Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đạt Phương

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương ở các đơn vị xây lắp 3

1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của tiền lương và các khoản phải trích theo lương 3

1.1.1 Bản chất kinh tế của tiền lương 3

1.1.2 Nội dung kinh tế của tiền lương 5

1.2 Quỹ tiền lương, chế độ tiền lương và các hình thức trả lương của DN 11

1.2.1 Nội dung quỹ tiền lương 11

1.2.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 12

1.2.2.1 Trả lương theo thời gian 12

1.2.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 14

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp 19

1.3.1 Thủ tục, chứng từ và tài khoản sử dụng 20

1.3.2 Phương pháp hạch toán 24

 

Phần2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đạt Phương 30

2.1 Đặc điểm chung về công ty Cổ phần Đạt Phương có ảnh hưởng tới công tác quản lý kế toán tiền lương 30

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đạt Phương 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý 34

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật 34

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 36

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại công ty 40

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 40

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán 42

2.2 Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương 44

2.2.1 Trình tự hạch toán tiền lương tại Công ty 44

2.2.2 Nội dung, phương pháp kế toán tiền lương 48

2.2.2.1 Đối với bộ phận văn phòng công ty và ban chỉ huy đội 48

2.2.2.2 Đối với thợ cơ giới 54

2.2.2.3 Đối với công nhân các đội sản xuất 56

2.2.3 Nội dung, phương pháp kế toán các khoản trích theo lương 58

 

Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản phải 60

trích theo lương 60

3.1 Đánh giá khái quát tình hình hạch toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương 60

3.1.1 Những thành tựu đạt được 60

3.1.2 Những hạn chế 62

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương 63

3.2.1 Hoàn thiện công tác trả lương cho lao động gián tiếp 64

3.2.1.1 Tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý 64

3.2.2 Hoàn thiện cách tính lương đối với bộ phận gián tiếp 65

3.2.3 Hoàn thiện cách tính lương đối với bộ phận trực tiếp 66

3.2.3.1 Đối với thợ cơ giới 66

3.2.3.2 Đối với công nhân sản xuất 67

KẾT LUẬN 70

MỤC LỤC 71

 

