Chuyên đề Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển

Mục lục

 

Lời nói đầu 1

Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp 3

1.1.Những vấn đề chung về tổ chức hạch toán kế toán trong DNTM. 3

1.1.1.Khái niệm,nguyên tắc,nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán trong DNTM. 3

1.1.1.1Khái niệm hạch toán kế toán trong DNTM 3.

1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế tóan trong DN thương mại. 3

1.1.1.3.Nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán trong DN thương mại. 4

1.2.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DNTM. 4

1.2.1.Những vấn đền chung về hạch toán kế toán bán hàng 4

1.2.1.1.Khái niệm về bán hàng và đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong DNTM 4

1.2.1.2.Yêu cầu quản lý đối với nghiệp vụ bán hàng. 6

1.2.1.3.Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong DNTM 7

1.2.1.4.Các phương thức bán hàng. 7

 

1.2.1.5.Các phương thức thanh toán 11

1.2.1.6.Các chi tiêu liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa 12

1.2.1.7.Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán. 13

1.2.1.7.1. Phương pháp giá đơn vị bình quân 13

1.2.1.7.22.2. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) 14

1.2.1.7.32.3. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) 14

1.2.1.7.42.4. Phương pháp giá hạch toán 14

1.3.Hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hóa. 15

1.3.11. Phương pháp thẻ song song 15

1.3.22. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 15

1.3.33. Phương pháp sổ số dư 16

1.4IV. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 17

1.4.1. Hạch toán chi phí bán hàng 17

1.4.22. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18

1.4.33. Hạch toán kết quả tiêu thụ 19

1.5V. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa 20

1.5.11. Hạch toán các khoản giảm trừ 20

1.5.1.11.1. Hạch toán các loại thuế 20

1.5.1.21.2. Hạch toán chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. 21

1.5.22. Hạch toán doanh thu hàng bán 23

1.5.33. Hạch toán giá vốn hàng bán 25

1.6.VI. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 26

Chương II: Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 32

2.1. Đặc điểm của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 32

2.1.1.Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm và vị trí của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 32

2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 32

2.1.1.2.Chức năng cơ bản của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 33

2.1.1.3Nhiệm vụ cụ thể của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 33

2.2.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 34

2.2.1.Đặc điểm chung của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 34

2.2.2.Vị trí của công ty với ngành 35

2.3.Cơ cấu tổ chức,bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 35

2.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 35

2.3.2.Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 36

2.4.Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 39

2.4.1 Hệ thống các mặt hàng 39

2.4.2.Phương thức bán hàng 39

2.4.3. Chính sách giá cả 40

2.4.4. Phương thức thanh toán 40

2.4.5 Sổ sách sử dụng 40

2.4.6.Trình tự kế toán bán hàng. 43

2.4.6.1 Kế toán chi tiết hàng hoá: 45

2.4.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán: 48

2.4.6.3 Kế toán doanh thu bán hàng. 51

2.4.6.4 Kế toán thanh toán với người mua: 54

2.4.6.5 Kế toán các nghiệp vụ khác có liên quan. 56

2.4.6.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 61

2.4.6.7 Kế toán kết quả tiêu thụ thành phẩm 65

2.4.6.8 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 67

2.4.6.9. Kế toán lợi nhuận và phân phối kết quả kinh doanh. 70

Chương III: Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 73

1. Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 73

1.1. Ưu điểm: 73

1.2. Nhược điểm 75

2. Một số ý kiến đề xuât nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh. 75

Kết luận 79

 

 

 

