tuệ sẵn có của roàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, luôn luôn đổi mới phong cách làm việc , giao dịch với khách hàng. cỉ thiện môi trường làm việc và bằng mọi cách tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí không caanf thiết, tăng lợi nhuận, nâng cao đời sống công nhân viên. 3. Những tồn tại của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Thuật ASE

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc393.doc
Tài liệu liên quan