Chuyên đề Hoàn thiện quy chế trả lương tai Công ty TNHH T&T Hưng Yên

 

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU: 1

1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài. 1

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2

3. Mục đích nghiên cứu . 2

4. Phương pháp nghiên cứu. 2

PHẦN I : 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG, QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG 3

I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG. 3

1. Khái niệm 3

1.1. Định nghĩa quốc tế về tiền lương 3

1.2. Tiền lương trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. 3

1.3. Tiền lương, tiền công trong nền kinh tế thị trường. 3

1.4. Tiền lương tối thiểu 5

1.5. Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế 5

2. Chức năng của tiền lương 6

2.1. Chức năng thức đo giá trị 6

2.2. Chức năng tái sản suất sức lao động . 6

2.3. Chức năng kích thích lao động. 7

2.4. Chức năng tích lũy 8

2.5. Chức năng xã hội của tiền lương. 8

3. Ý nghĩa của tiền lương 8

4. Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 10

4.1. Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau. 10

4.2. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương - tiền công bình quân. 10

4.3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương - tiền công giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc đân. 11

II. NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. 12

1. Những nguyên tắc chung 12

2. Nguồn hình thành quỹ lương và sử dụng quỹ lương. 12

2.1. Nguồn hình thành quỹ tiền lương. 12

2.2. Sử dụng quỹ lương 13

3. Các hình thức trả lương 13

3.1. hình thức trả lương theo thời gian 13

3.1.1. Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn. 14

3.1.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng 15

3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm 15

3.2.1. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân 15

3.2.2. Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể 16

3.2.3. Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp 18

3.2.4. Chế độ trả lương khoán 19

3.2.4. Chế độ lương trả có thưởng 20

3.2.5. Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến 20

4. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy chế trả lương. 22

4.1. Vai trò của quy chế trả lương, trả thưởng trong doanh nghiệp. 22

4.2. Sự tất yếu phải hoàn thiện quy chế trả lương trong doanh nghiệp. 23

4.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy chế trả lương ở công ty TNHH T&T Hưng Yên. 23

PHẦN II : 24

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH T&T HƯNG YÊN. 24

I. QUÁ TRÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. 24

A. TÌM HIỂU TẬP ĐOÀN T&T 24

1.Lịch sử hình thành và phát triển: 24

2. Các thành tích của công ty và cá nhân Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc công ty T&T: 25

B. TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY T&T HƯNG YÊN 25

1.Lịch sử hình thành và phát triển: 25

2. Bộ máy tổ chức quản lý: 26

3. Thành tích đạt được của Công ty trong sản xuất và kinh doanh: 29

III. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG: 30

1. Bảng lương chức danh công việc trong Công ty. 30

2. Phân tích công việc xây dựng và thực hiện tiền lương tối thiểu: 32

3. Phân tích việc lập kế hoạch quỹ lương trước khi sử dụng quỹ tiền lương: 33

3.1.Xây dựng quỹ lương kế hoạch: 33

3.2.Cách xác định quỹ lương thực hiện: 36

3.2.1.Quỹ tiền lương thời gian thực hiện: 36

3.2.2.Quỹ lương sản phẩm thực hiện: 36

4. Phân tích sử dụng quỹ tiền lương: 38

4.1. Phân phối quỹ lương. 38

4.2. Phân tích các hình thức trả lương của Công ty. 39

4.2.1: Hình thức trả lương theo thời gian. 39

4.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm. 47

5. Phân tích các điều kiện trả lương sản phẩm. 51

6. Những đánh giá chung về quy chế trả lương của công ty . 52

6.1. Ưu điểm 52

6.2. Nhược điểm 53

PHẦN III: 56

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH T&T HƯNG YÊN 56

I. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 56

1. Phương hướng mở rộng và cải tiến dây chuyền sản xuất sản phẩm: 56

2. Kế Hoạch Phát Triển Nguồn Nhân Lực : 57

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆ QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TRONG CÔNG TY TNHH T&T HƯNG YÊN. 59

1. Hoàn thiện các điều kiện trả lương sản phẩm. 59

1.1.Tiến hành phân tích và đánh giá thực hiện đánh giá công việc. 59

1.1.1.Tiến hành phân tích công việc. 59

1.1.2. Tiến hành đánh giá thực hiện công việc. 61

1.2 Hoàn thiện công tác định mức. 62

1.3. Hoàn thiện công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc. 64

1.4. Hoàn thiện công tác nghiệm thu sản phẩm. 65

2. Trả lương có gắn với kết quả sản xuất kinh doanh. 66

3. Hoàn thiện mức độ đóng góp của người lao động trong tập thể : 68

4.Hoàn thiện hình thức trả thưởng. 70

5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn : 70

PHẦN KẾT LUẬN: 72

Danh mục tài liệu tham khảo 73

 

