Báo cáo Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty vật tư kỹ thuật và xây dựng công trình đường thuỷ

MỤC LỤC:

Danh mục các từ viết tắt 4

Lời mở đầu 5

1, Tổng quan về công ty vật tư kỹ thuật và xây dựng công trình đương thuỷ: 7

1.1,Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 7

1.2,Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: 9

1.2.1,Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: 9

1.2.2, Đặc điểm tổ chức sản xuất: 9

1.2.3,Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: 11

1.2.4,Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm: 12

1.3, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 12

2,Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty: 15

2.1,Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 15

2.2, Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: 15

2.2.1,Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 15

2.2.2,Tổ chức vận dụng chưng từ kế toán: 16

2.2.3,Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán: 18

2.2.4,Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 23

2.2.5,Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán 24

2.3,Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty 25

2.3.1,Kế toán TSCĐ: 25

2.3.2,Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 32

2.4,Kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành tại công ty vật tư kỹ thuật và xây dưng công trình đường thuỷ: 35

2.4.1,Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 35

2.4.2,Kế toán tập hợp chi phí, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang: .78

2.4.3,Kế toán tính giá thành sản phẩm: 82

3,Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty VTKT & XDCT đường thủy và một số ý kiến đề xuất: 87

3.1,Đánh giá tổ chức hạch toán kế toán tại công ty : 87

3.1.1,Ưu điểm: 87

3.1.2,Tồn tại: 87

3.2,Đánh giá hạch toán kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm: 88

3.2.1,Ưu điểm: 88

3.2.2,Tồn tại: 88

3.3,Một số ý kiến đề xuất: 89

Kết luận 92

Danh mục tài liệu tham khảo: 93

 

 

 

