Báo cáo Thực tập tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Lãnh

MỤC LỤC

I. Giới thiệu về đ ơn vị thực tập . . . 3

I.1. Vị trí địa lý của c ơ sở thực tập . . . 3

I.2. Mô tả sơ bộ công việc của từng bộ phận trong đ ơn vị thực tập. . . 4

I.2.1. Tổ hành chính. . . . . 4

I.2.2. Tổ tiếp nhận & giao trả hồ sơ. . . . 4

I.2.3. Luân chuyển hồ sơ . . . 5

I.2.4. Thẩm định hồ s ơ, xử lý hồ sơ . . . 5

I.2.5. Tổ kỹ thuật . . . . 5

I.2.6. Chỉnh lý hồ s ơ biến động . . . 6

I.2.7. Lưu trử và cung cấp thông tin . . . 6

II. Nội dung từng công việc đ ược tham gia (quy tr ình công vi ệc). . 6

II.1. Chỉnh lý sổ địa chính. . . . . 6

II.1.1. Cách ghi sổ địa chính. . . . 6

II.1.1.1. Người sử dụng đất (Mục I) . . . 6

II.1.1.2. Thửa đất (Mục II) . . . 7

II.1.1.3. Những thay đổi trong quá tr ình sử dụng đất và ghi chú (M ục III) . 11

II.1.2. Cách chỉnh sổ địa chính . . . 11

II.1.2.1. Người sử dụng đất thế chấp QSDĐ, xóa thế chấp QSDĐ. . 11

II.1.2.2. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ . . 12

II.1.2.2.1. Chuyển QSDĐ đối với tất cả thửa đất : . . 12

II.1.2.2.2. Chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trong số quản lý có nhiều thửa đất. . 12

II.1.2.3. Nhà nước thu hồi đất, tr ưng dụng đất . . . 12

II.1.2.3.1. Nhà nước thu hồi cả thửa đất. . . 12

II.1.2.3.2. Nhà nước thu hồi một phần thửa đất. . . 13

II.1.2.4. Tách thửa hoặc hợp thửa . . . 13

II.1.2.4.1. Hợp nhiều thửa đất th ành một thửa đất. . . 13

II.1.2.4.2. Trường hợp tách một thửa đất th ành nhiều thửa đất. . 13

II.1.2.5. Chuyển mục đích sử dụng. . . . 14

II.2. Chỉnh lý sổ biến động. . . . 14

II.2.1. Số thứ tự:. . . . 14

II.2.2. Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động: . . 14

II.2.3. Thời điểm đăng ký biến động: . . . 15

II.2.4. Thửa đất biến động: . . . 15

II.2.5. Nội dung biến động: . . . 15

II.2.5.1. Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ. . . . 15

II.2.5.2. Chuyển quyềnsử dụng đất đối với cả thửa đất th ì ghi nh ư sau: . 15

II.2.5.3. Chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất sau khi đ ã xin tách

thửa thì ghi nh ư sau: . . . . 16

II.2.5.4. Tách, hợp thửa. . . . 16

II.2.5.5. Thu hồi, trưng dụng đất. . . . 16

II.2.5.6. Chuyển mục đích sử d ụng. . . . 17

II.3. Đo đạc thửa đất. . . . . 17

II.4. Xử lý hồ sơ nội nghiệp. . . . 18

II.5. Một số quy trình làm vi ệc. . . . 18

II.5.1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đ ình, cá nhân đang sử dụng

đất tại phường: . . . . 18

II.5.1.1. Giai đoạn 1: 46 ng ày. . . . 18

II.5.1.2. Giai đoạn 2: 09 ng ày làm việc, trong đó: . . 18

II.5.2. Cấp GCNQSD đất tạ i xã . . . 19

II.5.2.1. Giai đọan 1: 21 ng ày làm việc. . . . 19

II.5.2.2. Giai đọan 2: 09 ng ày làm việc. . . . 19

II.5.3. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (kể cả tr ường hợp cấp, đổi

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính chính quy có l ưới toạ độ). . 20