docx91 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 22/06/2013 | Lượt xem: 1240 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
huế đã nộp, còn phải nộp ngân sách Nhà nước. w Trình tự hạch toán 1/ Nợ TK 511: Doanh thu Có TK3333: thuế xuất khẩu 2/ Nợ TK 3333: thuế xuất khẩu Có TK 111: Tiền mặt Có TK112: Tiền GNH 1.5.1.21.2. Hạch toán chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. a. Chiết khấu thanh toán w Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết. w Tài khoản sử dụng: hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính w Trình tự hạch toán chiết khấu thanh toán 1/ Nợ TK 635:Chiết khấu thánh toán Có TK 131:PhảI thu của khách hàng 2/ Nợ TK 635: chiết khấu thanh toán Có TK111: Tiền mặt Có TK 112: TGNH 3/ Nợ TK 911: Doanh thu Có TK 635: Chiết khấu thanh toán b. Hạch toán chiết khấu thương mại w Khái niệm: là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế. w Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại” chi tiết thành 3 tiểu khoản: - TK 5211: Chiết khấu hàng hóa - TK 5212: Chiết khấu sản phẩm - TK 5213: Chiết khấu dịch vụ w Trình tự hạch toán chiết khấu thương mại 1/ Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại Có TK 131: PhảI thu của khách hàng 2/ Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại Có TK111: Tiền mặt Có TK 112: TGNH 3/ Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng Có TK 521: Chiết khấu thương mại c. Hạch toán giảm giá hàng bán w Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho người mua được người bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận do hàng không đúng quy cách, phẩm chất. w Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán” w Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán TK 532 TK 111, 112, 131 Kết chuyển giảm giá hàng bán cuối kỳ Số tiền giảm giá hàng bán không VAT TK 511, 512 TK 3331 Thuế số tiền giảm giá d. Hạch toán hàng bị trả lại w Khái niệm: hàng hóa được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đúng hợp đồng. w Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bị trả lại” w Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại TK 532 TK 111, 112, 131 Kết chuyển hàng bán bị trả lại cuối kỳ Hàng trả lại không VAT TK 511 TK 3331 VAT hàng bị trả lại 1.5.22. Hạch toán doanh thu hàng bán w Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). w Tài khoản sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế VAT. - Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu). - Đối với sản phẩm, hàng hóa nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng. - Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh th tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận. w Kết cấu: Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ: giảm giá, hàng bị trả lại, chiết khấu - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hoặc thuế xuất khẩu phải nộp. - Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Bên Có: - Phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Số dư: TK 511 cuối kỳ không có số dư Ø Chi tiết: TK 511 chi tiết thành 4 tiểu khoản: TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu khối lượng hàng hóa đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán. - TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm” phản ánh doanh thu bán thành phẩm hoàn thành, thường dùng trong doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, xây lắp... - TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thường sử dụng trong các doanh nghiệp du lịch, vận tải, văn hóa... - TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” phản ánh các khoản mà Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hóa theo yêu cầu Nhà nước. w Phương thức tiêu thụ trực tiếp w Phương thức gửi bán w Phương thức bán hàng trả góp w Phương thức tiêu thụ và đại lý ký gửi 1.5.33. Hạch toán giá vốn hàng bán w Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá trị của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. w Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”. Tài khoản này được xác định giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. TK 632 không có số dư và có thể mở chi tiết cho từng mặt hàng, dịch vụ... w Kết cấu tài khoản Bên Nợ: - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. - Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra. - Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hàng hóa tự xây dựng, tự chế, hoàn thành. - Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng phải lập năm trước. Bên Có: - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước). - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Số dư: TK 632 không có số dư cuối kỳ w Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán - Theo phương pháp kê khai thường xuyên 1/Bán hàng trong kỳ: Nợ TK 632: Có TK 156 2/ Hàng gửi bán: Nợ TK 157: Có TK 156: 3/ Tiêu thụ được hàng gửi bán: Nợ TK 632: Có TK 157: 4/ Mát mát hàng tồn kho sau khi trừ bồi thường Nợ TK 632: Có TK 1381: 5/ Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: Có TK 632: - Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1/Trong kỳ mua hàng: Nợ TK611: Có TK 111,112: 2/ Tiêu thụ hàng trong kỳ: Nợ TK 632: Có TK 611: 3/ Kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ: Nợ TK 611: Có TK 156,157: 4/Kết chuyển giá vốn trong kỳ: Nợ TK 911: Có TK 632: 5/ Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ: Nợ TK 156,157: Có TK 611: 1.6.VI. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Tổ chức hạch toán theo hình thức sổ: Chứng từ ghi sổ w Điều kiện áp dụng: phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, kết cấu sổ sách đơn giản, dễ ghi chép nên phù hợp với mọi điều kiện lao động thủ công và bằng máy. w Trình tự ghi sổ: Bảng tổng hợp CT gốc Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu Ghi định kỳ Hình thức kế toán nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh,sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi sổ cái của từng tài khoản kế toán liên quan. Hệ thống sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung Các sổ Nhật ký chung chuyên dùng (sổ nhật ký đặc biệt) Sổ cái tài khoản Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Sổ quỹ Sổ nhật ký chung Báo cáo kế toán Bảng cân đối số phát sinh Sổ (thẻ)kế toỏn chi tiết Sổ cái Sổ nhật ký đặc biệt Sổ quỹ Chứng từ gốc(bảng tổng hợp chứng từ gốc) Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu Ghi định kỳ * Ưu nhược điểm: - Ưu điểm:Việc ghi chép đơn giản,do kết cấu sổ dơn giản rất thận tiện cho việc sử lý công tác kế toán bằng máy tính. Nhược điểm:Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công tác của các cán bộ kế toán không hợp lý. Hình thức nhật ký - Sổ cái * Đặc trưng cơ bản: Theo hình thức này,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo hệ thống trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ cái Hệ thống sổ kế toán sử dụng:Nhật ký – Sổ cái. Sổ Nhật ký – Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đồng thời kết hợp hệ thống hóa nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế(theo từng tài khoản kế toán) Các sổ thẻ chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Sổ cái: Chứng từ gốc(Bảng tổng hợp chúng từ gốc) Sổ quỹ Sổ thẻ ké toán chi tiết Nhật ký sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra * Ưu nhược điểm: Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản,dễ đối chiếu,dễ ghi chép,dễ kiểm tra. Nhược điểm: Khó phân công lao động kế toán tổng hợp do đơn vị chỉ có một sổ tổng hợp duy nhất. Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái được áp dụng phù hợp với các đơn vị sản xuất, hành chính sự nhgiệp có quy mô nhỏ,sử dụng ít tài khỏan kế toán. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: * Đặc trưng cơ bản: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các Sổ Nhật ký chứng từ,cuối tháng tổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký chứng từ,cuối tháng tổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái. Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chứng từ Sổ cái các tài khoản Sổ,thẻ chi tiết Ngoài ra,kế toán còn sử dụng các bảng phân bổ,bảng kê để tính toán,tổng hợp phân loại hệ thống hóa phục vụ cho việc ghi sổ Nhật ký chứng từ. Chứng từ gốc và cỏc bảng phõn bổ Sổ quỹ kiờm bỏo cỏo quỹ Nhật ký chứng từ Bảng kờ Sổ,thẻ kế toỏn chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cỏi Bỏo cỏo tài chớnh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu kiểm tra. * Ưu nhược điểm: Ưu điểm:Giảm bớt khối lượng ghi chép,cung cấp thông tin kịp thời,thuận tiện cho việc phân công công tác. Nhược điểm:Do kết hợp nhiều yêu cầu phản ánh trên sổ kế toán vì vậy kết cấu của sổ gồm nhiều cột và rất phức tạp,không thuận tiện cho việc thực hiện công tác kế toán trên máy. Ch­¬ng II Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 2.1.Đặc điểm của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 2.1.1.Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm và vị trí của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ 2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Đứng trước kỷ nguyên bùng nổ về công nghệ số và các ứng dụng trên nền tảng máy tính,một thế giới mà tất cả các hoạt động từ cuộc sống trong nhà cho đến những nơi công sở, từ nhà máy cho đến những nơi công trường đều dựa vào các thiết bị số và hệ thống nối mạng máy tính.Nhanh chong nắm bắt được xu thế phát triển như vũ bão của công nghệ số và hệ thống trên nền tảng máy tính ấy ban lãnh đạo công ty đã quyết định thành lập ra công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ(Techpro). Techpro là một trong những công ty tiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm liên quan tại thị trường VN và đã hợp tác chặt chẽ với những nhà sản xuất nổi tiếng khắp thế giới. Được thành lập vào năm 2001.Hình thức sở hữu là công ty TNHH nhiều thành viên có trụ sở chính tại HN và chi nhánh đặt tại TPHCM. Lĩnh vực kinh doanh:máy tính công nghiệp-hệ thống thông tin,viễn thông-hệ thống điều khiển building-hệ thống an ninh… Tuy mới được thành lập nhưng Techpro đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.Để đạt được điêu đó Techpro đã luôn coi trọng khẩu hiệu: Chất lượng dịch vụ luôn đặt lên hàng đầu Chất lượng được ưu tiên hàng đầu, luôn sáng tạo và phát triển hài hoà.Điều đó là lý do khách hàng luôn hài lòng với sản phẩm dịnh vụ của Techpro. Sự cạnh tranh càng trở lên khốc liệt các công ty luôn tìm biện pháp cắt giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm tăng tính cạnh tranh.Nhận thức được điều đó,Techpro luôn cố gắng hỗ trợ khách hàng tăng tính cạnh tranh bằng việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao với giả cả hợp lý,tìm giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng và hỗ trợ dịch vụ tối đa. Đào tạo đội ngũ la một điều không thể thiếu Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.Techpro thường xuyên đào tạo và cập nhật thông tin công nghệ cho đội ngũ nhân viên nhằm nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ.Tecpro cũng trang bị cho nhân viên các công cụ phần mềm và phần cứng hiện đại nhằm đảm bảo khả năng thiết kế và lập trình và quản lý tốt các công việc hiện trường Hỡnh ảnh mà Techpro đang theo đuổi là một cụng ty cú ‘tớnh chuyờn nghiệp-Sỏng tạo-tự tin” để cú thể đứng vững trong xu thế hội nhập thế giới. 2.1.1.2.Chức năng cơ bản của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Thông qua kinh doanh thương mại công ty đáp ứng yêu cầu về hàng công nghệ,hàng chế biến nông sản tăng doanh thu lợi nhuận cho công ty góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Không ngừng nâng cao lợi ích cho các thành viên,đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động. Công ty tổ chức kinh doanh bằng nguồn vốn hiện có thông qua thông qua liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.Từng bước xây dựng mục tiêu phát triển ổn định dựa trên sự phát triển cân bằng lợi ích của công ty-lợi ích của nhân viên và lợi ích chung của xã hội. 2.1.1.3Nhiệm vụ cụ thể của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện hành. Hoạt động theo điều lệ của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về tài chính,tự chịu trach nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. Khai thác sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn,đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh,đổi mới trang thiết bị,bù đắp chi phí làm tròn nhiệm vụ với nhà nước,xã hội. Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng,khối lượng hàng kih doanh,mở rộng thị trường,tăng thị phần,đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của khách hàng. Công ty luôn đặt ra những quan điểm kinh doanh và coi đó la nhiệm vụ thực hiện.Cụ thể chữ T trên biểu tượng lôg của công ty thể hiện quan điểm kinh doanh la lấy “Thương mại” làm động lực, “Công nghệ” làm mũi nhọn, “Đội ngũ” là nền tảng cho sự phát triển. Làm tốt công tác bồi dưỡng,nâng cao trình độ chuyên môn,trình độ văn hoá,nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động. 2.2.Hạch toỏn tổng hợp tiờu thụ hàng húa của cụng ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 2.2.1.Đặc điểm chung của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ la loại hình doanh nghiệp thương mại do đó nó có đặc điểm của hoạt động kinh doang thương mại,dịch vụ.Hoat động kinh doanh nhằm mục tiêu lơi nhuân cao,uy tín trên thị trường.Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty: Về điện tử:Máy tính công nghiệp,hệ thống thông tin-viễn thông-hệ thống điều khiển building-hệ thống an ninh.Những mặt hàng này được nhập khẩu từ nước ngoài và về bán và nắp đặt cho các dự án nên hoạt động kinh doanh của công ty mang tính chất ổn định trong năm VÒ mÆt hµng thùc phÈm:Phomai,socola,ngũ cốc...Công ty bán cho các đại lý,siêu thị với hành thức ký gửi nên hoạt động của công ty cũng mang tính chất ổn định trong năm. 2.2.2.Vị trí của công ty với ngành Là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng,giữa nhà sản xuất với các dự án,công trình.Do vậy công ty giữ vị trí quan trọng trong ngành thương mại và sẽ là thành viên tích cực trong công cuộc hội nhập kinh tế khu vực,quốc tế và toàn cầu. B¸nh kÑo,ngò cèc …2.3.Cơ cấu tổ chức,bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 2.