 

doc77 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/09/2014 | Lượt xem: 1033 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện quy chế trả lương tai Công ty TNHH T&T Hưng Yên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iên ở Hà Nội, Hồ Chí Minh và Hưng Yên. 1.11.Thị trường và thị phần của tập đoàn T&T: 1.11.1.Thị trường và thị phần trong nước: + Miền Bắc = 30%. + Miền Trung = 20%. + Miền Nam = 50%. 1.11.2.Thị trường và thị phần nước ngoài: + Cộng hòa Dominica: 2%. + Cộng hòa Ăngola: 6%. 1.111.3.Tổng số đại lý trong nước: Hiện nay công ty đang có 700 đại lý phân bố ở cả ba miền trong cả nước. 2. Các thành tích của công ty và cá nhân Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc công ty T&T: Chân dung Bạch Thái Bưởi cho Tổng giám đốc Đỗ Quang Hiển và chứng nhận danh hiệu nhà doanh nghiệp giỏi nhân dịp Công ty đoạt Cúp Sen vàng và được bình chọn là một trong 10 doanh nghiệp dẫn đầu hội chợ Eximpo Vietnam 2002 theo quyết định khen thưởng số 2930/QĐ-vp ngày 18/11/2002 do Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ khoa học Công nghệ phối hợp tổ chức. B. TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY T&T HƯNG YÊN 1.Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH T&T Hưng Yên là một chi nhánh hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty T&T theo quyết định số 0504000001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 28/11/2000. Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành nhiều Phòng, Ban chức năng và 09 phân xưởng sản xuất với công suất 300.000 động cơ /năm. Công ty TNHH T&T Hưng Yên là một thành viên lớn nhất của Tổng công ty T&T. Công ty TNHH T&T Hưng Yên là một trong những doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, lắp ráp xe máy với tỉ lệ nội địa hóa cao, tận dụng tối đa nguồn nhân lực dồi dào của địa phương cũng như khai thác được các nguồn nguyên nhiên vật liệu giá rẻ trong nước. 2. Bộ máy tổ chức quản lý: Tại Công ty TNHH T&T Hưng Yên quản lý và điều hành theo mô hình tổ chức như sau: Ban Giám Đốc gồm: + 01 Giám đốc điều hành kiêm Phó Tổng giám đốc. + 01 Phó Giám đốc sản xuất. + 01 Trợ lý Ban giám đốc. Các Phòng, Ban nghiệp vụ gồm: + Phòng Tổ chức Nhân sự và Hành chính. + Phòng Kế toán. + Phòng Kinh doanh và Vật tư. + Phòng Kế hoạch và Điều độ. + Ban Kỹ thuật và Chất lượng. + Ban Định mức. Các xưởng sản xuất gồm: + Xưởng lắp ráp động cơ (X01). + Xưởng Nhựa (X02). + Xưởng hàn khung xe (X03). + Xưởng Sơn (X04). + Xưởng gia công Xi lanh (X05). + Xưởng gia công Đầu bò (X06). + Xưởng đúc áp lực (X07). + Xưởng đúc rót (X08). + Xưởng Lắp ráp xe máy (X09). Các đơn vị phụ trợ gồm: + Tổ Cơ điện (trực thuộc quản lý của ban kỹ thuật-chất lượng). + Tổ Cấp dưỡng. + Kho Tổng Nhà máy 1, Nhà máy 2. + Bộ phận Điều độ. + Bảo vệ nội bộ. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH T&T HƯNG YÊN Phó giám đốc kiêm giám đốc điều hành Các phòng ban nghiệp vụ Khối sản xuất Phòng TCNS&HC Phòng kế toán Phòng KD&VT Phòng KH-ĐĐ Phòng GS-ĐM Phòng KT&CL T.cơ điện Xưởng 1 Xưởng 3 Xưởng 5 Xưởng 7 Xưởng 6 Xưởng 8 Xưởng 9 Xưởng 4 Xưởng 2 3. Thành tích đạt được của Công ty trong sản xuất và kinh doanh: Kể từ khi thành lập, Công ty đã không ngừng phát triển, vươn lên, chủ động tìm kiếm, học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật của nước ngoài, đã sả xuất ra những sản phẩm thay thế được hàng ngoại nhập, chiếm được sự tin cậy của người tiêu dùng trong nước cả về chất lượng lẫn kiểu dáng, mẫu mã. Trong quá trình phát triển và hội nhập công ty đã đạt được những thành tích sau: -“Cúp Sen vàng”, “Huy chương vàng” và “Hàng Việt Nam chất lượng cao” cho sản phẩm xe máy và động cơ nguyên