II.5.3.1. Trường hợp 1: Không thay đổi ranh m ốc giới thửa đất . 20

II.5.3.2. Trường hợp 2: Có thay đ ổi ranh m ốc giới thửa đất (hoặc trường hợp thừa

kế trên gi ấy chứng nhận cũ (bản đồ thửa). . . 20

II.5.3.2.1. Giai đoạn 1: 13 ngày làm việc. . 20

II.5.3.2.2. Giai đoạn 2: 07 ng ày làm việc. . 20

II.5.4. Tách thửa hoặc hợp thửa . . . 21

II.5.5. Chuyển quyền sử dụng đất. . . . 21

II.5.5.1. Chuyển quyền sử dụng đất (giấy CN 1 thửa chuyển hết thửa). . 21

II.5.5.1.1. Giai đoạn 1: 08 ng ày làm việc. . 21

II.5.5.1.2. Giai đoạn 2: 03 ng ày làm việc. . 22

II.5.5.2. Chuyển quyền sử dụng đất (giấy CN nhiều thửa, chuyển hết 1 thửa) . 22

II.5.5.2.1. Giai đoạn 1: 07 ngày làm việc. . 22

II.5.5.2.2. Giai đoạn 2: 07 ng ày làm việc. . 22

II.5.5.3. Chuyển quyền sử dụng đất (giấy CN 1 thửa, có tách thửa) . 22

II.5.5.3.1. Giai đoạn 1: 11 ngày làm việc. . 22

II.5.5.3.2. Giai đoạn 2: 06 ng ày làm việc. . 23

II.5.6. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với tr ường hợp phải xin phép . 23