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Phó giám đốc Kỹ thuật Giám đốc P.hệ thống thông tin P.bảo hành P.dịch vụ KT P.kinh doanh P.hành chính và hỗ trợ KD P.kế toán tài chinh BP nghiên cứu phát triển Bộ phận dự án Bp phát triển thị trường - Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty.Giám đốc còn là người đại diện pháp luật cho công ty.Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, các trưởng phòng cùng các nhân viên… - Phó giám đốc kỹ thuật: Là người trực tiếp điều hành các hoạt động kỹ thuật của công ty như:dịch vụ kỹ thuật;bảo hành;hệ thống an ninh,thông tin dưới sự chỉ đạo của giám đốc. - Phòng kinh doanh:Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh.Từ lập kế hoạch kinh doanh,mở rộng thị trường và thực hiện kinh doanh. - Phòng hành chính và hỗ trợ kinh doanh:kiện toàn công tác tổ chức cho phù hợp với cơ chế kinh doanh,có nhiệm vụ về mọi thủ tục hành chính,về nhân sự thực hiện mọi chế độ chính sách đối với người lao động. - Phòng kế toán tài chình:Thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán do nhà nước ban hành cũng như quy chế của công ty.Thực hiên tham mưu cho giám đốc,quản lý tài sản của công ty. - Phòng dịch vụ kỹ thuật:Chịu trách nhiệm về hoat động kỹ thuật như nắp ráp,cài đặt máy móc thiết bị cho các dự án. - Bộ phận bảo hành:Có trách nhiệm chăm sóc khách hàng;thường xuyên bảo trì,bảo dưỡng máy móc thiết bị theo hợp đồng đã ký kết hoặc theo yêu cầu. - Phòng hệ thống an ninh,thông tin:Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của công ty và cung cấp các thông tin liên quan - Bộ phận phát triển thị trường:Có chức năng marketing,phát triển các quan hệ khách hàng sau đó phân loại đối tượng khách hàng cho bên dự án hay bộ phận nghiên cứu phát triển thị trường. - Bộ phận dự án:Có nhiệm vụ quản lý dự án,thực hiện dự án. 2.3.2.Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Bộ máy kế toán của công ty giúp cho ban lãnh đạo công ty có căn cứ đáng tin cậy trong việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh.Hiện nay phòng ké toán của công ty có 5 nhân viên Kế toán trưởng Kế toán chi tiết Kế toỏn cụng nợ Thủ kho Thủ quỹ - Kế toán trưởng:Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi hoạt động,công việc của phòng kế toán tài chính.Cuối niên độ kế toán làm các báo cáo gửi cho Giám đốc và các cơ quan chức năng có liên quan. - Kế toán chi tiết:Có trách nhiệm tiếp nhận chứng từ,kiểm tra,vào sổ.Theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương. - Thủ kho:Chịu trách nhiệm theo dõi hàng hóa nhập vào,xuất ra.Hàng tháng lập báo cáo tồn kho cho kế toán trưởng. - Kế toán công nợ:Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợ của công ty bao gồm các khoản phải thu,các khoản phải trả.Hàng tháng đối chiếu công nợ,lập bảng kê và nộp cho kế toán trưởng. - Thủ quỹ:Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt,tiền gửi ngân hàng,quy đổi tỷ giá ngoại tệ.Vào sổ ghi chép,cuối tháng lập báo cáo quỹ nộp cho kế toán trưởng. Hình thức kế toán áp dụng ở công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Sơ đồ hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. Sổ nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ Cái Sổ thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán (1) (2) (3) (4) (5) (6) (5) (7) (7) Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu kiểm tra Ghi định kỳ (1) Hàng ngày căn cứ các chứng từ gốc hợp pháp hợp lệ kế toán định khoản rồi cập nhật vào sổ nhật ký chung. (2) Riêng những chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ (3) Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh đã cập nhật vào sổ nhật ký chung kế toán cập nhật vào sổ cái các tài khoản liên quan (4) Những chứng từ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời được cập nhật vào chi tiết liên quan (5) Cuối tháng căn cứ vào sổ the kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, cộng số liệu trên các sổ cái các tài khoản và lập bảng cân đối số phát sinh. (6) Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái các tài khoản (7) Cuối tháng sáu khi đối chiếu kiểm tra căn cứ bảng căn đối số phát sinh, sổ quỹ và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính. 2.4.Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ. 