Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU 3

I. Giới thiệu tổng quan về công ty 3

1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3

2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 7

3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 9

4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 11

5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 15

II. Hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu 27

1. Đặc điểm và các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất của công ty 27

2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 29

3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 41

5. Hạch toán chi phí sản xuất chung 48

6. Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 53

III. Hạch toán giá thành sản xuất ở Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu 56

1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 56

2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 56

3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 58

CHƯƠNG II 61

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU 61

I. Nhận xét về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty 61

1. Nhận xét chung 61

2. Ưu điểm 61

3. Nhược điểm 63

II. Giải pháp hoàn hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty 66

1. Yêu cầu cơ bản 66

2. Nội dung 67

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

 

 

doc82 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 1018 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
áo cáo tồn kho. - Báo cáo tổng hợp bán hàng theo khách hàng. - Báo cáo chi tiết bán hàng theo sản phẩm. - Báo cáo tổng hợp giá trị TSCĐ. - Báo cáo tình hình thực hiện vốn chủ sở hữu. - Báo cáo tiền vay, tiền gửi, tiền mặt dự kiến. - Báo cáo doanh thu dự kiến. - Báo cáo hàng tồn kho dự kiến. - Báo cáo thu (chi) dự kiến. II. Hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu 1. Đặc điểm và các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất của công ty Chi phí sản xuất ở công ty bao gồm nhiều loại với nhiều nội dung và tính chất khác nhau. Khi phát sinh, trước hết chi phí phải biểu hiện theo yếu tố rồi mới biểu hiện thành khoản mục giá thành. Các yếu tố chi phí bao gồm: - Chi phí NVL: chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu thu hồi cho sản xuất. - Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phụ cấp của công nhân sản xuất và nhân viên phân xưởng. - Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất. - Chi phí dịch vụ mua sắm ngoài: gồm toàn bộ chi phí mua ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí… - Chi phí bằng tiền khác bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố nói trên. Chi phí sản xuất sau khi tập hợp các yếu tố được phân theo khoản mục giá thành: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC. - CPNVLTT: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. - CPNCTT: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng. - CPSXC: Bao gồm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền ăn ca giữa ca của công nhân, chi phí ca ba, độc hại, chi phí khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua sắm ngoài và chi phí bằng tiền khác. Ở Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu, kế toán chi tiết theo từng sản phẩm đối với CPNVLTT, CPNCTT còn CPSXC kế toán tập hợp cho toàn phân xưởng sau đó phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức tiền lương định mức. Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất nên công ty rất quan trọng tới công tác quản lý chi phí. Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty đã xây dựng mức tiêu hao vật tư cho từng loại sản phẩm. Với khoản mục CPNVLTT công ty đã xây dựng được đơn giá lương sản phẩm, CPSXC cũng được quản lý chặt chẽ. Với việc quản lý chặt chẽ như vậy đã giúp công ty hạn chế được những lãng phí, tiết kiệm được những chi phí đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, tăng cao tính cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy tiêu thị, tăng lợi nhuận của công ty. 2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất là tính đúng, tính đủ, chính xác, kịp thời các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp các số liệu cần thiết cho công tác tính giá thành. Do vậy việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có vai trò rất quan trọng. Công ty có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, mỗi sản phẩm đều qua nhiều khâu chế biến, nhiều công đoạn sản xuất, sau khi kết thúc công đoạn sản xuất cuối cùng mới trở thành thành phẩm hoàn chỉnh và được nhập kho thành phẩm. Vì vậy mà việc tập hợp chi phí sản xuất phải liên quan đến nhiều khâu, nhiều công đoạn. Bên cạnh đó mỗi phân xưởng lại sản xuất nhiều loại sản phẩm nên việc xác định chi phí sản xuất chung là phức tạp. Để thuận lợi cho công tác quản lý cũng như việc hoạch toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành phẩm, các phân xưởng sản xuất ở công ty được phân chia làm 4 nhóm: Phân xưởng rèn dập. Phân xưởng cơ khí. Phân xưởng dụng cụ cơ điện. Phân xưởng gia công. Xuất phát từ đặc điểm kể trên, kế toán đã được xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng, chi tiết theo từng sản phẩm đối với CPNVLTT và CPNCTT còn đối với CPSXC kế toán tập hợp cho toàn phân xưởng, sau đó phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức tiền lương định mức. 3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu là một doanh nghiệp sản xuất nên chi phí về nguyên vật chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty và là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành giá thành sản phẩm. Do đó vấn đề quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu là rất quan trọng, tránh lãng phí nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu mà công ty sử dụng trực tiếp cho sản xuất bao gồm: Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép các loại, Inox, đồng dương cực, niken. Nguyên vật liệu chính thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nguyên vật liệu phụ: dầu, mỡ đinh, xút, cao lanh. Nhiên liệu được dùng để vận hành máy móc: xăng A78, xăng A92, dầu diezel, than… Phụ tùng thay thế: Các loại vòng bi, bánh răng, đồ điện, dây đai… Phế liệu thu hồi: chủ yếu là sản phẩm hỏng, sắt thép, Inox, .. Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ công ty sử dụng TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK này được mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2. TK 6211: CPNVLTT ở phân xưởng rèn dập TK 6212: CPNVLTT ở phân xưởng cơ khí. TK6213: CPNVLTT ở phân xưởng dụng cụ cơ điện. TK 6214: CPNVLTT ở phân xưởng gia công. CPNVLTT được kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm. Trường hợp không thể tập hợp trực tiếp được thì kế toán theo dõi chung trên TK 621 của phân xưởng rồi phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức thích hợp. Ở công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu, CPNVLTT được quản lý theo hệ thống chi phí định mức đã được xác định cho mỗi loại sản phẩm cụ thể. Để phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí, công ty đã quy định khung giá hạch toán cho từng khoản mục nguyên vật liệu. Theo nguyên tắc, nguyên vật liệu mua về đều được tiến hành làm thủ tục kiểm nghiệm rồi nhập kho, sau đó nguyên vật liệu sẽ được xuất cho các phân xưởng theo yêu cầu và mục đích chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên nếu trong tháng có phát sinh đơn đặt hàng đột xuất mà trong kho không có đủ nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất thì nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng ngay mà không cần qua kho. Việc xuất nguyên vật liệu cho từng phân xưởng phải tuân thủ theo trình tự sau: Căn cứ yêu cầu của từng phân xưởng, và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm do phòng kỹ thuật điều tra, phòng kế hoạch sẽ lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho từng phân xưởng. Sau khi kiểm tra, thủ kho tiến hành xuất kho nguyên vật liệu cho từng phân xưởng. Theo quy định phiếu xuất kho được chia thành ba liên: Một liên giao cho thủ kho giữ là cơ sở ghi thẻ kho sau đó nộp lên cho kế toán nguyên vật liệu, một liên giao cho kế toán phân xưởng và một liên được lưu tại phòng kế hoạch để theo dõi. Ví dụ: Ngày 27/10/2007 thủ kho nhận được phiếu xuất kho với nội dung sau: (Phụ biểu 01) Phụ biểu 01: Đơn vị :Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu Mẫu sổ: 02-TT Bộ phận:……………. Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính PHIẾU XUẤT KHO Ngày 27 tháng 10 năm 2007 Số: Nợ TK 621 Có TK 1521 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Thắng. Địa chỉ : Phân xưởng rèn dập. Lý do xuất kho : Sản xuất kìm điện 210. Xuất tại kho : 14225. STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật tư sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 Thép C45 - 25 Kg 5100 5100 4910 25.041.000 Cộng 5100 5100 25.041.000 Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc biểu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành vào sổ chi tiết vật tư. Sổ chi tiết vật tư được dùng để theo dõi chi tiết những biến động của nguyên vật liệu sau mỗi lần xuất nhập. Thủ kho có trách nhiệm giữ và ghi chép hàng ngày những biến động của nguyên vật liệu theo trình tự thời gian. Cuối mỗi tháng, sổ chi tiết được chuyển về phòng kế toán cho kế toán nguyên vật liệu tiến hành tổng hợp số liệu xuất nhập tồn của từng loại để vào sổ số dư, từ đó tính ra trị giá tồn kho cuối tháng của mỗi loại nguyên vật liệu. Trên thực tế thì để tính giá nguyên vật liệu xuất kho công ty sử dụng phương pháp bình quân: trị giá vốn nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức: Giá thực tế = Số lượng vật x đơn giá bình liệu xuất kho liệu xuất kho quân gia quyền Trong đó: Trị giá thực tế + Trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ Đơn giá = --------------------------------------------------------------- Số lượng vật liệu + Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Ví dụ: trong tháng 10/2007 thép Y8 $ 100 Tồn kho đầu tháng: 554,5 kg. Số tiền là: 14.067.000 đồng. Nhập trong tháng: 0 kg. Số tiền là: 0 đồng. Xuất kho trong tháng: 435 kg. Đơn giá bình quân thép Y8 $ 100 là: 14.067.000/554,5=25.368,8 đồng. Giá thực tế thép Y8 $ 100 là: 25.368,8 x 435=11.035.428 đồng Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu trên “ bảng phân bổ nguyên vật liệu sử dụng” cho các phân xưởng. Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho và sổ chi tiết vật tư do thủ kho chuyển lên, kế toán tiến hành lên “ bảng tổng hợp vật liệu sử dụng”. Ví dụ: Trong tháng 10/2007 toàn bộ CPNVLTT dùng để sản xuất sản phẩm từ các phiếu xuất kho được kế toán tập hợp trên “ bảng tổng hợp vật liệu sử dụng” ( Phụ biểu 02). Sau đó, kế toán vật liệu lọc ra những số liệu cần thiết trong bảng tổng hợp nguyên vật liệu và bảng kê số 3 ( Phụ biểu 03) để lập bảng phân bổ nguyên vật liệu ( Phụ biểu 04). Trong bảng phân bổ nguyên vật liệu, các chi phí phát sinh khi mua được phân bổ hết cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất trong kì. Phụ biểu 02: Bảng tổng