II.5.6.1. Giai đoạn 1: 25 ngày làm việc . . . 23

II.5.6.2. Giai đoạn 2: 05 ngày làm việc . . . 24

III. Kết luận –kiến nghị. . . . 24

III.1. Kếtluận. . . . . 24

III.2. Kiến nghị. . . . . 24

pdf24 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 10/09/2013 | Lượt xem: 2755 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Lãnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thành phố nên rất thuận tiện trong việc đi lại của người dân trong việc làm hồ sơ về đất đai. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Lãnh là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất v à chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính; giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoạt động theo loại h ình sự nghiệp có thu, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định hiện hành. Giúp Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tr ên địa bàn thành phố Cao Lãnh đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư. Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của ng ưới sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, người định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân c ư; Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ địa chính đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới h ành chính thành phố theo trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gởi tới: Hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân xã, phường. Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng, xác định mức thu tiền sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư. Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v à các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Lãnh đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư; Thực hiện trích đo địa chính thửa đất: thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp thị và cấp xã. Cung cấp bản đồ địa chính, trích lực bản đồ địa chính, trích sao hồ s ơ địa chính và các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng. Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật: thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin đất đai, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính. Thực hiện chế độ báo cáo theo qui định hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Văn phòng theo qui định của pháp luật. I.2. Mô tả sơ bộ công việc của từng bộ phận trong đơn vị thực tập. I.2.1. Tổ hành chính. Tiếp nhận hợp đồng hồ sơ dịch vụ và các khoản lệ phí theo hợp đồng, ra lai thu phí, lệ phí, thanh lý hợp đồng với cán bộ tiếp nhận. Thanh toán lai thu với chi cục thuế. Nộp tiền thuế chuyển quyền, trước bạ thay người dân I.2.2. Tổ tiếp nhận & giao trả hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ (về nội dung và lọai giấy tờ theo quy định) và ra biên nhận tiếp nhận . Thu phí, lệ phí. In danh sách theo lọai hồ sơ nhận chuyển cho chuyên môn. Nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ t ài chính từ bộ phận luân chuyển hồ sơ để giao cho người dân thực hiện, nhận lại lai thu ( photo có đối chiếu). Trình ký giai đọan 2, nhận và phát giấy chứng nhận. I.2.3. Luân chuyển hồ sơ Nhận hồ sơ của các bộ phận, tách hồ sơ gốc và hồ sơ chuyển cho Chi Cục Thuế tính thuế . Nhận lại thông báo nộp thuế và chuyển cho bộ phận trả kết quả (1 cửa) I.2.4. Thẩm định hồ sơ, xử lý hồ sơ Thẩm định nội nghiệp. Chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn thực hiện hoặc thảo văn bản xử lý hồ sơ . Xử lý hồ sơ trả . Xử lý các lọai hồ sơ biến động về sử dụng đất, hồ sơ cấp mới và đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cập nhật, chỉnh lý thửa đất cấp mới v à có biến động trên máy tín (chương tr ình quản lý ViLIS) Ra phiếu chuyển thông tin thực hiện nghĩa vụ t ài chính, tờ trình, viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . I.2.5. Tổ kỹ thuật Quản lý phần mềm chuyên ngành, thực hiện tách thửa, hợp thửa . Xử lý các trường bản đồ sai so thực tế. Chuyển quy họach lên bản đồ quản lý (thu hồi đất và phân nền tái định cư). Thống kê, kiểm kê đất đai. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Lập hồ sơ kỷ thuật thửa đất phục vụ công tác thu hồi đất. Tham mưu thực hiện công tác quản lý sử dụng đất công. Thực hiện các công việc và phục trách địa bàn được phân công như: Hướng dẩn ghi hồ sơ địa chính. Nhận hồ sơ đo đạc thửa đất (tách hợp thửa, sửa sai, đăng ký ban đầu khi có y êu cầu). Cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất. I.2.6. Chỉnh lý hồ sơ biến động Chỉnh lý sổ địa chính, sổ biến động: hồ sơ biến động, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất Chỉnh lý sổ địa chính, sổ đăng ký biến động đối với hồ s ơ biến động, cấp mới Trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý và các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu cung cấp thông . Chuyển thông tin và lập thông báo chỉnh lý biến động . I.2.7. Lưu trử và cung