chiếc thương hiệu Majesty tại Hội chợ Xuất nhập khẩu và tiêu dùng Eximpo Vietnam 2002. - Chứng nhận quyền sử dụng dấu hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn” ngày 20/11/2002. - Giải Cầu vàng Made in Vietnam 10 doanh nghiệp dẫn đầu hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao 2002. - Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội cho công ty đạt thành tích sản xuất kinh doanh năm 2003. - Giải Vàng Sao Đất Việt tại triển lãm mô tô, xe máy Việt Nam lần thứ nhất-2003. - Giải thưởng Sao vàng Đất Việt 2004. - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải cho “Doanh nghiệp thành tích trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước”. - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải cho Tổng Giám đốc “Doanh nhân có thành tích trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước”. III. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG: 1. Bảng lương chức danh công việc trong Công ty. Nhằm từng bước hoàn thiện quy chế tiền lương của Công ty cho phù hợp với quy mô hiện nay và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới, đồng thời thực hiện một bước cải cách tiền lương để tiền lương thực sự trở thành động lực thúc đẩy, động viên khuyến khích mỗi CBNV trong Công ty phát huy tính chủ động sáng tạo, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao; Tăng cường khả năng quản lý, kiểm soát, giám sát của Cán bộ quản lý, đánh giá đúng người đúng việc, đúng khả năng lao động, cống hiến và hiệu quả làm việc của từng CBNV, từ đó đề xuất chế độ đãi ngộ thỏa đáng, phù hợp với khả năng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và quy định của pháp luật lao động. Công ty đã lập bảng lương chức danh công việc trong Công ty như sau: Bảng 1: Bảng lương chức danh công việc: TT Chức danh công việc Mức lương Ghi chú 1 TGĐ Từ 8.000.000đ trở lên 2 P.TGĐ, KTT Công ty Từ 7.000.000đ trở lên 3 P.GĐ, KTT Công ty thành viên Từ 3.000.000đ trở lên 4 Trưởng phòng T.Cty Trợ lý TGĐ Từ 4.000.000đ trở lên 5 Phó phòng T.Cty, CHT, GĐTT 80-90% lương trưởng phòng 6 Trưởng phòng Cty TV, CN Từ 3.000.000đ trở lên 7 Phó phòng Cty TV, CN Bằng 80% lương TT 8 Nhân viên nghiệp vụ a-Đại học trở lên b-Cao đẳng c-Trung cấp 1.500.000đ- 5.000.000đ 80-90% lương ĐH 70% lương ĐH Theo trình độ thâm niên, kinh nghiệm công tác 9 Quản đốc xưởng 4.000.000đ trở lên 10 Phó quản đốc xưởng 3.000.000đ trở lên 11 Kỹ thuật viên Kỹ sư chính Cao đẳng kỹ thuật Trung cấp kỹ thuật 2.000.000đ trở lên 80% lương kỹ sư chính 70% lương kỹ sư chính Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm 12 Nhâ viên thừa hành( Trình độ dưới TC, bằng nghề…) 1.000.000đ trở lên Theo kỹ năng kinh nghiệm 13 Nhân viên KCS 1.500.000đ trở lên 2. Phân tích công việc xây dựng và thực hiện tiền lương tối thiểu: Tiền lương tối thiểu là yếu tố quan trọng để tính đơn giá tiền lương. Không những thế, tiền lương tối thiểu còn là căn cứ để xác định các mức lương khác nhau trong hệ thống thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp của công ty. Công ty đã tính toán hệ số điều chỉnh tăng thêm để tính tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp dựa vào công thức sau: TLmin dn =TLmin*(1+Kđc) Trong đó: TLmin dn : Là tiền lương tối thiểu mà công ty áp dụng. TLmin : Là mức tiền lương tối thiểu chính Nhà nước áp dụng. Kđc : Là hệ số điều chỉnh tăng thêm. Kđc = K1 +K2 K1 : Hệ số điều chỉnh theo ngành; Công ty hoạt động trong ngành sản xuất, lắp ráp xe máy nên hệ số điều chỉnh ngành là K1 = 1,0. K2: Hệ số điều chỉnh theo vùng. Căn cứ vào Thông tư số 05 của bộ Lao động Thương bing và Xã hội , hệ số điều chỉnh tăng thêm không được vượt quá 1,5 