doc90 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 10/03/2014 | Lượt xem: 991 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty vật tư kỹ thuật và xây dựng công trình đường thuỷ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hác Nợ TK 811 Nợ TK 133 Có TK 111,112,331,... Thu nhập từ hoạt động thanh lý như tiền thu về thanh lý, phế liệu cho khách hàng, trị giá phế liệu nhập kho, ...sẽ được hạch toán vào thu nhập khác Nợ TK 111,112,131 Nợ TK 152: phế liệu nhập kho Nợ TK 138: tiền bồi thường phải thu. Có TK 711 Có TK 3331 Trình tự hạch toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ - Với chi phí sửa chữa thường xuyên, các chi phí bỏ ra sẽ được tập hợp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sửa chữa TSCĐ trong kỳ kinh doanh Nợ TK 627,641,642 Nợ TK 133 Có TK 111,112,152,... - Với sửa chữa lớn: + Khi công việc sửa chữa lớn diễn ra, các chi phí sửa chữa lớn được tập hợp vào TK 241 Nợ TK 241(3) Nợ TK 133 Có TK 111,112,... Khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán tính giá thành thực tế của công việc sửa chữa, chi phí này được kết chuyển vào chi phí trả trước dài hạn và phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ kinh doanh Nợ TK 242 Có TK 241(3) Phân bổ chi phí Nợ TK 627,641,642 Có TK 242 + Trường hợp sửa chữa lớn theo kế hoạch, đó là việc sửa chữa được Công ty có dự kiến từ trước, đã lập chứng từ dự toán. Vì vậy trường hợp này kế toán phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh bằng cách trích trước theo dự toán. TK111,112,152,... TK 627,641,642 TK 335 TK 241 TK 133 TK 627,641,642 TK 242 Sơ đồ 2.6: Hạch toán sửa chữa tổng hợp TSCĐ Trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch vào chi phí của kỳ kinh doanh, chi phí trích trước được tập hợp vào TK 335 Nợ TK 627,641,642 Có TK 335 Khi công việc sửa chữa thực sự diễn ra, các chi phí sửa chữa được tập hợp vào TK 241 Nợ TK 241(3) Nợ TK 133 Có TK 111,112,... Khi công việc sửa chữa hoàn thành, nếu phần trích trước chi đúng bằng chi phí thực tế phát sinh, kế toán kết chuyển Nợ TK 335 Có TK 241(3) Nếu trích thiếu, tiếp tục trích phần thiếu vào chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 335 Nợ TK 627,641,642 Có TK 241(3) Nếu trích thừa, phần trích thừa ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 335 Có TK 627,641,642 2.3.2,Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn lương, thanh toỏn thưởng… Bảng tổng hợp kế toỏn chứng từ cựng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cỏi TK 334, 338 Bảng cõn đối số phỏt sinh Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ chi tiết TK 334, 338 Sơ đồ 2.7: Quá trình ghi sổ phần hành kế toán tiền lương và khoản trích theo lương Lương là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân trong công ty, bởi vậy công tác kế toán lương hợp lý sẽ là đòn bẩy tạo động lực thúc đẩy cho sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Các chứng từ và sổ có liên quan tới lao động tiền lương tại công ty bao gồm: - Chứng từ: Bảng chấm công; Bảng chấm công làm thêm giờ; bảng thanh toán tiền lương; Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ; Hợp đồng giao khoán: bảng kê trích nộp các khoản theo lương… - Sổ kế toán: Sổ danh sách lao động; Sổ cái các TK 334, 338…; Sổ chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Trình tự hạch toán thanh toán với người lao động - Trong tháng khi tính ra tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn ca, phụ cấp,...phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất: Nợ TK 622 Có TK 334 - Đối với nhân viên quản lý Tổ sản xuất, tiền lương, thưởng, tiền ăn ca, ...phải trả sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 Có TK 334 - Tiền lương, tiền thưởng, ...phải trả nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý Công ty được hạch toán vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 641,642 Có TK 334 - BHXH phải trả cho người lao động trong Công ty khi ốm đau, tai nạn, phụ nữ sinh đẻ, ... Nợ TK 3383 Có TK 334 - Các khoản tiền thưởng hàng tháng cho các lao động xuất sắc trong Công ty được