2.4.1 HÖ thèng c¸c mÆt hµng Techpro lµ mét c«ng ty chuyªn kinh doanh c¸c lo¹i m¸y tÝnh:Các loại máy tính công nghiệp,hệ thống thông tin-viễn thông-hệ thống điều khiển building-hệ thống an ninh nhằm phục vụ cho nhu cầu cấp thiết của nhân dân về thông tin về an ninh… Các loại thực phẩm:phômai,ngũ cốc,bánh kẹo…nhằm phục vụ nhu cầu về thực phẩm của nhân dân. Và các mặt hàng như thẻ sim điện thoại,son 2.4.2.Phương thức bán hàng: Phương thức bán hàng đại lý ký gửi: Đối với hàng thực phẩm Công ty áp dụng phương thức giao hàng cho các cơ sở đại lý,ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng.Các cơ sở đại lý ký gửi này sẽ trực tiếp bán hàng,thu tiền hàng và được hưởng hoa hồng đái lý bán.Số hàng này công ty vẫn thuộc quyền sở hữu.khi nào đại lý,ký gửi gửi thông báo về số hàng được bán thì công ty mới mất quyền sở hữu và hàng được xác định là tiêu thụ. Đối với những mặt hàng về MMTB,công nghệ công ty bán hàng cho các dự án theo hợp đồng Bán buôn qua kho nhũng mặt hàng về thẻ sim điện thoại.Bán cho các đại lý các của hàng 2.4.3. Chính sách giá cả Công ty áp dụng chính sách giá cả tương đối linh hoạt dựa trên giá thực tế nhập. Ngoài ra công ty còn thực hiện chiết khấu cho những khách hàng mua với lượng lớn,chủ yếu là ỏp dụng cho cỏc đại lý.Công ty liên tục mở những đợt khuyến mại cho khách hàng theo chương trỡnh,theo giỏ trị hợp đồng,theo thời điểm trong năm theo hỡnh thức khuyến mại trực tiếp trờn giỏ hoặc tặng quà. 2.4.4. Phương thức thanh toán - Công ty thực hiện phương thức thanh toán rất đa dạng, phụ thuộc vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết, khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến 15 ngày hoặc có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi… - Việc thanh toán có thể thanh toán ngay, hoặc thanh toán sau một thời gian nhất định sau khi khách hàng nhận được hàng. Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thanh toán, đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế cho bản thân doanh nghiệp mình. Như vậy, công ty có thê quản lý chặt chẽ các khảon phải thu nếu thanh toán vượt quá thưòi hạn thanh toán ghi tên hợp đồng thì cong ty tính lãi suất trên tổng giá trị chưa thanh toán. Vì vậy, đối với công ty, ít có hiện tượng khách hàng không đủ khả năng thanh toán hay bị khách hàng chiếm dụng vốn trông thời gian dài. Đồng thời việc thanh toán trả chậm chỉ được thực hiện đối với khách hàng có quan hệ lâu dài với công ty hoặc khách hàng có tài sản thế chấp được ngân hàng bảo lãnh. 2.4.5 Sổ sách sử dụng Công ty được xếp vào loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng với quy mô lớn nên công ty đã áp dụng chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKINH Tế ngày 01 tháng 11 năm 1995 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ xung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính - Các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng: + Phiếu thu + Phiếu chi + Séc + ủy nhiệm chi + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho + Thẻ TSCĐ + Hóa đơn GTGT - Các tài khoản công ty sử dụng: - Từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9 và ngoài ra còn có tài khoản ngoài bảng là TK 009 nguồn vốn khấu hao cơ bản Công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau: + Sổ nhật ký chung + Sổ nhật ký chi tiền + Sổ nhật ký thu tiền + Sổ quỹ + Sổ Cái + Sổ tổng hợp tài khoản + Sổ chi tiết tài khoản + Sổ chi tiết công nợ + Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng + Sổ chi tiết theo dõi nguồn vốn kinh doanh + Bảng tổng hợp công nợ + Bảng tổng hợp chi tiết + Bảng cân đối tài khoản + Bảng cân đối số phát sinh + Bảng cân toán kế toán * Báo cáo mà công ty phải lập: - Báo cáo kết quả kinh doanh (lập theo năm) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lập theo quý) - Báo cáo tài chính (lập theo quý năm) - Thuyết minh báo cáo tài chính (lập theo quý năm) - Báo cáo doanh thu (lập theo tháng, quý, năm) - Báo cáo chi tiết TSCĐ (lập theo tháng) * Báo cáo được gửi các cơ quan sau: - Báo cáo quản trị nộp cho Giám đốc,phòng ban liên quan - Báo cáo tài chính:bảng cân đối kế toán,bảng cân đối số phát sinh,báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế,cơ quan thống kê và sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội. 2.4.6.Trình tự kế toán bán hàng. Sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ Phiếu xuất kho Thẻ kho Biên bản kiểm kê Giấy nộp tiền Báo cáo bán hàng Nhật ký chung Sổ cái tài khoản 156,511,632,642 Sổ cái tài khoản 911 Bảng báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu kiểm tra Ghi cuối thỏng Trình tự hạch toán chi tiết mua bán cho 1 mặt hàng cụ thể: Trích hoá đơn bán hàng GTGT: Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ Hoá đơn GTGT Ngày10 tháng 06 năm 2006 Đơn vị bán hàng: Chi nhánh công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ Địa chỉ :Số 484 hai bà Trư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ.docx
Tài liệu liên quan