cấp thông tin Lưu trử hồ sơ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v à các giấy tờ khác. hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính Lục hồ sơ để cung cấp thông tin. Quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất in sai II. Nội dung từng công việc được tham gia (quy tr ình công việc). II.1. Chỉnh lý sổ địa chính . II.1.1. Cách ghi sổ địa chính. Sổ địa chính có 3 mục: người sử dụng đất, thửa đất và những thay đổi trong quá trình sử dụng đất & ghi chú được ghi cụ thể như sau; II.1.1.1. Người sử dụng đất (Mục I) a. Người sử dụng đất là cá nhân thì ghi "Ông" hoặc "Bà" sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân (CMND), ng ày và nơi cấp CMND, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất. b. Người sử dụng đất là hộ gia đình thì ghi "Hộ ông" hoặc "Hộ bà", sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp CMND của chủ hộ hoặc người đại diện khác của hộ và của người vợ (hoặc chồng) người đại diện mà những người đó có quyền sử dụng đối với đất chung của hộ gia đình, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của hộ gia đình. c. Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi thông tin về cả vợ và chồng. d. Người sử dụng đất là tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì ghi như sau: Đối với tổ chức (trong nước) thì ghi tên tổ chức, số và ngày quyết định thành lập hoặc số và ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì ghi tên tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam thực hiện dự án đầu tư, số và ngày cấp giấy phép đầu tư, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức. Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao th ì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức. II.1.1.2. Thửa đất (Mục II) Ghi thông tin về thửa đất phải phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) theo quy định sau (gồm 9 cột) 1. Cột Ngày tháng năm vào sổ: ghi cụ thể ngày, tháng, năm đăng ký thửa đất (ngày ký quyết định cấp GVNQSDĐ) 2. Cột Số thứ tự thửa đất: ghi số thứ tự thửa đất theo GCNQSDĐ (số thứ tự thửa đất của tờ bản đồ địa chính được đánh số liên tiếp từ số 1 trở đi theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Khi có thửa đất mới do lập thửa từ đất ch ưa sử dụng, lập thửa từ đất do Nhà nước thu hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa th ì số thứ tự thửa đất mới được xác định bằng số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sử dụng làm số thứ tự thửa đất của tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó. 3. Cột Số thứ tự tờ bản đồ: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất hoặc ghi “00” đối với trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (nơi chưa có bản đồ địa chính); ghi số hiệu của tờ bản đồ, sơ đồ đối với trường hợp sử dụng bản đồ, sơ đồ khác. 4. Cột Diện tích sử dụng: ghi diện tích của thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2) làm tròn số đến một (01) chữ số thập phân: - Trường hợp người sử dụng đất được quyền sử dụng toàn bộ thửa đất thì ghi diện tích của thửa đất đó vào cột Riêng và ghi "không" vào cột Chung, - Trường hợp người sử dụng đất gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thửa đất thì ghi diện tích của thửa đất đó vào cột Chung và ghi "không" vào cột Riêng, 5. Cột Mục đích sử dụng: ghi mục đích sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; ghi mục đích sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất được công nhận đối với trường hợp cấp GCN cho người đang sử dụng đất ổn định (gọi là được Nhà nước công nhận QSDĐ). Một thửa đất được sử dụng vào mục đích chính và kết hợp với nhiều mục đích phụ khác phù hợp với pháp luật thì ghi mục đích chính và ghi các mục đích phụ vào dòng dưới kế tiếp. Mục đích sử dụng Hệ thống ký hiệu LUC Đất trồng lúa COC Đất trồng cỏ HNK Đất trồng cây hàng năm CLN Đất trồng cây lâu năm RSX Đất rừng sản xuất RPH Đất rừng phòng hộ RDD Đất rừng đặc dụng NTS Đất nuôi trồng thủy sản LMU Đất làm muối NKH Đất nông nghiệp khác ONT Đất ở tại nông thôn ODT Đất ở tại đô thị TSC Đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp CQP Đất quốc phòng CAN Đất an ninh SKK Đất khu công nghiệp SKC Đất sản xuất kinh doanh SKS Đất hoạt động khoáng sản DGT Đất giao thông DTL Đất thủy lợi DVH Đất cơ sở văn hóa DYT Đất cơ sở y tế DGD Đất giáo dục DTT Đất thể thao DCH Đất chợ 6. Cột Thời hạn sử dụng: ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất đã được xác định; trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài". Đối với đất: ONT, ODT thời hạn sử dụng l à “lâu dài”, đất LUC, HNK đến 10/1013; đất CLN đến 10/2043. 