hợp vật liệu sử dụng Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng STT Ghi Nợ TK 621 Ghi Có TK 152 TK 152.1 TK 152.2 TK 152.3 TK 152.4 TK 152.7 TK 152.8 1 TK 6211_Phân xưởng rèn dập CKĐDR thân 239.998.000 CKDR PEDAN 125.274.000 68.485.000 CKĐK5VD Thân 258.726.000 CKĐ5VD PEDAN 19.374.000 11.204.000 CKĐM92 thân 65.519.000 2 TK 6212_PX Cơ khí 4.121.000 CKĐ M92 11.026.000 65.500.000 CKĐ 5VD 31.233.000 5.400.000 4.205.000 CKĐ 5VT 85.584.000 576.618.000 5.456.000 Thanh giảm sóc 47.038.300 301.926.000 Chi phí Ma + NL 59.228.700 1.920.000 3 TK6214_PX gia công Gia công kéo thép 943.001.000 4 Cộng 1.886.002.000 878.544.000 89.210.000 1.920.000 75.161.000 Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Phụ biểu 03: Bảng kê số 3 Tính giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng Số TT Chỉ tiêu Tài khoản 152 Tài khoản 153 1 I. Số dư đầu kỳ 1.025.023.365 78.785.295 2 II. Số phát sinh trong kỳ 3.211.714.766 0 3 Từ NKCT số 1 (Ghi có TK 111) 0 4 Từ NKCT số 2 (Ghi có TK 112) 0 0 5 Từ NKCT số 5 (Ghi có TK 331) 3.209.964.766 0 6 Từ NKCT số 6 (Ghi có TK 151) 0 0 7 Từ NKCT số 7 (Ghi có TK 152) 0 0 8 Từ NKCT khác (Ghi có TK 338) 1.750.000 78.785.259 9 III. Cộng số phát sinh trong kỳ và số dư đầu kỳ 4.236.783.131 10 V. Xuất dùng trong kỳ 3.231.964.503 35.236.947 11 VI. Tồn kho cuối kỳ 1.004.773.628 43.548.312 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Phụ biểu 04: Bảng phân bổ vật liệu sử dụng Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng STT 1521 1522 1523 1524 1527 153 1 TK621- Chi phí NVL trực tiếp 2 TK6211- PX rèn dập 616.897.000 345.903.083 2.533.400 3 TK6212- PX cơ khí 1.723.433.000 209.524.000 2.122.000 4 TK6214- PX gia công 21.400.000 19.758.000 5 Cộng TK621 2.361.730.000 555.427.083 4.655.400 19.758.000 6 TK627- Chi phí sản xuất chung 7 TK6271- PX rèn dập 33.475.000 27.752.000 2.268.000 6.886.900 2.275.400 8 TK6272- PX cơ khí 8.575.000 6.327.000 14.754.900 14.754.900 5.923.000 10.278.100 9 Cộng TK627 42.050.000 34.079.000 17.022.900 21.641.800 12.553.500 10 TK 641 99.718.000 3.749.000 11 TK 642 9.987.000 Cộng 2.403.780.000 699.211.083 25.427.300 21.641.800 5.923.000 32.311.500 Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán lập bảng kê số 4. ( Phụ biểu 05) Nợ TK 621 : 2.921.812.483đ Có TK 152 : 2.921.812.483đ Nợ TK 621 : 19.758.000đ Có TK 153 : 19.758.000đ Phụ biểu 05: Bảng kê số 4:Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng TK 621 Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng Số tt TK ghi có TK ghi nợ TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 TK 1527 TK 153 NKCT số 1 NKCT số 2 Tổng cộng chi phí TK 621 TK6211- PX rèn dập 616.897.000 345.903.083 2.533.400 965.333.483 TK6212- PX cơ khí 1.723.433.000 209.524.000 2.122.000 1.935.079.000 TK6214- PX gia công 21.400.000 19.758.000 41.158.000 Tổng cộng 2.361.730.000 555.427.083 4.655.400 19.758.000 2.941.570.483 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Từ bảng kê số 4, kế toán vào nhật ký chứng từ số 7 (Phụ biểu số 13) Nợ TK 621 : 2.921.812.483đ Có TK 152 : 2.921.812.483đ Nợ TK 621 : 19.758.000đ Có TK 153 : 19.758.000đ Và sau cùng vào sổ cái tài khoản 621. (Phụ biểu 06) Phụ biểu 06: Đơn vị: Công ty Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu Sổ cái Tài khoản 621 Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng Số dư đầu năm Nợ Có Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này T1 T2 T3 T4 T5 Tháng 6 T7 T8 T9 Tháng 10 Tổng cộng TK 152 2.921.812.483 TK 153 19.758.000 Cộng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có Số dư cuối tháng Nợ Có 2.941.570.483 2.941.570.483 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Tại