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung của Chính phủ quy định. Do đó , cũng dựa vào Thông tư 05 , công ty quy định rõ, công ty muốn áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu thì phải đạt được những điều kiện sau: - Phải có lợi nhuận năm sau không thấp hơn năm trước liền kề. - Phải đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng MSLĐ bình quân được hướng dẫn tại Thông tư số 06/2001/BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của BLĐTB&XH. - MSLĐ năm sau cao hơn MSLĐ năm trước liền kề. - Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo đúng luật định. Nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đầy đủ theo đúng quy định. Hệ số điều chỉnh của toàn công ty là K2 = 0,2 Tiền lương tối thiểu hiện nay của công ty là: TLmin dn = 450.000(1+1,2) = 990.000 Như vậy công ty đang áp dụng khung lương tối thiểu từ 450.000 đến 999.000. Trong khoảng này Công ty đã chọn mức lương tối thiểu Công ty áp dụng là 650.000 đồng. Mức lương tối thiểu được Công ty chọn dựa vào thang bảng lương và quy chế trả lương trong Công ty. 3. Phân tích việc lập kế hoạch quỹ lương trước khi sử dụng quỹ tiền lương: 3.1.Xây dựng quỹ lương kế hoạch: Trong đó: : Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch. : Tổng quỹ tiền lương kế hoạch. =*12 tháng Vbs1: Qũy tiền lương trả cho thời gian nghỉ theo chế độ( công ty quy định 32 ngày/ người/ năm). Vbs2: Quỹ tiền lương trả cho thời gian ngừng việc, chờ việc. Nhà máy dự định 42 ngày/ năm và trong khoảng thời gian ngừng việc, chờ việc hưởng 75% tiền lương cấp bậc. Vbs3: Quỹ tiền lương trả cho thời gian để bảo dưỡng máy móc, thiết bị( chỉ có ở công nhân sản xuất). Vtg: Quỹ tiền lương làm thêm giờ. Tiền lương làm thêm giờ công nhân nhận được = 170% tiền lương cấp bậc ( do làm việc ngày thường được hưởng 150% tiền lương; do làm việc ngày nghỉ được hưởng 200%, nên lấy trung bình là 170%). Nhà máy đã áp dụng cách xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch như trên theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/ LĐTBXH. Quỹ tiền lương kế hoạch được xây dựng mặc dù đáp ứng đựơc yêu cầu theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy, nhưng việc xác định tổng quỹ lương chung năm kế hoạch phức tạp vì phải tính tổng quỹ lương , quỹ lương bổ xung, quỹ tiền lương làm thêm giờ. Vì vậy mà nhà máy đã thay đổi cách xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch đơn giản hơn và gắn với kết quả sản xuất kinh doanh. Do đặc điểm sản xuất của công ty- công ty chủ yếu sản xuất động cơ xe máy là chính - lắp ráp hoàn thiện xe chủ yếu thuộc về xí nghiệp lắp ráp Vĩnh Tuy. Sản phẩm chính là động cơ xe máy, ngoài ra tại công ty cũng lắp ráp một phần xe hoàn thiện và sản xuất các bộ phận thuộc phần nhựa của xe, khung, bộ moay ơ. Nên việc tính kết quả sản xuất trong các phân xưởng liên quan tới nhau. Vì vậy, việc xây dựng quỹ tiền lương của công ty dựa vào tổng doanh thu của công ty, số lao động định biên dự kiến trong năm và thu nhập bình quân của người lao động. Bảng 2: Quỹ tiền lương và doanh thu của Công ty từ năm 2004-2006 Đơn vị: triệu đồng Năm Chỉ tiêu TH 2004 TH 2005 TH 2006 KH 2007 Mức tăng giảm (2005/2004) Mức tăng giảm (2006/2005) Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%) Tổng doanh thu 391.515 402.517 431.87 523.68 11.002 2,8 29.315 7,3 Số công nhân(người) 670 700 650 800 Thu nhập bình quân(tr.