doc73 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 18/06/2013 | Lượt xem: 1405 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đạt Phương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ản đã phản ánh ở các tài khoản thanh toán nợ phải trả (từ TK 331 đến TK 337) ở trên. Bên Nợ: Xử lý giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý; Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ; Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm các khoản phải, phải nộp khác (chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi hợp đồng cho thuê tài sản bỏ dở…) Bên Có: Giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý; Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định; Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn; Các khoản phải trả, phải nộp khác; Các khoản chi hộ, chi vượt được thanh toán. Dư Có: Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý và các khoản còn phải trả, phải nộp khác. Dư Nợ (nếu có): phản ánh số đã trả, đã nôp lớn hơn số phải trả, phải nộp và số chi BHXH, KPCĐ chi hộ, chi vượt chưa cấp bù. Tài khoản 338 chi tiết làm 8 TK cấp 2: TK 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết” TK 3382 “Kinh phí công đoàn” TK 3383 “Bảo hiểm xã hội” TK 3384 “Bảo hiểm y tế” TK 3385 “Phải trả về cổ phần hoá” TK 3386 “Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn” TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” TK 3388 “Phải nộp khác” Trong từng nội dung trên, kế toán lại phân ra phải trả, phải nộp, phải nộp ngắn hạn khác. Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan như 111, 112, 138… 1.3.2 Phương pháp hạch toán Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền thưởng trong sản xuất - kể cả lương phép trong các doanh nghiệp không trích trước tiền lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 623 (6231): phải trả công nhân sử dụng máy thi công. Nợ TK 627 (6271 – chi tiết phân xưởng): phải trả nhân viên quản lý phân xưởng. Nợ TK 641 (6411): phải trả cho bộ phận nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 642 (6421): phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241: phải trả lao động bộ phận xây dựng cơ bản Có TK 334: tổng số thù lao lao động phải trả Trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy đinh: Nợ các TK 622 (chi tiết đối tượng): phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Nợ TK 623 (6231): phần tính vào chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627 (6271): phần tính vào chi phí sản xuất chung. Nợ TK 641 (6411): phần tính vào chi phí bán hàng. Nợ TK 642 (6421): phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241: phần tính vào chi phí xây dựng cơ bản. Nợ TK 334: phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức. Có TK 338 (3382, 3383, 3384): tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích) Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ: Nợ TK tập hợp chi phí liên quan (622, 623, 627, 641, 642, 241…): phải trả người lao động ở các bộ phận. Nợ TK 431 (4312): số tiền ăn ca vượt mức quy định (phần chi vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức) Có TK 334: tổng số tiền ăn ca phải trả trong kỳ. Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng (thưởng thi đua, thương cuối quý, cuối năm); Nợ TK 431 (4311); thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng Có TK 334: tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên Số bảo hiêm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…): Nợ TK 334: tổng số các khoản khấu trừ Có TK 333 (3335): thuế thu nhập cá nhân phải nộp Có TK 141: số tạm ứng trừ vào lương Có TK 138: các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại… Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương…), BHXH, tiền thưởng cho công nhân viên chức: Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán Có TK 111: thanh toán băng tiền mặt Có TK 112: thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá: - BT1: Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá: Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ. Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…) - BT2: ghi nhận giá thanh toán: Nợ TK 334: tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT) Có TK 512: giá thanh toán không có thuế GTGT Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384): ghi giảm số phải nộp. Có TK liên quan (111, 112…) Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp: Nợ TK 338 (3382): ghi giảm kinh phí công đoàn Có TK 111, 112…: ghi giảm số tiền Cuối kỳ, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh: Nợ TK 334: ghi giảm số phải trả người lao động. Có TK 338 (3388): ghi tăng số phải trả khác. Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi: Nợ TK 111, 112: số tiền được cấp bù đã nhận Có TK 338: số được cấp bù (3382, 3383). Đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ và doanh nghiệp có trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất, khi phát sinh lương phép thực tế phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 335: phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Nợ TK liên quan (627, 641, 642): phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, Có TK 334: tổng số lương phép phải trả cho người lao động trong kỳ. Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí, kế toán ghi: Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): trích trước lương phép tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Có TK 335: trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất theo kế hoạch. Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức qua các sơ đồ sau: TK 338 TK 334 TK 111,112 TK 622, 627, 641, 642 Tính vào chi phí kinh doanh Trừ vào thu nhập của người lao động Số BHXH, KPCĐ chi vượt Số BHXH phải trả Trực tiếp nộp cho CNV Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý được cấp Trích KPCĐ, BHYT, BHXH theo tỷ lệ quy định Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ sở TK 334 TK 111, 112 Hình 1.3.2.1: Sơ đồ kế toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động (tạm ứn, bồi thường vật chất, thuế thu nhập..) Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho người lao động TK 334 CNTT sản xuất Nhân viên PX NV bán hàng tiền thưởng quản lý DN BHXH Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động TK 622 TK 141, 138, 333 TK 627 TK 641, 642 TK 141, 138, 333 TK 4311 TK 141, 138, 333 TK 3383 Hình 1.3.2.2 Sơ đồ các khoản thanh toán với người lao động TK 334 TK 338 TK 334 TK 335 Tiền lương phép thực tế phải trả cho CNSX trong kỳ Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân TTSX phần chênh lệch giữa tiền lương phép thực tế với kế hoạch ghi tăng chi phí (nếu TT > KH) hoặc giảm chi phí (nếu TT<KH) vào cuối niên độ kế toán Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tiền lương phép phải trả CNSX trong kỳ TK 622 Hình 1.3.2.3 Sơ đồ kế toán trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất thời vụ Phần2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đạt Phương 2.1 Đặc điểm chung về công ty Cổ phần Đạt Phương có ảnh hưởng tới công tác quản lý kế toán tiền lương 2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đạt Phương Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập, có chức năng tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của đất nước, nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của ngành xây dựng, Công ty cổ phần Đạt Phương được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000857 ngày 12 tháng 3 năm 2002 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với tên gọi tiền thân là Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Đạt Phương. đến nay Công ty cổ phần Đạt Phương đã khẳng định được uy tín và năng lực trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng các công trình giao thông thuỷ điện lớn trong nước. Thông tin liên hệ: Tên công ty: Công ty cổ phần Đạt Phương Tên tiếng Anh: DATPHUONG JOINT STOCK COMPANY Địa chỉ: Số 6 – Lô 12A – Khu đô thị Trung Yên – Yên Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội Số điện thoại: 04.730856 Fax: 04.7830859 Website: http//:www.datphuong.com.vn Ngay