công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm và các khoản được trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ với tỉ lệ quy định. Chi phí tiền lương của công nhân sản xuất tại công ty gồm tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương trả theo thời gian. Hàng ngày, cán bộ thống kê phân xưởng có nhiệm vụ theo dõi số lượng sản phẩm sản xuất của từng công nhân rồi ghi vào sổ theo dõi. Từng công nhân cũng tự ghi số sản phẩm, thời gian sản xuất để làm căn cứ so sánh, kiểm tra kết quả lao động của mình. Định kỳ 2 đến 3 ngày, cán bộ thống kê đối chiếu ghi chép của từng người. Cuối tháng, cán bộ thống kê gửi bảng chấm công và báo cáo tình hình sản xuất của phân xưởng lên phòng tổ chức lao động. Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các phân xưởng, các báo cáo kết quản sản xuất của từng phân xưởng, đơn giá tiền lương và mức lương cơ bản của từng công nhân, phòng tổ chức lao động lập bảng tính lương cho công nhân (Phụ biểu số 07) theo từng phân xưởng trong tháng và sau đó chuyển sang phòng tài vụ. Phụ biểu 07: Bảng tính lương Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng STT Họ và tên Lương 1 công Nghỉ phép Lễ tết, hội họp Cộng Thành tiền Phân xưởng cơ khí 1 Đinh Xuân Cấp 42.500 2 1.635.500 Dương Hoàng Anh 48.000 4 1 1.870.000 Phạm Đức Doanh 55.000 2 1 2.345.000 Đào Viết Phú 40.000 2,5 1.545.000 .......... Cộng 335.657.500 Phân xưởng cơ khí 2 Lê Tuyết Mai 55.000 0,5 1 2.134.000 Dương Thị Mới 46.500 1 1.956.500 Nguyễn Văn Phú 52.000 1 1 2.045.000 .......... Cộng 245.568.000 Phân xưởng cơ khí 3 Trần Minh Phương 58.000 2 2.456.000 Nguyễn Hà Văn 52.000 2 2.098.000 ........... Cộng 270.765.500 Tổng cộng 851.991.000 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Công thức tính lương như sau: Quỹ tiền lương phải trả công nhân sản xuất = Đơn giá tiền lương x Số lượng sản phẩm hoàn thành Trong đó đơn giá tiền lương được xác định theo từng sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm bao gồm cả phụ cấp độc hại và tiền ăn trưa. Trong thời gian nghỉ lễ, tết, hội họp học tập, công nhân được hưởng lương theo thời gian. Tiền lương thời gian = Mức lương cơ bản bình quân một ngày x Số ngày hưởng lương theo thời gian Mức lương cơ bản bình quân một ngày = 210 26 ngày x Hệ số cấp bậc Ngoài ra công nhân còn được hưởng một số khoản khác như tiền làm thêm giờ, tiền lương trả cho thời gian ngừng sản xuất vì máy hỏng hay do năng suất vượt mức, chất lượng vượt... Do đó tiền lương trả cho một công nhân được tính như sau: Tiền lương phải trả cho một công nhân = Tiền lương sản phẩm + Tiền lương thời gian + Các khoản phụ (nếu có) Việc trả lương cho công nhân được chia thành hai đợt, đầu tháng tạm ứng lương lần 1, kế toán ghi: Nợ TK 334 Tạm ứng lương Có TK 111 lần 1 Cuối tháng, căn cứ vào bảng lương, kế toán quỹ xuất tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Cũng căn cứ vào bảng thanh toán lương (đã có chữ ký của người được lĩnh lương), kế toán thanh toán ghi: Nợ TK 334 Thanh toán lương lần 2 Có TK 111 Trường hợp đầu tháng, người lĩnh lương được tạm ứng thừa thì khoản tạm ứng thừa đó được truy thu: Nợ TK 111 Có TK 334 Cuối kỳ lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. (Phụ biểu 08) Từ bảng phân bổ tiền lương, kế toán chi phí vào bảng kê số 4. ( Phụ biểu 09) Phụ biểu 08: Đơn vị: Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng Số TT Ghi có TK Ghi nợ TK TK 334 Lương TK 338 Tổng chi phí KPCĐ (TK 338.2) BHXH (TK 338.3) BHYT (TK 338.4) Cộng có TK 338 I TK 622 - PX rèn dập 385.456.600 7.709.132 11.563.698 7.709.132 26.981.962 412.438.562 - PX cơ khí 851.991.000 17.039.820 25.559.730 17.039.820 59.639.370 911.630.370 - PX gia công 124.675.000 2.493.500 3.740.250 