đ/ng/th) 1,4 1,53 1,6 2 0,13 9,2 4,6 0,07 Tổng quỹ lương 13.967 14.500 15.100 21.465 533 3,8 600 4.13 Ta thấy doanh thu của công ty trong năm 2006 đã tăng 4,6% so với năm 2005. Dựa vào các con số này và tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty. Công ty dự kiến vào năm 2007 thu nhập bình quân của người lao động sẽ tăng lên 6%; Mức tăng này sẽ dẫn đến thu nhập bình quân tăng lên là: 1,6*0,06 + 1.6 = 1,696 triệu đồng/ tháng. Trong năm 2007, công ty dự kiến số lao động công ty sẽ là 1000 người. Do công ty đang mở rộng xây thêm 4 xưởng sản xuất nữa. Dựa vào con số này công ty xác định tổng quỹ lương năm 2007 là: 1000 * 1,696 * 12 tháng + V V = Quỹ khuyến khích + Quỹ khen thưởng + Quỹ dự phòng. Công ty ước tính V = 15% tổng quỹ lương năm trước. V= 15.100 * 0.15= 2.265 Vậy quỹ tiền lương KH năm 2007 là: 800* 2 * 12 + 2.265 = 21.465 (triệu đồng) 3.2.Cách xác định quỹ lương thực hiện: QLth=Vt + Vsp Trong đó: QLth: Quỹ tiền lương thực hiện. Vt: Quỹ tiền lương thực hiện của khối hưởng lương thời gian. Vsp: Quỹ tiền lương thực hiện của khối hưởng lương sản phẩm. 3.2.1.Quỹ tiền lương thời gian thực hiện: Quỹ lương thời gian thực hiện = Tổng quỹ lương thời gian hàng tháng + Tổng quỹ lương thời gian làm thêm của khối hưởng lương thời gian. Tổng quỹ lương thời gian hàng tháng = Tổng quỹ lương sản phẩm của công nhân sản xuất trong tháng * Tỷ trọng tiền lương của khối hưởng lương thời gian. Tổng quỹ lương sản phẩm của công nhân sản xuất trong tháng = quỹ lương theo đơn giá tiền lương + Lương bảo dưỡng máy định kỳ + Lương sửa chữa máy + Lương chờ nghỉ việc. Tỷ trọng tiền lương của khối hưởng lương: Tg = Trong đó: : Là hệ số lương cấp bậc của khối hưởng lương thời gian. : Là hệ số lương cấp bậc của nhà máy. 3.2.2.Quỹ lương sản phẩm thực hiện: Trong đó: : Tổng quỹ tiền lương sản phẩm. : Đơn giá tiền lương của công đoạn thứ j. : Số lương thực tế hình thành mà bộ phận ở công đoạn j đảm nhiệm. : Số công đoạn. : Quỹ tiền lương bổ xung. : Quỹ tiền lương làm thêm giờ. Bảng3 : tình hình thực hiện quỹ lương năm 2005-2006: Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 KH TH TH/KH KH TH TH/KH QTL của khối hưởng lương sản phẩm. 15.209 12.776 0,84 16.286 13.192 0,81 QTL của khối hưởng lương thời gian 1.534 1.350 0,88 1.735 1.510 0,87 QTL làm thêm của khối hưởng lương thời gian 410 374 0,91 428 398 0,93 Tổng QTL toàn nhà máy 17,153 14.500 0,85 18.449 15.100 0,82 Năm 2005, thực hiện quỹ lương chỉ đạt 0,85 hay 85% so với kế hoạch. Do vậy, quỹ lương thực hiện của khối hưởng lương sản phẩm và khối hưởng lương thời gian cũng không đạt chỉ tiêu, kế hoạch đã đặt ra. Cụ thể là, quỹ lương thực hiện của khối hưởng lương thời gian đạt 91%; Quỹ lương thực hiện của khối hưởng lương sản phẩm đạt 84%. Nguyên nhân chủ yếu là sản phẩm xe máy của công ty chất lượng chưa tốt, công nghệ dây chuyền là của Trung Quốc nên sản phẩm trên thị trường bị cạnh tranh gay gắt bởi các hãng xe nổi tiếng như: Honda, Suzuki. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác. Năm 2006, quỹ lương thực hiện cũng chỉ đạt 82% , quỹ lương thực hiện của khối hưởng lương thời gian và khối hưởng lương sản phẩm cũng thấp hơn. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do sản phẩm bị cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Hơn thế nữa giá nguyên vật liệu đầu vào tăng nên làm cho giá sản phẩm tăng lên. 4. Phân tích sử dụng quỹ tiền lương: 4.1. Phân phối quỹ lương. Công ty phân phối quỹ tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho từng đơn vị, bộ phận và cá nhân người lao động, trên cơ sở phân phối, trả lương do doanh nghiệp xây dựng theo hướng dẫn tại công văn số 4320/ LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của bộ Lao độngThương binh và Xã hội. Việc quy định trả lương cho từng bộ phận, cá nhân người lao động theo quy chế chủ yếu phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác; giá trị cống hiến của từng bộ phận, cá nhân người lao