bình bầu vào cuối tháng, các khoản trợ cấp phúc lợi cho người lao động được trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi Nợ TK 431(1,2) Có TK 334 - Khi thanh toán cho người lao động Nợ TK 334 Có TK 111,112 TK 111,112 TK 138 TK 141 TK 334 TK 622 TK 627 TK 641 TK 642 TK 3383 TK 431 Sơ đồ 2.8: Kế toán thanh toán với người lao động - Đối với các khoản tổn thất mà người lao động gây ra cho Công ty và phải chịu thì tổn thất này sẽ được khấu trừ vào lương của người lao động Nợ TK 334 Có TK 138 - Các khoản tạm ứng cho công nhân viên thực hiện nhiệm vụ nếu thừa được khấu trừ vào lương của người lao động Nợ TK 334 Có TK 141 Trình tự hạch toán BHXH,BHYT TK 111,112 TK 334 TK 3383,3384 TK 622,627,641,642 TK 111,112 Sơ đồ 2.9: Kế toán hạch toán BHXH, BHYT - Trích BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuât, công nhân quản lý Tổ sản xuất, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý Công ty Nợ TK 622, 62, 64, 642 Có TK 3383, 3384 - Đối với BHXH Công ty chi trả tại đơn vị sẽ được cơ quan quản lý cấp trên cấp tiền bù Nợ TK 111, 112 Có TK 3383 - Khi Công ty nộp BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý quỹ Nợ TK 3383, 3384 Có TK 111, 112 - BHXH phải trả cho người lao động trong đơn vị Nợ TK 3383 Có TK 334 2.4,Kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành tại công ty vật tư kỹ thuật và xây dưng công trình đường thuỷ: 2.4.1,Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: * Kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tại công ty vật tư kỹ thuật và xây dựng công trình đường thuỷ, nguyên vật liệu chủ yếu dùng để sản xuất sản phẩm bao gồm các vật tư linh kiện điện tử, vật tư cơ khí, thấu kính … mà mỗi loại vật tư này gồm nhiều chi tiết khác nhau do vậy số lượng xuất kho là rất nhiều và phức tạp. Vì vậy, ở công ty, nguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ từ khâu nhập kho tới khi xuất dùng cho sản xuất theo nguyên tắc chính xác, nhanh và đủ, cụ thể là căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng kinh doanh dựa theo khả năng tiêu thụ sản phẩm trong kỳ để định mức vật tư của từng sản phẩm. Thủ kho viết giấy xuât kho, trên từng phiếu ghi rõ đối tượng sử dụng nguyên vật liệu. Sau đó kế toán tập hợp các phiếu xuất kho trong tháng vào bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu tổng hợp cho từng đối tượng sử dụng. Sau khi tập hợp chi phí nguyên vật liêu, kế toán lập chứng từ ghi sổ rồi ghi vào sổ đăng ký chứng tư ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết, kế toán ghi vào sổ cái TK 621. Tại công ty vật liệu chủ yếu do phòng kinh doanh thu mua từ các nguồn bên ngoài. Khi vật liêu về tới công ty, phòng kinh doanh viết giấy đề nghị nhập kho. Đơn vị: PHIếU NHậP KHO Số:15 Mẫu số: 01 – VT Địa chỉ: Ngày 02 tháng 04 năm 2007 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC Nợ: 152 Có: 111 - Họ tên người giao: Nguyễn Thị Hằng - Theo Số ngày 01 tháng 04 năm 2007 của cửa hàng linh kiện Hằng – Cơ. - Nhập kho tại: Kho công ty Địa điểm: Số TT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sp hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Chứng Từ Thực nhâp 1 Mạch điện Bộ 105 105 60000 6300000 2 IC Cái 510 510 17000 8670000 3 Tụ điện Cái 800 800 5000 4000000 4 Đui đèn các loại Cái 208 208 12000 2496000 Cộng 21466000 Đơn vị tính hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, phân xưởng điện viết giấy đề nghị xin xuất vật tư đưa lên cho giám đốc xét duyệt. Sauk hi giám đốc ký duyệt đồng ý cho lĩnh thì giấy đề nghị xuất kho sẽ được chuyển lên phòng kinh doanh để viết phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho đã được duyệt, thủ kho cho xuất nguyên vật liệu. Đơn vị: PHIếU XUất KHO Số:18 Mẫu số: 02 – VT Địa chỉ: Ngày 07 tháng 04 năm 2007 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC Nợ: 621 Có: 152 - Họ tên người nhận hàng: Dương Kiều Liên - Lý do xuất kho: Thực hiện hợp đồng kinh tế vơi tổng công ty - Xuất tại kho: kho công ty Địa điểm: Số TT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sp hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Mạch điện Bộ 101 101 60000 6060000 2 IC Cái 505 505 17000 8585000 3 Tụ điện Cái 808 808 5000 4040000 4 Đui đèn các loại Cái 202 202 12000 2424000 Cộng 21109000 Căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho trong tháng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn cho từng loại nguyên vật liệu Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Số TT Diễn giải Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trog kỳ Tồn cuối kỳ SL GT SL GT SL GT SL GT 1 Mạch điện 10 600000 105 6300000 101 6060000 14 840000 2 IC 19 323000 510 8670000 505 8585000 24 408000 3 Tụ điện 15 75000 800 4000000 808 4040000 7 35000 4 Đui đèn 5 60000 208 2496000 202 2424000 11 132000 Cộng 1058000 21466000 21109000 1415000 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Công ty vật tư kỹ thuật và xây dựng công trình đường thuỷ Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 4 năm 2007 Số TT Diễn giải Đèn BH998 Đèn BH200 Tổng số SL GT SL GT SL GT 1 Mạch điện 63 3780000 38 2280000 101 6060000 2 IC 315 5355000 190 3230000 505 8585000 3 SLốt 126 2520000 76 1520000 202 4040000 4 Tụ điện 504 2520000 304 1520000 808 4040000 5 Điện trỏ 692 346000 418 209000 1110 555000 6 Thân đèn BH998 63 47250000 63 47250000 7 Thân đèn BH200 38 36100000 38 36100000 8 Thấu kính BH998 63 44100000 63 44100000 9 Thấu kính BH200 38 28880000 38 28880000 10 Bóng đèn 6V-1,4A 126 2142000 126 2142000 11 Bóng đèn 12V-1.8A 76 1748000 76 1748000 12 ốc tai hồng, chốt 252 252000 152 152000 404 404000 13 Long đen tai hang 252 126000 152 76000 404 202000 14 E cu bu long M8x3 315 1197000 190 722000 505 1919000 15 Long đen ốc đế 630 315000 380 190000 1010 505000 16 Đui đèn 126 1512000 76 912000 202 2424000 17 Bộ càng bóng 63 1260000 38 760000 101 2020000 18 Hộp catong 63 252000 38 152000 101 404000 19 Nilong, hộp xốp 63 126000 38 76000 101 202000 20 Hướng dẫn 63 126000 38 76000 101 202000 Cộng 113179000 78603000 191782000 Từ phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 4 năm 2007 kế toán tiến hành lập sổ chi tiết tài khoản 621 Sổ chi tiết tài khoản 621 Tháng 4 năm 2007 Tên phân xưởng: Xưởng báo hiệu Tên sản phẩm: Đèn báo hiệu Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi nợ TK 621 SH Ngày 621 BH998 621 BH200 30/4 Xuất NVL chính trực tiếp sản xuất tháng 4/2007 152 191782000 113179000 78603000 Cộng 191782000 113179000 78603000 Căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sổ chi tiết tài khoản 621 tháng 4/2007 kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số: 20 Ngày 30/4/2007 Trích yếu TK đối ứng Số phát sinh Ghi chú Nợ Có Nợ Có Xuất NVL cho sản xuất tháng 4/2007 621 152 191782000 191782000 Cộng 191782000 191782000 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số tiền SH Ngày … 20 … 30/4 … 191782000 Căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho tháng 5/2007 kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 5/2007 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Ngày 31 tháng 5 năm 2007 Số TT Diễn giải Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL GT SL GT SL GT SL GT 1 Mạch điện 14 840000 105 6300000 117 7020000 2 120000 2 IC 24 408000 572 9724000 585 9945000 11 187000 3 Tụ điện 7 35000 934 4670000 936 4680000 5 25000 4 Đui đèn 11 132000 227 2724000 234 2080000 4 48000 Cộng 1415000 22858000 23725000 308000 Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, kế toán vào bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 5/2007 Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 5 năm 2007 Số TT Diễn giải Đèn BH998 Đèn BH200 Tổng số SL GT SL GT SL GT 1 Mạch điện 67 4.020.000 50 3.000.000 117 7.020.000 2 IC 335 5.695.000 250 4.250.000 585 9.945.000 3 SLốt 134 2.680.000 100 200.000 234 4.680.000 4 Tụ điện 536 2.680.000 400 200.000 936 4.680.000 5 Điện trỏ 736 368.000 550 275.000 1286 643.000 6 Thân đèn BH998 67 50.250.000 67 50.250.000 7 Thân đèn BH200 50 47.500.000 50 47.500.000 8 Thấu kính BH998 67 46.900.000 67 46.900.000 9 Thấu kính BH200 50 38.000.000 50 38.000.000 10 Bóng đèn 6V-1,4A 134 2.278.000 134 2.278.000 11 