sau khi thành lập, mặc dù với đội ngũ cán bộ công nhân viên còn hạn chế nhưng công ty đã bước ngay sang lĩnh vực xây dựng cầu – một lĩnh vực khá khó khăn, đòi hỏi chính xác về kỹ thuật và an toàn lao động cao. Đến nay, sau hơn 5 năm hoạt động, công ty đã có những bước tiến dài trong lĩnh vực tổ chức sản xuất kinh doanh. Công ty đã tham gia thi công xây dựng các hạng mục đường giao thông sửa chữa cầu và thi công cầu dẫn, các dự án cải tạo và nâng cấp quốc lộ, dự án thuỷ điện lớn. Đặc biệt, công ty đã đầu tư hàng loạt máy móc thiết bị, tạo ra một bước đột phá thật sự về kỹ thuật và công nghệ, Hiện nay, Công ty cổ phần Đạt Phương có hơn 482 cán bộ công nhân viên, trong đó: kỹ sư, cử nhân 45 người, cao đẳng, trung cấp 10 gười, công nhân lao động 427 người. Tổng số đóng bảo hiểm là 178 người. Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ có trình độ đại học và cao đẳng với bề dày kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thiết kế biện pháp tổ chức thi công, tổ chức và quản lý điều hành các công trình dự án lớn của quốc gia. Danh mục các Dự án đã và đang thực hiện: STT Tên, địa điểm và quy mô công trình Giá trị hợp đồng (triệu đồng) Thời gian thực hiện Khởi công Hoàn thành 1 Sửa chữa cầu Trầm km 178+100 - QL37, tỉnh Tuyên Quang 3246 11/2002 03/2003 2 Sửa chữa cầu Đoan Hùng km 111+300 - QL2, tỉnh Phú Thọ 4267 12/2002 09/2003 3 Gói thầu số 42 (01-N1): Km0+00 đến km 4+00 vàcầu A Sờ 1km 1+24167 - hạng mục: đường giao thông vào Nhà máy thuỷ điện A Vương - tỉnh Quảng Nam 24538 12/2003 01/2005 4 Gói thầu số 2: Cầu BTCT thuộc đường liên xã Đăk sơ mei - Hà Đông Huyện Đăk đoa - tỉnh Gia Lai 2393 7/2004 01/2005 5 Cầu Suối Sập Km 12+785 - QL37, tỉnh Sơn La 2700 11/2004 12/2004 6 Thi công cầu dẫn số 5, thi công dầm đúc hẫng cầu chính công trình cầu Bãi Cháy - tỉnh Quảng Ninh 39180 02/2004 06/2006 7 Thi công kết cấu phần trên cầu dẫn số 2 phía Thanh Trì và phía Gia Lâm - Dự án cầu Thanh Trì, tp Hà Nội 12071 09/2004 12/2005 8 Gói thầu số 19B (Km5-10), gói thầu số 19C(Km10-15) và cầu Y.GOUN DO Km 19+230,35 - Đường vào khu Tái định cư Thác 11+12 - Dự án thuỷ điện Buôn Tua Srah 20444 06/2005 08/2006 9 Xây dựng Cầu Buôn Trai Km91+960 - Quốc lộ 25 - tỉnh Gia Lai 8234 12/2005 06/2006 10 Gói thầu số 03: Đoạn Km159+588-:-Km202+00 thuộc dự án cải tạonâng cấp quốc lộ 14C - tỉnh Gia Lai: Phần cầu Km168+961.18; CầuKm175+248.89; Cầu Km187+068.53/ 17919 01/2006 04/2007 11 Cầu qua sông Tranh - Dự án thuỷ điện Sông Tranh 2, tỉnh Quảng Nam 9467 04/2006 12/2006 12 Gói thầu số 5 đoạn từ Km27+00 -:- Km29+877 và cầu Km23+519 - thuỷ điện Huội Quảng, tỉnh Sơn La 27112 05/2006 02/2007 13 Hệ thống cầu, đường cầu qua sông A Vương - Dự án thuỷ điện Za Hưng, tỉnh Quảng Nam 10537 06/2006 12/2006 14 Thi công cầu nước Vin và Đường tránh ngập ĐT616 đoạn 3 - Dự án thuỷ điện Sông Tranh 2, tỉnh Quản Nam 17713 01/2007 08/2007 15 Thi công cầu dẫn phía quận Bình Thạnh, trụ T12, đúc hẫng dàm liên tục trụ T12, khối hợp long giữa nhịp - Dự án Càu Thủ Thiêm - tp Hồ Chí Minh 21517 10/2006 12/2007 16 Thi công kết mố M1, trụ T3, T4, T5, T6, T7, T8, T9, T10; kết cấu dầm hộp liên tục BTCT đúc hẫng (70+110+70)m và kết cấu 8 nhịp dầm BTCT ÚT, L=33m Xây dựng mới Cầu Đại Phước, tỉnh Đồng Nai 92963 02/2007 12/2008 17 Thi công cầu tam Phú Mỹ - Quận 2 - TP Hồ Chí Minh 1943 09/2007 11/2007 18 Thi công cầu Thía - Tỉnh lộ Quy Mông - Đông An, tỉnh Yên Bái 23715 01/2008 10/2008 19 Nâng câps QL 19 đoạn qua TP.Pleiku - tỉnh Gia Lai 20807 12/2007 05/2009 Với những thành tích to lớn trong công tác sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần Đạt Phương đã được liên đoàn Lao động Quận Ba Đình công nhận là cơ sở vững mạnh vào năm 2006. Trong hai năm 2005 và 2006 Công ty cổ phần Đạt Phương đã có những bước phát triển vượt bậc. Năm 2005 Công ty tham gia góp vốn liên doanh thành lập Công ty Cổ phần Za Hưng, với số vôn góp: 1.050.000.000 đồng. Ta có thấy sự phát triển của Công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính sau: Đơn vị: đồng Chỉ tiêu 2005 2006 1. Tổng nguồn vốn 26.507.633.023 42.837.321.189 