2.493.500 8.727.250 133.402.250 Cộng TK622 1.457.471.182 II TK 627 - PX rèn dập 24.500.500 490.010 735.015 1.735.035 26.515.535 - PX cơ khí 54.768.000 1.095.360 1.643.040 3.833.760 58.601.760 Cộng TK627 84.817.295 III Tổng cộng 1.542.288.477 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Phụ biểu 09: Bảng kê số 4:Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng TK 622 Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng Số tt TK ghi có TK ghi nợ TK 334 TK 338 NKCT số 1 NKCT số 2 Tổng cộng chi phí TK 622 TK6221- PX rèn dập 616.897.000 26.981.962 643.878.962 TK6222- PX cơ khí 1.723.433.000 59.639.370 1.783.072.370 TK6224- PX gia công 21.400.000 8.727.250 30.127.250 Tổng cộng 1.362.122.600 95.348.582 1.457.471.182 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) vào nhật ký chứng từ số 7: Nợ TK 622 : 1.362.122.600đ Có TK 334 : 1.362.122.600đ Nợ TK 622 : 95.348.582đ Có TK 334 : 95.348.582đ Từ nhật ký chứng từ số 7, kế toán vào sổ cái tài khoản 622 (phụ biểu 10): Phụ biểu 10: Sổ cái TK 622 Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng Số dư đầu năm Nợ Có Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này T1 T2 T3 T4 T5 Tháng 6 T7 T8 T9 Tháng 10 Tổng cộng TK 334 1.362.122.600 TK 338 95.348.582 Cộng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có Số dư cuối tháng Nợ Có 1.457.471.182 1.457.471.182 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 5. Hạch toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất chi tiết từ TK 6271 đến TK 6274. Chi phí sản xuất chung ở công ty được chia thành các khoản mục chủ yếu sau: -Chi phí nhân viên phân xưởng -Chi phí công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu -Chi phí khấu hao tài sản cố định. -Chi phí chung khác Các chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan trực tiếp tới phân xưởng nào thì tập hợp cho phân xưởng đó. Các chi phí không thể hạch toán trực tiếp cho từng phân xưởng sẽ được tập hợp chung, cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ vào các phân xưởng. Phương pháp hạch toán như sau: a. Hạch toán chi phí nhân viên phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp để tính lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại phân xưởng. Tổng tiền lương trả cho nhân viên phân xưởng = Đơn giá tiền lương x Số sản phẩm hoàn thành Trong đó: đơn giá tiền lương bao gồm tiền ăn trưa, phụ cấp độc hại và phụ cấp trách nhiệm. Ngoài ra trong thời gian nghỉ lễ tết, hội họp, học tập nhân viên phân xưởng cũng được hưởng thời gian như đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Quá trình hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng cũng tương tự như hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Cuối kỳ, kế toán tập hợp số liệu ở các bảng thanh toán lương của từng tháng trong kỳ hạch toán, lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, khoản mục chi phí lương cho nhân viên phân xưởng. Nợ TK 627 : 79.268.500đ Có TK 334 : 79.268.500đ Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương cũng được tính như đối với nhân công trực tiếp sản xuất: Nợ TK 627 : 5.568.795đ Có TK 338 : 5.568.795đ Từ bảng phân bổ tiền lương, kế toán vào bảng kê số 4 (Phụ biểu 11) và nhật ký chứng từ số 7 theo định khoản: Nợ TK 627 : 79.268.500đ Có TK 334 : 79.268.500đ Nợ TK 627 : 5.568.795đ Có TK 338 : 5.568.795đ b. Hạch toán chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung Công ty Dụng cụ Cổ phần Cơ khí Xuất khẩu các chi phí về nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm đều được tập hợp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, do đó những chi phí vật tư dùng cho sản xuất chung chủ yếu là chi phí phụ tùng sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị và các công cụ dụng cụ. Công cụ dụng cụ công ty sử dụng như que hàn, chì thỏi… Khi các phân xưởng có nhu cầu về công cụ dụng cụ, phòng cung tiêu cử cán bộ đi giao dịch, mua hàng làm thủ tục nhập kho, sau đó xuất cho các phân xưởng. Khi nhận được các phiếu xuất kho do thủ kho bàn giao, kế toán vật liệu ghi sổ chi tiết cho từng phân xưởng. Cuối kỳ hạch toàn, kế toán lập bảng tổng hợp nhập khẩu tồn nguyên vật liệu và tập hợp chi phí vật liệu, công cụ vào bảng kê số 3 sau đó vào bảng kê số 4 (Phụ biểu 11) và nhật ký chứng từ số 7. Nợ TK 627 : 114.793.700đ Có TK 152 : 114.793.700đ Nợ TK 627 : 12.553.500đ Có TK 153 : 12.553.500đ c. Hạch toán khấu hao tài sản cố định Tài sản cố định được theo dõi chi tiết trên thẻ tài sản cố định về nguyên giá, giá trị còn lại nơi sử dụng. Trong kỳ hạch toán, nếu có phát sinh tăng tài sản cố định, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản cố định, kế toán lập thẻ tài sản cố định theo dõi tài sản cố định tăng. Ở công ty, mỗi phân xưởng sử dụng các loại máy móc khác nhau nên TSCĐ ở phân xưởng nào thì chi phí khấu hao sẽ được tập hợp trực tiếp cho phân xưởng đó. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ mà công ty áp dụng đó là phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. Công ty hạch toán toàn bộ khoản tính khấu hao tài sản cố định đang sử dụng trong kỳ vào chi phí sản xuất chung và phân bổ đều cho các đối tượng chịu chi phí. Kế toán ghi chi phí bảng kê số 4 (Phụ biểu 11): Nợ TK 627: 10.131.275đ Có TK 214 : 10.131.275đ Sau đó, kế toán vào nhật ký chứng từ số 7: Nợ TK 627: 10.131.275đ Có TK 214 : 10.131.275đ Và từ nhật ký chứng từ số 7 vào sổ cái TK 627 (Phụ biểu 12): Phụ biểu 11: Bảng kê số 4:Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng TK 627 Tháng 10/2007 Đơn vị tính: Đồng Số tt TK ghi có TK ghi nợ TK 334 TK 338 TK 152 TK 153 TK 214 Tổng cộng chi phí TK 627 TK6271- PX rèn dập 24.500.500 1.735.035 70.381.900 2.275.400 643.878.962 TK6272- PX cơ khí 54.768.000 3.833.760 44.411.800 10.278.100 1.783.072.370 Tổng cộng 79.268.500 5.568.795 114.793.700 12.553.500 10.131.275 1.457.471.182 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Phụ biểu 12: Sổ cái TK 627 Đơn vị tính: đồng Số dư đầu năm Nợ Có Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này T1 T2 T3 T4 T5 Tháng 6 T7 T8 T9 Tháng 10 Tổng cộng TK111 TK 152 114.793.700 Tk153 12.553.500 TK214 10.131.275 TK 333 TK 334 79.268.500 TK 338 5.568.795 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có 222.315.770 222.315.770 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 6. Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Do công ty áp dụng phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên nên mọi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tập hợp vào tài khoản 154. Sau khi đã tập hợp vào các khoản mục chi phí, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và vào bảng kê số 4. Nợ TK 154 : 4.579.307.477 Có TK 621 : 2.941.570.483 Có TK 622 : 1.457.471.182 Có TK 627 : 222.315.770 Từ bảng kê số 4, kế toán vào nhật ký chứng từ số 7 (Phụ biểu 13) và từ nhật ký chứng từ số 7, kế toán vào sổ cái TK 154 ( Phụ biểu 14). Nợ TK 154 : 4.579.307.477 Có TK 621 : 2.941.570.483 Có TK 622 : 1.457.471.182 Có TK 627 : 222.315.770 Phụ biểu 13: Nhật ký chứng từ số 7 Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp Tháng 10/2007 Đơn vị tính: đồng STT TK ghi Có TK ghi Nợ TK 152 TK 153 TK 214 TK 334 TK 338 TK 621 TK 622 TK 627 Tổng cộng chi phí 1 TK 154 3.231.964.503 48.433.000 68.131.127 3.348.528.630 2 TK 621 3.231.964.503 3.231.964.503 3 TK 622 40.700.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc33246.doc
Tài liệu liên quan