động, không phải phân phối bình quân. Đối với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giỏi, giữ vai trò và đóng góp quan trọng cho việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của đơn vị thì mức tiền lương và thu nhập phải được trả thỏa đáng. Quỹ tiền lương được phân phối dựa vào tỷ lệ quyết toán quỹ tiền lương hàng năm của nhà máy. Từ đó, nhà máy xác định được tỷ lệ để phân chia quỹ tiền lương hàng năm. Bảng 5: Phân phối quỹ tiền lương. Chỉ tiêu Năm 2004 2005 2006 Quỹ tiền lương 13.967 14.500 15.100 QTL trả trực tiếp cho CBCNV (% so với QTL) 11.858 (84,9%) 12.470 (86%) 12.835 (85%) Quỹ khuyến khích (% so với QTL) 131,3 (0,94%) 123,25 (0,85%) 151 (1%) Quỹ khen thưởng (% so với QTL) 656,449 (4,70%) 604,65 (4,17%) 756.51 (5,01%) Quỹ dự phòng (% so với QTL) 1.182 (8,46%) 1.305 (9%) 1.419 (9,04%) Dựa vào tỷ lệ được quyết toán hàng năm trên, quỹ tiền lương được phân phối: + 85% quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động hưởng lương sản phẩm, lương thời gian, lương khoán. + 1% quỹ khuyến khích người lao động có chuyên môn kỹ thuật cao. + 5% quỹ tiền thưởng trong tổng quỹ tiền lương . + 9% quỹ dự phòng cho năm sau. Quỹ tiền thưởng được sử dụng trên cơ sở sản xuất kinh doanh và tình hình sản xuất lao động của cán bộ công nhân viên công ty. 4.2. Phân tích các hình thức trả lương của Công ty. 4.2.1: Hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức trả lương theo thời gian được công ty áp dụng đối với khối quản lý ,các phòng ban .Khi mới thành lập công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian theo cách 2 trong công văn 4320/LĐTBXH. Nhưng sau đó vài năm ,đến năm 2002 công ty thấy hình thức này không phù hợp với công ty nữa và đã thay đổi cách tính lương theo thời gian. 4.2.1.1:Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng từ khi thành lập đến năm 2002. Công ty trả lương theo 2 cách. Trong công văn 4320/LĐTBXH. Ti = T1i + T2i T1i: Tiền lương cơ bản theo NĐ26CP của chính phủ của từng CBCNVkhối thời gian. T2i =. T2i: Tiền lương theo mức độ hoàn thành công việc cùa từng CBCNV khối thời gian. Trong đó : - Vt: Quỹ tiền lương tương ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ phận hưởng lương theo thời gian . - Vcđ: Quỹ tiền lương theo nghị định 26CP của bộ phận hưởng lương theo thời gian. - ni: Số ngày công làm việc thực tế của người thứ i. hi =. hi: Hệ số tiền lương ứng với công việc đựơc giao. - đ1i: Mức độ phức tạp của công việc người thứ i đảm nhận. - đ2i: Số điểm tính trách nhiệm của công việc người thứ i đảm nhận. - đ1i+đ2i : Tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của công việc đơn giản nhất trong doanh nghiệp. K : Hệ số mức độ hoàn thành được nhà máy chia làm 4 mức. Hoàn thành xuất sắc: hệ số 1,2. Hoàn thành tốt : hệ số 1,1. Hoàn thành : hệ số 1. Chưa hoàn thành : hệ số 0,9; 0,8; 0,7. Tỷ trọng đ1i, đ2i được xác định theo bảng sau: Bảng4: Tỷ trọng đ1i và đ2i Công việc đòi hỏi cấp trình độ đ1i ( %) đ2i ( %) Từ đại học trở lên 45- 70 1 -30 Cao đẳng và trung cấp 20 - 40 1 - 18 Sơ cấp 7 - 19 1 - 7 Không cần đào tạo 1- 6 1 - 2 Bảng5: Tính hệ số hi Chức danh Mức độ phức tạp đ1i Trách nhiệm đ2i Tổng Tỷ trọng k hi Tổng Tỷ trọng Tổng Tỷ trọng Giám đốc 296 65 91 21,5 387 86,5 1,2 10,9 p.giám đốc 260 55,5 75 15,6 335 71,1 1,2 9 Trưởng phòng 165 36,3 43 9 208 45,3 1,0 4,77 Nhân viên 40 6,7 15 2,8 55 9,5 1,0 1 4.2.1.2: Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng từ năm 2002 đến nay. Sau một vài năm, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo cách 2 của công văn 4320/ LĐTBXH. Do chính sách tiền lương của nhà nước đã có một số thay đổi, hơn nữa Công ty thấy áp dụng theo