7. Cột Nguồn gốc sử dụng: ghi thống nhất với GCN theo hệ thống m ã (ký hiệu) như sau: - Trường hợp cấp GCNQSDĐ đất lần đầu mà Nhà nước đã có quyết định công nhận, cho thuê đất hoặc có hợp đồng thuê đất thì ghi: + "DG-KTT" đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (đất sản xuất nông nghiệp). + "DG-CTT" đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (đất phi nông nghiệp). - Trường hợp được Nhà nước công nhận QSDĐ và cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với người đang sử dụng đất mà trước đó không có quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, không thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước thì ghi “CN-KTT” hoặc “CN-CTT”. - Trường hợp tách thửa, hợp thửa, nhận chuyển QSDĐ (gồm các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ, góp vốn bằng QSDĐ mà hình thành pháp nhân mới, chia tách QSDĐ chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng đất, chia tách hoặc sáp nhập tổ chức, đấu giá QSDĐ của người đang sử dụng hợp pháp, xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đất đai) v à trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi GCNQSDĐ thì ghi nguồn gốc sử dụng đất bằng mã theo nguồn gốc đã ghi trên GCN đã cấp lần đầu. “CN-KTT*NCN” - Trường hợp thuê, thuê lại QSDĐ của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, bao gồm cả trường hợp thuê, thuê lại QSDĐ đối với đất để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; thuê, thuê lại QSDĐ trong khu phi thuế quan v à khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi chung l à khu công nghiệp) thì ghi "DT-KCN". - Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất gạch bỏ thông tin cũ và ghi lai thông tin mới và mục địch sử dụng mới. 8. Cột Số phát hành GCN QSDĐ: ghi theo số phát hành trên trang bìa của GCNQSDĐ đất. 9. Cột Số vào sổ cấp GCN QSDĐ: gồm 5 chữ số theo số thứ tự v ào sổ cấp GCNQSDĐ đất và ghi thêm chữ "H" vào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc ghi th êm chữ "T" vào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. II.1.1.3. Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú (Mục III) Ghi số thứ tự thửa đất, ngày tháng năm đăng ký vào sổ, nội dung ghi chú về sử dụng đất hoặc nội dung biến động về sử dụng đất đối với thửa đất đó gồm có 3 cột : số thứ tự thửa đất, ngày tháng năm và nội dung ghi chú hoặc biến động va căn cứ pháp lý. 1. Cột Số thứ tự thửa đất: ghi số thứ tự của thửa đất cần ghi chú hoặc có biến động, trường hợp tại Mục II có hai thửa đất c ùng số thứ tự thì ghi thêm số thứ tự tờ bản đồ vào vị trí trước số thứ tự thửa đất có dấu chấm (.) ng ăn cách giữa hai số. 2. Cột Ngày tháng năm: ghi ngày… /… /… đăng ký vào sổ. 3. Cột Nội dung ghi chú hoặc biến động v à căn cứ pháp lý ghi thông tin theo quy định sau: Ghi chú về QSDĐ được ghi theo các thông tin về nội dung ghi chú v à văn bản pháp lý làm căn cứ để ghi chú (tên văn bản, số hiệu văn bản, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành) . II.1.2. Cách chỉnh sổ địa chính Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất các thông tin cũ đ ược gạch bỏ bằng mực đỏ và ghi thông tin mới bên dưới. II.1.2.1. Người sử dụng đất thế chấp QSDĐ , xóa thế chấp QSDĐ. Thế chấp QSDĐ với ghi thông tin ngân hàng và số hợp đồng và ngày tháng năm thế chấp, ngày tháng năm vào sổ. Khi xóa thế chấp gạch thông tin thế chấp bằng mực đỏ và ghi ngày tháng năm xóa thế chấp vào. (Thế chấp QSDĐ với ngân hàng công thương Việt Nam CN Đồng Tháp HĐ số: 0911.0111/TC ngày 25/08/2009) II.1.2.2. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ II.1.2.2.1. Chuyển QSDĐ đối với tất cả thửa đất : Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin người sử dụng đất đã chuyển quyền tại Mục I trên trang sổ của người chuyển QSDĐ. Tại Mục II gạch bằng mực đỏ ngày vào sổ và ghi ngày ký quyết định chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho vào bên dưới. Tại Mục III trên trang sổ của người chuyển QSDĐ, ghi nội dung theo quy định tại điểm 1, điểm 2, tại điểm III ghi thông tin hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo số hợp đồng và ngày tháng ký ; ghi thông tin người nhận QSDĐ (VD : Đã để TK H.ông Nguyễn Văn Bình, SN : 1965 CMND số : 340256351 ngày cấp 22/5/2006 theo VB số 219/VB ngày 20/07/09 Đ/C : đường Thiên Hộ Dương Phường 4 TP Cao Lãnh). II.1.2.2.2. Chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trong số quản lý có nhiều thửa đất. Gạch bằng mực đỏ vào thông tin thửa đất chuyển nhượng, tặng cho và ghi ngày vào bên dưới. Tại Mục III ghi nội dung theo quy định tại điểm 1, điểm 2, tại điểm 3 ghi thông tin người nhận QSDĐ và số hợp đồng, số quản lý mới. Qua số quản lý mới (số quản lý dành cho người nhận QSDĐ) ghi thông tin nguồn gốc sử dụng thửa đất. (VD : Đã CN cho H.ông Cao Thái Sơn (6230-H06421) theo HĐ số 231/HĐ ngày 24/07/2009, qua số quản lý mới ghi đầy đủ thông tin tại Mục I và Mục II của người nhận CN, tại Mục III ghi thông tin Nhận CN của ông Huỳnh Công Tạo (650) theo HĐ số 231/HĐ ngày 25/07/2009). II.1.2.3. Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất . II.1.2.3.1. Nhà nước thu hồi cả thửa đất. Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã thu hồi tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 1, điểm 2, tại điểm 3 ghi thông tin biến động (VD Nhà nước thu hồi đất theo hồ sơ số 11/TH ngày 21/07/2009). II.1.2.3.2. Nhà nước thu hồi một phần thửa đất. Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã thu hồi tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 1, điểm 2, tại điểm 3 ghi lại nội dụng biến động đ ã thu hồi bao nhiêu diện tích và diện tích còn lại (VD Nhà nước thu hồi diện tích 35 m2 đất theo theo hồ sơ số 54/TH ngày 13/07/2009, phần đất còn lại là thửa đất số 217 có diện tích 356.6 m2). Ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích còn lại không thu hồi của thửa đất cũ vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. II.1.2.4. Tách thửa hoặc hợp thửa II.1.2.4.1. Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất. Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi các thửa đất cũ sẽ hợp thành thửa đất mới tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 1, điểm 2, tại điểm 3 ghi thông tin các thửa xin hợp v à tổng diện tích sau khi hợp thửa (VD Hợp các thửa đất số 256, 258 thành thửa 651 DT 321.2 m2 theo tờ trình số 356/TN ngày 04/07/2008). Ghi thông tin về thửa đất mới hợp thành vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. II.1.2.4.2. Trường hợp tách một thửa đất thành nhiều thửa đất. Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất cũ sẽ tách thành các thửa đất mới tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 1, điểm 2, tại điểm 3 ghi thông tin biến động (VD Xin tách thửa 23 thành 3 thửa 456, 457, 458 theo QĐ số 211/QĐ ngày 25/07/2009). Ghi thông tin về thửa đất mới tách ra từ thửa đất cũ vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. II.1.2.5. Chuyển mục đích sử dụng. Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất cũ sẽ chuyển mục đích thành mục đích sử dụng mới đất mới tại Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. Tại Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 1, điểm 2, tại điểm 3 ghi thông tin biến động , trường hợp chuyển tư đất nông nghiệp sang đất ở có thu tiền sử dụng đất cần xem có nộp tiền sử dụng đất không hay ghi nợ tiền sử dụng đất (VD chuyển mục đích sử dụng tù CLN DT 200 m2 sang ODT DT 200 m2 theo QĐ số 341/QĐ ngày 14/08/2009 đồng thời xin ghi nợ tiền sử dụng đất theo QĐ số 23/QĐ ngày 15/08/2009 ). Ghi thông tin về thửa đất mới khi đã chuyển mục đích sử dụng đất vào Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất. II.2. Chỉnh lý sổ biến động. Sổ chỉnh lý biến động gồm 5 cột: Số thứ tự, t ên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thơi điểm đăng ký biến động, thửa đất biến động, nội dung biến động đ ược ghi cụ thể như sau: II.2.1. Số thứ tự: Ghi số thứ tự theo trình tự thời gian vào sổ của các trường hợp đăng ký biến động về sử dụng đất, số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 đến hết trong mỗi năm. II.2.2. Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động: Ghi họ và tên, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất II.2.3. Thời điểm đăng ký biến động: Là thời điểm cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký theo đúng quy định về trình tự, thủ tục hành chính đối với trường hợp biến động phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm đăng ký biến động được ghi ngày tháng năm theo dạng "ngày … / … / … " và ghi giờ phút đăng ký biến động theo dạng "… (ghi giờ) g … (ghi phút)" vào dòng tiếp theo. II.2.4. Thửa đất biến động: Tại cột Tờ bản đồ số ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính, tại cột Thửa đất số ghi số thứ tự của thửa đất trước khi có biến động về sử dụng đất hoặc số thứ tự của thửa đất mới được tạo thành. II.2.5. Nội dung biến động: Ghi thông tin biến động về sử dụng đất theo quy định sau: II.2.5.1. Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ. Trường hợp cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Cấp lại Giấy CN QSDĐ do bị mất có số phát hành là … (hoặc Cấp đổi Giấy CN QSDĐ do bị rách nát (hoặc bị ố nhoè) có số phát hành là … ". II.2.5.2. Chuyển quyền sử dụng đất đối với cả thửa đất thì ghi như sau: - Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Nhận chuyển nhượng của ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người chuyển nhượng)". - Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Nhận thừa kế của ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người để thừa kế)". - Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Nhận tặng cho của ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người tặng cho)". II.2.5.3. Chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất sau khi đã xin tách thửa thì ghi như sau: Chỉnh lý thửa đất của người chuyển nhượng, tặng cho: “Xin tách thửa đất tách ra thành … thửa (ghi số lượng thửa đất tách ra), trong đó thửa 1 có số thứ tự: … với diện tích … m2; thửa 2 có số thứ tự: … với diện tích … m 2; thửa 3 có số thứa tự: … với diện tích … m2; … . Chuyển nhượng (tặng cho) thửa (ghi số thửa đất chuyển nhượng (tặng cho)) cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người chuyển nhượng (tặng cho))”. Chỉnh lý thửa đất của người nhận chuyển nhượng (tặng cho): “Nhận chuyển nhượng (tặng cho) của ông (hoặc b à, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người chuyển nhượng)". II.2.5.4. Tách, hợp thửa. Trường hợp tách thửa đất thành nhiều thửa đất (tách thửa) thì ghi "thửa đất tách ra thành … thửa (ghi số lượng thửa đất tách ra), trong đó thửa 1 có số thứ tự: … với diện tích … m2; thửa 2 có số thứ tự: … với diện tích … m2; thửa 3 có số thứa tự: … với diện tích … m2; …". Trường hợp hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (hợp thửa) thì ghi theo thửa đất mới hợp thành với nội dung "thửa đất hợp thành từ … thửa (ghi số lượng thửa đất hợp thành thửa đất mới) gồm các thửa có số thứ tự là …, ..., ... (ghi số thứ tự các thửa đất hợp thành thửa đất mới)". II.2.5.5. Thu hồi, trưng dụng đất. Nhà nước thu hồi đất cả thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi đất"; trường hợp Nhà nước thu hồi đất một phần thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi diện tích … m2 đất (ghi diện tích đất bị thu hồi); thửa đất còn lại số … có diện tích … m 2 (ghi số hiệu và diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi)". Nhà nước trưng dụng đất thì ghi "Nhà nước trưng dụng đất (hoặc trưng dụng ... m 2 đất"; trường hợp Nhà nước trả lại đất sau khi hết trưng dụng thì ghi "Nhà nước trả lại đất (hoặc ... m2 đất) sau khi hết trưng dụng". II.2.5.6. Chuyển mục đích sử dụng. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi: “Xin chuyển mục đích sử dụng đất từ…(ghi mục đích sử dụng cũ) DT ….(ghi diện tích chuyển đổi) sang … (ghi mục đích sử dụng mới) và xin nợ tiền sử dụng đất (nếu xin ghi nợ tiền sử dụng đất)” II.3. Đo đạc thửa đất. Do thành phố Cao Lãnh đã có bản đồ thửa đất nên việc đo đạc thửa đất nhằm xác định lại ranh giới và kích thước thửa đất trên bản đồ so với thực tế. Việc đo đạc thửa đất còn để tách thửa và sửa sai diện tích thực tế so với tr ên bản đồ. Trường hợp thửa đất xin cấp Giấy chứng nhận không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ đó nh ưng không thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề hoặc hiện trạng đ ường ranh giới của thửa đất đã thay đổi so với đường ranh giới thể hiện trên giấy tờ đó thì việc xác định ranh giới thửa đất thực hiện như sau: - Đơn vị đo đạc lập bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (gọi chung l à đơn vị đo đạc) có trách nhiệm xem xét cụ thể về hiện trạng sử dụng đất, ý kiến của những người sử dụng đất liền kề để xác định v à lập bản mô tả về ranh giới thửa đất; chuyển bản mô tả ranh giới thửa đất cho những người sử dụng đất có chung ranh giới thửa đất và người nhận bản mô tả có trách nhiệm ký xác nhận về việc đ ã nhận bản mô tả này; - Sau mười (10) ngày kể từ ngày nhận được bản mô tả, nếu người nhận bản mô tả không có đơn tranh chấp về ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đó. II.4. Xử lý hồ sơ nội nghiệp. Sau khi đã đi thực tế đo đạc cán bộ đo đạc tiến h ành xử lý hồ sơ nội nghiệp. Tách hợp thửa đất đối với các hồ s ơ tách hợp thửa: Dùng phần mềm MicroStation kết hợp với phần mềm Famis để xử lý bản đồ. Sau khi xử lý bản đồ tr ên MicroStation thì áp bản đồ lên phần mềm ViLIS quản lý. Viết các hồ sơ xin đăng kí của người dân. II.5. Một số quy trình làm việc. II.5.1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đ ình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường: Hồ sơ gồm có (02 bộ) đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 04a/ĐK), Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Thành phố. Thời gian giải quyết: 55 ngày làm việc chia làm 2 giai đoạn. II.5.1.1. Giai đoạn 1: 46 ngày. Bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận: 01 ngày Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 05 ngày (in danh sách niêm yết công khai và chuyển về UBND phường thẩm tra xác nhận vào hồ sơ) UBND phường: 21 ngày (xác minh nguồn gốc để xác nhận vào hồ sơ cấp giấy rồi chuyển về Văn phòng đăng ký (tính cả thời gian niêm yết 15 ngày) Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 07 ngày (kiểm tra hồ sơ, in tờ trình cấp giấy cho phòng Tài nguyên, viết giấy CN) Phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố: 06 ngày; Văn phòng Đăng ký QSD đất thành phố: 03 ngày (in phiếu chuyển thông tin chuyển cho Chi cục thuế) (chuyển cả hồ sơ gốc). Chi Cục thuế: 03 ngày (ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính xong rồi chuyển lại bộ phận tiếp nhận 1 cửa t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfMột số nội dung và quy trình làm việc tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thành phố Cao lãnh tỉnh Đồng tháp.pdf
Tài liệu liên quan