Bóng đèn 12V-1.8A 100 2.300.000 100 2.300.000 12 ốc tai hồng, chốt 268 268.000 200 268.000 468 468.000 13 Long đen tai hồng 268 134.000 200 100.000 468 234.000 14 Ê cu bu long M8x3 335 1.273.000 250 950.000 585 2.223.000 15 Long đen ốc đế 670 335.000 500 250.000 1170 585.000 16 Đui đèn 134 1.608.000 100 1.200.000 234 2.080.000 17 Bộ càng bang 67 1.340.000 50 1.000.000 117 2.340.000 18 Hộp catong 67 268.000 50 200.000 117 468.000 19 Nilong, hộp xốp 67 134.000 50 100.000 117 234.000 20 Hướng dẫn 67 134.000 50 100.000 117 234.000 Cộng 120.365.000 102.697.000 223.062.000 Từ bảng tập hợp chi phí NVL trực tiếp tháng 5/2007 kế toán tiến hành lập sổ chi tiết tài khoản 621 Sổ chi tiết tài khoản 621 Tháng 5 năm 2007 Tên phân xưởng: Xưởng báo hiệu Tên sản phẩm: Đèn báo hiệu Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi nợ TK 621 SH Ngày 621 BH998 621 BH200 31/5 Xuất NVL chính trực tiếp sản xuất tháng 5/2007 152 223.062.000 120.365.000 102.697.000 Cộng 223.062.000 120.365.000 102.697.000 Căn cứ vài bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng tập hợp chi phí NVL trực tiếp, sổ chi tiết tài khoản 621 tháng 5/2007, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số: 25 Ngày 31/5/2007 Trích yếu TK đối ứng Số phát sinh Ghi chú Nợ Có Nợ Có Xuất NVL cho sản xuất tháng 5/2007 621 152 223.062.000 223.062.000 Cộng 223.062.000 223.062.000 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số tiền SH Ngày … 20 … 25 … … 30/4 … 31/5 … 191782000 223.062.000 Căn cứ vào các phiếu nhập kho và xuất kho tháng 6/2007 kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập - xuất – tồn tháng 6/2007 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Ngày 30 tháng 6 năm 2007 Số TT Diễn giải Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL GT SL GT SL GT SL GT 1 Mạch điện 2 120.000 170 10.200.000 169 10.140.000 3 180.000 2 IC 11 187.000 855 14.535.000 845 14.365.000 21 357.000 3 Tụ điện 5 25.000 1400 7.000.000 1352 6.760.000 53 265.000 4 Đui đèn 4 48.000 345 4.140.000 338 4.056.000 11 132.000 Cộng 308.000 35.875.000 35.321000 246.000 Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 6/2007, kế toán tiến hành lập bảng tập hợp chi phí NVL trực tiếp tháng 6/2007 Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 6 năm 2007 Số TT Diễn giải Đèn BH998 Đèn BH200 Tổng số SL GT SL GT SL GT 1 Mạch điện60 105 6.300.000 64 3.840.000 169 10.140.000 2 IC17 525 8.925.000 320 5.440.000 845 14.365.000 3 SLốt20 210 4.200.000 128 2.560.000 338 6.760.000 4 Tụ điện5 840 4.200.000 512 2.560.000 1352 6.760.000 5 Điện trỏ0.5 1154 577.000 704 352.000 1858 929.000 6 Thân đèn BH998750 105 78.750.000 105 78.750.000 7 Thân đèn BH200950 64 60.800.000 64 60.800.000 8 Thấu kính BH998700 105 73.500.000 105 73.500.000 9 Thấu kính BH200760 64 48.640.000 64 48.640.000 10 Bóng đèn 6V-1,4A17 210 3.570.000 210 3.570.000 11 Bóng đèn 12V-1.8A23 128 2.944.000 128 2.944.000 12 ốc tai hồng, chốt1 420 420.000 256 256.000 676 676.000 13 Long đen tai hồng0,5 420 210.000 256 128.000 676 338.000 14 Ê cu bu long M8x3 3,8 525 1.995.000 320 1.216.000 845 3.211.000 15 Long đen ốc đế0.5 1050 525.000 640 320.000 1690 845.000 16 Đui đèn12 210 2.520.000 128 1.536.000 338 4.056.000 17 Bộ càng bang20 105 2.100.000 64 1.280.000 169 3.380.000 18 Hộp catong4 105 420.000 64 256.000 169 676.000 19 Nilong, hộp xốp2 105 210.000 64 128.000 169 338.000 20 Hướng dẫn2 105 210.000 64 128.000 169 338.000 Cộng 188.632.000 132.384.000 321.016.000 Từ bảng tập hợp chi phí NVL trực tiếp tháng 6/2007 kế toán tiến hành lập sổ chi tiết tài khoản 621 Sổ chi tiết tài khoản 621 Tháng 6 năm 2007 Tên phân xưởng: Xưởng báo hiệu Tên sản phẩm: Đèn báo hiệu Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi nợ TK 621 SH Ngày 621 BH998 621 BH200 31/5 Xuất NVL chính trực tiếp sản xuất tháng 5/2007 152 321.016.000 188.632.000 132.384.000 Cộng 321.016.000 188.632.000 132.384.000 Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng tập hợp chi phí NVL trực tiếp, sổ chi tiết tài khoản 621 kế toán lập chứng từ ghi sổ và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số: 