cách hai trong công văn 4320/LĐTBXH thì một số hệ số khó xác định được chính xác. Việc xác định điểm cho mức độ phức tạp và yếu tố trách nhiệm là khó xác định và chưa gắn tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh trong Công ty. Do vậy mà tiền lương cho cán bộ quản lý chưa thực sự thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đem lai lợi nhận cao nhất cho doanh nghiệp vì cho dù kết quả sản xuất có tăng lên hay giảm đi thì tiền lương của cán bộ nhân viên cũng không thay đổi. Từ đó Công ty thấy hình thức trả lương này không còn phù với nữa nên Công ty đã thay đổi cách tính lương thời gian cho bộ phân cán bộ nhân viên trong Công ty. Cách tính lương đó như sau: Ti = T1i + T2i . Trong đó: Ti : Tiền lương mà nhân viên nhận được. T1i: Tiền lương phần cứng theo nghị định 26/CP. T2i: Tiền lương phần mềm. Với T2i được tính như sau: TLPM = . Trong đó: TLPM là tiền lương phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh. A : QTL phần mềm = tổng QTL thời gian – QTL chế độ thời gian. QTL chế độ thời gian chính là quỹ lương trả theo nghị định 26CP. ni : Số ngày công thực tế của người thứ i. hi : Hệ số lương phần mềm được xác định theo chức danh công việc. ki : Hệ số mức độ hoàn thành được xác định như ở phần trên. Ví dụ : Tính lương cho bộ phận lao động gián tiếp trong tháng 12/2006 ở phòng TCNS&HC tại công ty. Trong năm 2006 tiền lương tối thiểu của công ty áp dụng là 650.000/người/tháng. Trong tháng số ngày làm việc của mỗi người là 26 ngày. Tổng quỹ lương thời gian thực hiện năm 2006 của phòng TCNH&HC là : 14,254 triệu đồng( lấy từ tiền lương thực tế của nhân viên nhận được trong tháng) QTL chế độ thời gian : 1.690 +1.495+1.144+1.079+975= 6,383 triệu đồng ( theo như bảng7). QTL phần mềm là : 14,254-6,383= 7,871 triệu đồng. Ki trong phòng đều là 1. Vậy tiền lương phầm mềm của nhân viên trong phòng được tinh như sau : =215,54 Trưởng phòng = *2,28*26*1=2,164 triệu đồng Tương tự ta có kết quả như bảng dưới đây : Bảng 6 : Tính lương cho nhân viên văn phòng TCNS&HC Đơn vị : triệu đồng Chức danh TL theo nghi định 26/CP Tli TL phân phối SXKD T2i Ti = T1i + T2i Hsl cơ bản Tổng TL theo NĐ HSLPH Tli Trưởng phòng 2,6 1,690 2,28 2,165 3,855 Phó phòng 2,3 1,495 1,88 1,784 3,279 Nv tính lương 1,76 1,144 1,53 1,453 2,597 Nv tổng đài 1,66 1,079 1,3 1,234 2,313 Nv phụ trách Xd cơ bản 1,5 0,975 1,3 1,234 2,209 Dựa trên mức độ phức tạp của công việc và trách nhiệm của từng người mà công ty đưa ra các hệ số lương phầm mềm khác nhau : Ví dụ : Trưởng phòng : HSLPM là 2.28 phải đảm bảo các yêu cầu sau : Chức trách : - Tham mưu giúp giám đốc về quản lý nhân sự, quản lý tiền lương, BHXH - xây dựng kế hoạch biên chế lao động hàng năm. - Xây dựng quy chế tuyển dụng lao động và quản lý lao động hàng năm. - Tổ chức điều hành nhân viên dưới quyền. Trực tiếp làm công tác đối nội, đối ngoại. Yêu cầu về trình độ : - Có trình độ quản lý chuyên ngành kinh tế và quản lý lao động tiền lương. - Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng, tiếng anh giao tiếp. Bảng7 : Hệ số lương phần mềm trong công ty Chức danh Hệ số Giám đốc công ty 3,0 Phó giám đốc công ty 2,4 Trưởng phòng , quản đốc phân xưởng 2,28 Phó phòng ,phó quản đốc 1,88 Kế toán viên,kế toán tổng hợp,nhân viên tính lương, NV phụ trách XD cơ bản, NV vật tư. 1,5 Kt viên (trình độ dưới đại học), thủ kho,nhân viên tập sự, NV lái xe, NV cơ điện, 1,3 Nhân viên lao động và các nhân viên khác 1,0 Ngoài tiền lương được nhận. Các nhân viên khối hưởng lương thời gian còn được nhận thêm tiền lương phụ cấp và phụ cấp trách nhiệm. Báng 8 : Phụ cấp chức vụ và phụ cấp trách nhiệm trong công ty Tt Chức danh Phụ cấp chức vụ Phụ cấp trách nhiệm 1 TGĐ 500.000đ/t 2 P.TGĐ, KTT TCty 500.000đ/t 3 P.GĐ, KTT Cty thành viên 400.000đ/t 4 Trưởng phòng công ty 300.000đ/t 5 P. phòng Tcty, TP,CtyTV 150.000đ/t 6 Quản đốc phân xưởng 300.000đ/t 7 Phó quản đốc xưởng 150.000đ/t 8 Thủ kho 150.000đ/t 9 Thủ quỹ 150.000đ/t 10 Tổ trưởng tổ xe, Đ.kiểm 150.000đ/t 11 Đội trưởng đội bảo vệ 150.000đ/t 12 Tổ trưởng KCS 150.000đ/t 4.