2. Nguồn vốn chủ sở hữu 4.332.905.851 13.304.431.781 3. Tài sản cố định 8.722.701.014 8.736.486.757 4. Doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vụ 22.562.033.424 36.121.253.603 5. Lợi nhuận sau thuế 190.265.525 434.200.573 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý 2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật Do đặc điểm kinh doanh của công ty là các công trình giao thông có địa điểm dàn trải từ Bắc vào Nam, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các đội xây dựng, các đội xây dựng được thành lập có thể đi theo các công trình, một số công trình lớn thì có thành lập đội xây dựng riêng như đội cầu ZaHưng, đội cầu Thủ Thiêm… Công ty sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng thi công công trình khi trúng thầu. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và mối quan hệ truyền thống của các đội, phòng kế hoạch Công ty lập phương án thi công, kế hoạch sản xuất và chuẩn bị vốn, thiết bị, công nghệ, NVL, các biên pháp an toàn và trang bị bảo hộ lao động cho các đội thi công, giao nhiệm vụ cho các đội giải phóng mặt bằng, chuẩn bị lán trại để thi công công trình hay hạng mục công trình đó. Trong quá trình thi công, sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi các điều kiện khí hậu, thiên nhiên, trong điều kiên thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng tới chất lượng thi công, có thể phát sinh các thiệt hại buộc phải phá đi làm lại hoặc phải tạm ngưng sản xuất trong thời gian dài, vì vậy Công ty cần có kế hoạch sản xuất phù hợp sao cho tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đặc biệt công ty có mua bảo hiểm công trình cũng như bảo hiểm về thiêt bị máy móc có giá trị lớn để giảm bớt thiệt hại khi có sự cố xảy ra. Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dài, đặc điểm này đòi hỏi phải tổ chức tôt công tác hạch toán ban đầu sao cho đảm bảo chất lượng công trình cũng như dự toán thiết kế tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu, thu hồi vốn và đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn. Sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý kinh doanh, quản lý chi phí sản phẩm nhầt thiết phải trên cơ sở gi trị dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), chi phí sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán. lấy dự toán làm thước đo. Vì vậy, việc thi công cần phải tuân theo quy trình sản xuất để đảm bảo tiến độ thi công cũng như kế hoạch dự toán. Ta có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty qua một số sản phẩm chính như sau: Lập kế hoạch, chuẩn bị mặt bằng, lán, trại. Chuẩn bị máy móc thiết bị, tập kết vật tư. Thi công kết cấu phần dưới (mố, trụ cầu). Nghiệm thu bàn giao công trình. Hoàn thiện thi công. Thi công kết cấu phần trên (dầm, kê mặt cầu) Hình 1.3.3. Sơ đồ quy trình các bước thi công cầu. 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý - Ban giám đốc là người tổ chức điều hành cao nhất trong bộ máy quản lý của Công ty, có chức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty. Ban Giám Đốc gồm có: Giám đốc, các phó giám đốc phụ trách công tác: kế hoạch, kỹ thuật, vật tư thiết bị và phụ trách khu vực, Phó Giám đốc phụ trách phụ trách văn phòng đại diện khu vực hoạc Ban điều hành và quản lý dự án. Phòng kế hoạch – vật tư : - Tham mưu cho giám đốc công ty về việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty. -Tham mưu giúp giám đốc về công tác quản lý kinh tế nội bộ của công ty. - Tham mưu cho giám đốc công về công tác quản lý vật tư. - Tham mưu cho giám đốc công ty về chiều sâu, đổi mới công nghệ, công tác đào tạo phục vụ nâng cao năng lực, chất lượng quản lý. - Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lý các dự án do công ty đầu tư. Phòng kế hoạch – vật tư có 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 02 đến 05 nhân viên. Phòng kỹ thuật – thiết bị: Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động. Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý thiết bị, đầu tư đổi mới thiết bị. Tham mưu cho giám đốc công ty về đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, công tác đào tạo phục vụ nâng cao năng lực, chất lượng quản lý. Phòng kỹ thuật – thiết bị có: 01 Trưởng phòng, 01 hoặc 02 phó phòng và từ 02 đến 06 nhân viên. Phòng tổ chức Hành chính - Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác quản lý tài chính, kế toán. - Tham mưu cho giám đốc về định hướng đầu tư, hoạch định thị trường tài chính. Phòng tổ chức hành chính: tham mưu giúp giám đốc trong công tác tổ chức, công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác bảo hộ lao động và công tác hành chính đời sống. Phòng tổ chức hành chính có: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và có định biên từ 02 đến 04 thành viên. Phòng tài chính - kế toán có: - Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác quản lý tài chính, kế toán. - Tham mưu cho giám đốc về định hướng đầu tư, hoạch định thị trường tài chính. Phòng Tài chính kế toán có: 01 kế toán trưởng, 01 phó trưởng phòng, và định biên từ 02 đến 04 nhân viên. Văn phòng đại diện: giúp giám đốc trong việc quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực hoặc dự án được giao phụ trách. Văn phòng đại diện khu vực hay ban điều hành và quản lý dự án có trưởng văn phòng hay giám đốc điều hành và có từ 02 đến 05 nhân viên, được chia làm 2 tổ gồm: Tổ văn phòng - kế toán, tổ kế hoạch - kỹ thuật. Đội thi công: - Là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh, được giao khoán tự hạch toán hoặc không giao khoán, có nhiệm vụ thi công một số hạng mục hoặc toàn bộ dự án, công trình cầu-đường hoặc các nhiệm vụ được giao khác. - Công ty giao nhiệm vụ thi công một phần hay toàn bộ công trình cho đơn vị thi công bằng quyết định giao việc hoặc bằng hợp đồng giao khoán. Đội thi công có đội trưởng, 01 đến 02 đội phó, 01 thống kê, 01 đến 04 nhân viên kỹ thuật giúp việc và theo quy mô, yêu cầu tiến độ dự án, công trường mà biên chế lực lượng công nhân, trang thiết bị máy móc cho phù hợp. Ban chỉ huy công trình: - Ban chỉ huy công trình được thành lập để trực tiếp thi công một phần hoặc toàn bộ công trình nhất định. - Ban chỉ huy công trình được giao khoán tự hạch toán hoặc không giao khoán. Công ty giao nhiệm vụ thi công một phần hay toàn bộ công trình do ban chỉ huy công trình bằng hợp đồng giao khoán hoặc quyết định giao việc. - Ban chỉ huy công trình sẽ hết thời hiệu hoạt động, tự giải thể khi thi công xong và hoàn tất các thủ tuch nghiệm thu, bàn giao, hoàn công công trình. Thiết bị, lực lượng thi công sẽ được công ty điều dộng cho các đơn vị, công trình khác. Ban chỉ huy công trình có: - Ban chỉ huy công trình là đơn vị trực thuộc công ty hoặc có thể trực thuộc văn phòng đại diện khu vực hoặc ban điều hành và quản lý dự án. - Ban chỉ huy công trình được thành lập trên cơ sở điều động, biệt phái cán bộ, công nhân, máy móc thiết bị từ các đơn vị trong công ty hoặc huy động một phần lực lượng từ bên ngoài công ty. - Ban chỉ huy công trình có chủ nhiệm, 01 phó chủ nhiệm công trình, có từ 01 đến 04 nhân viên kỹ thuật và tuỳ theo quy mô, yêu cầu tiến độ của công trường mà biên chế lực lượng công nhân , máy móc thiết bị cho phù hợp. Ta có thể khái quát Sơ đồ tổ chức của công ty như sau: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG P. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH BAN KIỂM SOÁT CÁC ĐƠN VỊ CÓ VỐN GÓP KHÔNG CHI PHỐI CỦA CÔNG TY CÔNG TY CP ZA HƯNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC CTCP DV& DL GIA LAI P. TÀI CHÍNH KẾ TOÁN P. KỸ THUẬT THIẾT BỊ P. KẾ HOẠCH VẬT TƯ. Đội công trình 2 Đội công trình 4 Đội công trình 5 Đội công trình 6 Đội công trình cầu Za Hưng Đội công trình đường Za Hưng Đội công trình cầu nước Vin Đội công trình cầu Thủ Thiêm Đội công trình 1 Hình 2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại công ty 2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được phép hạch toán độc lập và có bộ máy kế toán riêng căn cứ theo Quyết định 15 (ngày 17/6/2003). Kế toán trưởng Phó kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền mặt Kế toán TSCĐ Kế toán HTK Kế toán công nợ Kế toán CP và Gia thành Thống kê - kế toán 1 Thống kê - kế toán 2 Thống kê - kế toán tại các đội Được tổ chức theo mô hình tập trung, phòng kế toán của Công ty tại trụ sở chính bao gồm 6 người, gồm kế toán trưởng, phó phòng tài chính kế toán và 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ, mỗi người được phân công trách nhiệm thực hiện phần hành kế toán cụ thể nhằm mục đích chuyên môn hoá công việc. Ngoài ra, tại các đội xây dựng trực thuộc Công ty đều có nhân viên thống kê kế toán riêng gồm khoảng 2 người. Hình 2.1.2.1: Bộ máy kế toán của công ty Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và công ty toàn bộ công việc của phòng được giao theo quy chế làm việc của công ty. Phó trưởng phòng tham mưu cho Trưởng phòng các công việc của phòng, được giải quyết các công việc thay Trưởng phòng khi Trưởng phòng không có mặt tại cơ quan và phải báo cáo lại Trưởng phòng được biết. Phân công công việc cho từng nhân viên theo yêu câu: Cán bộ theo dõi từng phần việc chịu trách nhiệm với công việc được bàn giao trước lãnh đạo phòng. Mọi nhân viên tuân thủ nội quy, quy định của công ty và phòng đề ra. Các nhân viên ngoài các công việc được phân công phải thực hiện các công việc đột xuất theo sự phán công của lãnh đạo công ty và lãnh đạo phòng. Mọi thành viên trong phòng được quyền chủ động đề xuất sáng kiến trong chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách. 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng thống nhất trong toàn công ty theo tài liệu “Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. Chứng từ của công ty được bảo đảm theo mẫu quy định, có đầy đủ các yếu tố như: tên gọi chứng từ, ngày tháng năm lập, số hiệu chứng từ, tên, mã số thuế, địa chỉ của đơn vị lập chứng từ, tên địa chỉ của người nhận chứng từ cùng với đơn vị, mã số thuế, nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng với các chỉ tiêu về số lượng, đơn giá và giá trị, chữ ký của các cá nhân và người đại diện pháp nhân của đơn vị phát hành chứng từ. Hình thức ghi sổ mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của từng nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Do đó các loại sổ dùng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là các mẫu sổ theo hình thức Nhật ký chung như: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái các TK 334, 338, 335, 241,622, 623, 627, 642. Hiện nay, công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2004 để hỗ trợ cho công tác kế toán. Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung: Chứng từ gốc. Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Bảng cân đối phát sinh. Sổ nhật ký chung Sổ Nhật ký đặc biệt Báo cáo tài chính. Bảng tổng hợp chi tiêt. Sổ cái Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: QH đối chiếu: Hình 2.1.3: Trình tự ghi sổ nhật ký chung Ngoài ra, trong nội bộ công ty còn lưu hành các loại sổ áp dụng tại các đội, các bộ phận sản xuất: 2.2 Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương 2.2.1 Trình tự hạch toán tiền lương tại Công ty Việc hạch toán tiền lương của Công ty Cổ phần Đạt Phương được chia làm hai khối là khối trực tiếp và khối gián tiếp. Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu: * Với văn phòng Công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện: - Danh sách bậc lương quy định - Danh sách hệ số kết quả thực hiện - Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lương * Với các đội sản xuất, ban điều hành công trường - Bậc lương quy định - Danh sách hệ số kết quả thực hiện - Quỹ lương mục tiêu trong tháng - Danh sách hệ số hoàn thành mục tiêu - Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lương * Với các hạng mục khoán nội bộ đơn vị (tổ SX, CNV của đội). - Bảng giao khoán. - Phiếu nghiệm thu khối lượng, Công việc hoàn thành. - Bảng công, Bảng thanh toán lương. * Với các hạng mục khoán ngoài - Phiêu giao khoán - Bang thanh toán lương - Phiêu giao nhận tiền - Hợp đồng lao động giữa đội với tổ, với nhóm, đơn vị lao

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đạt phương.DOC
Tài liệu liên quan