27 Ngày 30/6/2007 Trích yếu TK đối ứng Số phát sinh Ghi chú Nợ Có Nợ Có Xuất NVL cho sản xuất tháng 6/2007 621 152 321.016.000 321.016.000 Cộng 321.016.000 321.016.000 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số tiền SH Ngày … 20 … 25 … 27 … … 30/4 … 31/5 … 30/6 191.782000 223.062.000 321.016.000 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi TK 621 621 BH998 621 BH200 SH Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có 30/6 Xuất vật liệu chính trực tiếp sản xuất quý II/2007 K/c CPNVL trực tiếp sang TK 154 152 154 735860000 735860000 422176000 422176000 313684000 313684000 Cộng Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng tập hợp chi phí NVL tháng 4, 5, 6 năm 2007 kế toán tiến hành lập sổ chi tiết TK 621 quý II/07 Sổ chi tiết TK 621 Quý II năm 2007 Tên phân xưởng: Xưởng báo hiệu Tên sản phẩm: Đèn báo hiệu Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí NVL tháng 4, 5, 6 năm 2007, sổ chi tiết TK 621 quý II/2007 kế toán tiến hành vào sổ chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ quý II/2007 Chứng từ ghi sổ Quý II/2007 Chứng từ Trích yếu TK đối ứng Số phát sinh Ghi chú Số Ngày Nợ Có Nợ Có 31 30/06 Xuất NVL cho sản xuất tháng 6/2007 621 152 735860000 735860000 Cộng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số tiền SH Ngày … 20 … 25 … 27 … 31 … … 30/4 … 31/5 … 30/6 … 30/6 … 191.782000 223.062.000 321.016.000 735860000 Căn cứ vào sổ chi tiết TK 621, chứng từ ghi sổ quý II/2007 kế toán lập sổ cái TK 621 Sổ cái TK 621 Đơn vị: Năm 2007 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi TK 621 621 BH998 621 BH200 SH Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có 30/6 Xuất vật liệu chính trực tiếp sản xuất quý II/2007 K/c CPNVL trực tiếp sang TK 154 152 154 735860000 735860000 422176000 422176000 313684000 313684000 Cộng Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK 621 và bảng tập hợp NVL kế toán ghi: Nợ TK621 : 735.860.000 621-BH 998 : 422.176.000 621-BH 200 : 313.684.000 Có TK 152 : 735.860.000 Sau đó kế toán tiến hành kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành Nợ TK 154 : 735860000 154-BH 998 : 422176000 154-BH 200 : 313684000 Có TK 621 : 735860000 621-BH 998: 422176000 621-BH 200: 313684000 * Kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất mà người lao động nhận được để bù đắp chi phí lao động của mình trong sản xuất. Tổng quỹ tiền lương nhiều hay ít tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Chế độ tiền lương ở công ty được áp dụng tuỳ thuộc vào từng loại công nhân viên. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất được hưởng lương theo sản phẩm còn đối với công nhân gián tiếp được hưởng lương theo thời gian. Chính chế độ tiền lương này đã khuyến khích người lao động tích cực sản xuất tăng năng xuất lao động bởi nó tác động đến lợi ích kinh tế của từng người, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít. Phòng kế toán thu thập bảng chấm công, bảng xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và các chứng từ khác có liên quan để tính toán xác định tiền lương phải trả cho CNV. Lương sản phẩm Đơn giá tiền lương sản phẩm Lương sản phẩm Đơn giá tiền lương sản phẩm Sản phẩm hoàn thành Sản phẩm hoàn thành Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính như sau: BHYT, BHXH, KPCĐ là khoản mục được tính vào chi phí sản nhân công trực tiếp. Theo chế độ hiện hành: BHXH phải thanh toán với ngân sách 20% tính trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Trong đó, người lao động phải đóng 5% và được doanh nghiệp trích lại trực tiếp từ quỹ lương thu hộ nhà nước, công ty phải nộp 15% và tính vào chi phí nhân công trực tiếp. BHYT phải thanh toán với ngân sách 3% tính trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Người lao động nộp 1% và được công ty thu hộ thông qua việc trích lại trực tiếp từ quỹ lương, 2% còn lại công ty nộp và tính vào chi phí nhân công trực tiếp. KPCĐ được trích bằng 2% tổng quỹ lương thực của người lao động. Như vậy, các khoản trích theo lương công ty nộp 17% tổng số tiền lương cơ bản phải trả và tính vào chi phí nhân công trực tiếp. ở công ty định mức nhân công trực tiếp các loại đền được giám đốc quyết định Đơn giá đèn BH 998 là 100.000đ/ sản phẩm. Đơn giá đèn BH 200 là 150.000đ/ sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán theo dõi trên bảng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và được ghi vào sổ chi tiết TK 622. Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán viết giấy nhập kho ghi rõ số lượng và chủng loại đèn. Do ở công ty việc tập hợp chi phí sản xuất theo quý nên bảng tập hợp này cũng tập hợp theo quý. Công ty VT KT và XDCT đường thuỷ Bảng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Quý II năm 2007 Đèn BH 998 Chứng từ Nội dung nghiệp vụ phát sinh SL Đơn giá Ghi nợ TK 622 Thành tiền Ghi có các TK sau SH Ngày TK 334 TK 338 17/10 22/10 24/10 19/11 26/11 08/12 15/12 27/12 PN - 07 PN - 09 PN - 12 PN - 18 PN - 22 PN - 24 PN - 25 PN - 33 17 26 25 19 20 21 32 34 100.000 100.000 100.000 100.000 100.000 100.000 100.000 100.000 1.700.000 2.600.000 2.500.000 1.900.000 2.000.000 2.100.000 3.200.000 3.400.000 323.000 494.000 475000 361.000 380.000 399.000 608.000 646.000 2.023000 3.094.000 2.975.000 2.261.000 2.380.000 2.499.000 3.808.000 4.046.000 Cộng 194 19.400.000 3.686.000 23.086.000 Công ty VT KT và XDCT đường thuỷ Bảng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Quý II năm 2007 Chứng từ Nội dung nghiệp vụ phát sinh SL Đơn giá Ghi nợ TK 622 Thành tiền Ghi có các TK sau SH Ngày TK 334 TK 338 17/10 22/10 24/10 19/11 26/11 08/12 15/12 27/12 PN - 07 PN - 09 PN - 12 PN - 18 PN - 22 PN - 24 PN - 25 PN - 33 25 12 22 31 11 09 14 16 150.000 150.000 150.000 150.000 150.000 150.000 150.000 150.000 3.750.000 1.800.000 3.300.000 4.650.000 1.650.000 1.350.000 2.100.000 2.400.000 712.500 342.000 627.000 883.500 313.500 256.500 399.000 456.000 4.462.500 2.142.000 3.927.000 5.533.500 1.963.500 1.606.500 2.499.000 2.856.000 Cộng 140 21.000.000 3.990.000 24.990.000 Đèn BH 200 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi TK 622 622 BH998 622 BH200 SH Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có 30 30/6 Chi phí nhân công trực tiếp quý II/2007 K/c CPNC trực tiếp sang TK 154 334 338 154 40.400.000 7.676.000 48.076.000 19.400.000 3.686.000 23.086.000 21.000.000 3.990.000 24.990.000 Cộng 48.076.000 48.076.000 23.086.000 23.086.000 24.990.000 24.990.000 Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp quý II/2007 của đèn báo hiệu BH 998 và BH 200, kế toán lập sổ chi tiết TK 622 Sổ chi tiết TK 622 Quý II năm 2007 Tên phân xưởng: Xưởng báo hiệu Tên sản phẩm: Đèn báo hiệu Căn cứ vào sổ chi tiết TK 622 quý II/2007 kế toán tiến hành vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số: 34 Ngày 30/6/2007 Trích yếu TK đối ứng Số phát sinh Ghi chú Nợ Có Nợ Có CPNCTT quý II năm 2007 622 334 338 48.076.000 40.400.000 7.676.000 Cộng 48.076.000 48.076.000 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số tiền SH Ngày … 20 … 25 … 27 … 31 … 34 … … 30/4 … 31/5 … 30/6 … 30/6 … 30/6 … 191.782000 223.062.000 321.016.000 735860000 48.076.000 Căn cứ vào sổ chi tiết TK 622, chứng từ ghi sổ quý II/2007 kế toán lập sổ cái TK 62 Sổ cái TK 622 Đơn vị: Năm 2007 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi TK 622 622 BH998 622 BH200 SH Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có 30 30/6 Chi phí nhân công trực tiếp quý II/2007 K/c CPNC trực tiếp sang TK 154 334 338 154 40.400.000 7.676.000 48.076.000 19.400.000 3.686.000 23.086.000 21.000.000 3.990.000 24.990.000 Cộng 48.076.000 48.076.000 23.086.000 23.086.000 24.990.000 24.990.000 Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cái TK 622, kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 622: 48.076.000 622 BH 998: 23.086.000 622 BH 200: 24.990.000 Có TK 334: 40.400.000 Có TK 338: 7.676.000 * Kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất chung: ở công ty, tại xưởng đèn báo hiệu chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuấ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc665.doc
Tài liệu liên quan