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm.  Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho các công nhân trực tiếp sản xuất trong phân xưởng. Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của mỗi phân xưởng mà công nhân được trả lương khác nhau. + Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân công ty áp dụng cho các xưởng. X02, x06, x07, x08. + Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể áp dụng cho phân xưởng x01,x03. + Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán : Áp dụng cho tổ bảo vệ & đội bốc xếp trong công ty. 42.2.1 : Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân . Áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sx trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tương đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lương này cho đa số công nhân trong công ty. Công thức tính lương : Lspi =Dđgi .Qi. Trong đó : Lspi : Tiền lương người công nhân nhận được khi hoàn thành bước công việc i Đđgi : Đơn giá tiền lương của bước công việc thứ i. Qi : Tổng sản phẩm mà người lao độngẩan xuất được ở công đoạn i. Đđgi = . Li : Lượng công việc. Qi : Sản lượng của công nhân trong ngày tháng hoặc kỳ. Khi xây dựng đơn giá tiền lương cho từng loại công nhân trong các xưởng ,công ty dựa vào phương pháp chụp ảnh bấm giờ để tính ra định mức sản lượng cho 1 giờ tác nghiệp ở mỗi bộ phận. Từ đó tính ra mức sản lượng ca thông qua số giờ tác nghiệp ca, trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu của công ty , công ty tính đơn giá tiền lương. Ví dụ : Tính tiền lương cho 1 công nhân đúc áp lực trong phân xưởng x07. Công nhân có cấp bậc 7, có mức lương công việc là 30.000đ/ngày. Trong 1 giờ công nhân sản xuất ra 12 sản phẩm theo định mức, thực tế công nhân sản xuất ra 14 sản phẩm. Tiền lương công nhận của công nhân : Đg = =2.500(đ/sp). Lspi = Đg .Qi = 2500.14 =35000(đ). 42.2.2 : chế độ trả lương sản phẩm tập thể. Chế độ này áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động. Khi họ hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định. Áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người cùng tham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau. Tính đơn giá tiền lương : Đg = . Đg :đơn giá tiền lương sp trả cho tổ. Lcb : tiền lương cấp bậc công nhân i. n : số công nhân trong tổ. Q0 : mức sản lượng của tổ. Tính tiền lương thực tế: L1 = Đg * Q1. Trong đó : L1: Tiền lương thực tế. Q1: Sản lượng thực tế đã hoàn thành. Ví dụ: dây truyền sản xuất 1 của xưởng x01 sản xuất sản phẩm đạt định mức sản lượng là 93sp/ 1 ngày lao động trong ngày tổ đã sản xuất được 108 động cơ xe. Trong dây truyền các lao động của tổ như sau: 4 công nhân bậc 1 mức lương ngày là 30.000đ. 5công nhân bậc 2mức lương ngày là 33.500đ 5công nhân bậc3mức lương ngày là 38.500đ 3công nhân bậc 4mức lương ngày là 37.000đ. Đơn giá tiền lương của tổ: Đg =. =6194(đ/sp). Tiền lương dây truyền nhận được là: L1 = 6194* 108 = 668952(đ). Sau khi tính lương cho dây truyền sản xuất phải chia lương cho từng thành viên trong tổ việc chia lương cho từng thành viên trong tổ rất quan trọng. Hiện nay công ty áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh chia lươn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc31962.doc
Tài liệu liên quan