Chuyên đề Kế hoạch duy tu - Sửa chữa - bảo dưỡng đường bộ năm 2003 của Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234

Đường bộ đưa vào khai thác sử dụng do tác động của bên ngoài như tác động của con người, của thiên nhiên và sự diễn biến theo thời gian của bản thân công trình gây ra.

Công tác bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn được thực hiện thông qua việc theo dõi tình trạng công trình đường bộ, tổ chức giao thông thanh tra kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và bảo dưỡng thường xuyên cũng như sửa chữa vừa và sửa chữa lớn các tuyến đường dể duy trì tình trạng bình thường của các công trình đường bộ, đảm bảo an toàn giao thông trên các tuýên, giảm tối đa những thiệt hại có thể có do việc khống đảm bảo tiêu chuẩn của các tuyến đường , hạn chế tối đa sự phát triển hư hỏng từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng lớn.

 

doc34 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/12/2013 | Lượt xem: 5154 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế hoạch duy tu - Sửa chữa - bảo dưỡng đường bộ năm 2003 của Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đầu tư , sửa chữa máymóc thiết bị Công ty. - Hàng quý căn cứ nhiệm vụ kế hoạch được giao, kết hợp cân đối vốn kinh doanh lập kế hoạch vay vốn ngân hàng và vay các đối tượng khác. - Lập kế hoạch chi tiêu cân đối tài chính , dự kiến lợi nhuận thực hiện được trong năm. - Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp phát và tình hình sử dụng các khoản thu chi phát sinh ở các đơn vị. - Kiểm tra việc chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước tại các đơn vị. - Lập kế hoạch inấn và sử dụng vé thu phí cầu đường, quản lý và cấp phát cho các đơn vị sử dụng. - Theo dõi cấp phát và thanh toán kinh phí cho các đơn vị cấp dưới. - Thường xuyên đối chiếu công nợ, phân loại ccông nợ đối với các đơn vị có liên quan. - Hàng quý, hàng năm lập báo cáo quyết toán tổng hợp công tác thu phí với cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính. Lập báo cáo tài chính phản ánh hình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. * Phòng hành chính quản tri; - Quản lý toàn bộ công tác văn phòng của Công ty như hội, họp, văn thư, trang thiết bị văn phòng, theo dõi về nhà cử đất đaicủa Công ty; quản lý công tác y tế cơ quan. *Ban thanh tra; Chịu trách nhiệm về công tác thu phí. *Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc trong Công ty : Nói chung, Công ty lập kế hoạch sản xuất chung cho năm sau đó cân đôis và phân giao cụ thể cho từng hạt và từng đội, hỗ trợ các hạt và đội các công tác như thiết kế, quản lý thi công, giám sát chất lượng và thanh quyết toán với chủ đầu tư. + Đội thu phí : Làm nhiệm vụ quản lý và tổ chức thu phí. + Hạt quản lý : Làm nhiệm vụ quản lý, duy tu sửa chữa thưỡng xuyên cầu, đường, đảm bảo giao thông thông suốt, theo dõi, tổng hợp báo cáo kỹ thuật của cầu, đường trên đoạn đường đã được giao trên cơ sở phối hợp với các phòng ban chức năng của Công ty ngoai ra cũng có thể tham gia sửa chữa vừa và lớn. + Đội công trình: Làm nhiệm vụ sửa chữa, nâng cấp, sửa chữa lớn các công trìnhgiao thông, xây dựng cầu cống vừa và nhỏ, gia công cơ khí, sản xuất các phụ kiện phục vụ cho công trình giao thông. Đặc biệt các khối lượng công tác nhận thầu ngoài do đội công trình đảm nhân thi công. Nhiệm vụ cụ thể của đội tuỳ theo từng thời kỳ và phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất hàng năm của Công ty. kế hoạch duy tu - bảo dưỡng - sửa chữa đường bộ 2.1. Khái quát chung về kế hoạch nhiệm vụ sản xuất Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234 là một doanh nghiệp hoạt động công ích trực thuộc Khu quản lý đường bộ II, nhiệm vụ của công ty được thể hiện trên 3 lĩnh vực chủ yếu: Quản lý khai thác cầu đường bộ, sửa chữa cầu đường bộ, tổ chức thu phí cầu đường bộ. Vì vậy kế hoạch hàng năm của công ty phải thể hiện rõ các lĩnh vực hoạt động này và được chia thành kế hoạch pháp lệnh và kế hoạch tự tìm kiếm. 2.1.1. Kế hoạch pháp lệnh: Là kế hoạch được cấp trên trực tiếp giao xuống hàng năm cho công ty dựa theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nhà nước mà cụ thể là của Cục đường bộ Việt Nam, Khu quản lý đường bộ II. Bản thân kế hoạch giao xuống cũng được chia ra thành 2 lĩnh vực, đó là ; +Kế hoạch quản lý và sửa chữa cầu đường bộ +Kế hoạch thu - chi lệ phí qua cầu đường bộ * Kế hoạch quản lý và sửa chữa cầu đường bộ : Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của đơn vị, căn cứ vào quy trình quy phạm quản lý và sửa chữa cầu đường bộ đã được Bộ giao thông vận tải, Cục đường bộ việt nam phê duyệt và căn cứ vào tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu đường bộ, hàng năm Khu quản lý đường bộ II giao kế hoạch xuống cho công ty thực hiện. Trong kế hoạch giao xuống thể hiện rõ các phần như như công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ, công tác sửa chữa vừa cầu đường bộ và công tác sửa chữa lớn cầu đường bộ. Riêng công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên cầu đường thì căn cứ vào quy trình quy phạm cũng như các chỉ tiêu về kinh tế … nên kế hoạch hàng năm giao xuống khá ổn định, kế hoach này sẽ được chi tết ở các phần sau. Đối với công tác sửa chữa vừa và lớn để có căn cứ để giao kế hoạch cho sát thực tế, hàng năm Công ty phải theo dõi, thống kê, lập báo cáo chi tiết về tình trạng cầu đường, đề xuất các biệ pháp khắc phục trình lên Khu quản lý đường bộ II và Cục đường bộ Việt Nam xem xét và có hướng bố trí kinh phí để sửa chữa.Tuy nhiên khối lượng các công tác này có thay đổi tăng giảm trong năm do phát sinh khối lượng công việc mới và do việc bố trí kinh phí và điều kiện thực tế khi thực hiện kế hoạch.Thường thì Khu quản lý đường bộ II giao nhiệm vụ bổ sung và cuối năm tiến hành chỉnh lý kế hoạch cho công ty. Căn cứ vào kế hoạch được giao, hàng quý công ty sắp xếp khối lượng và lập dự toán cho mỗi hạng mục công trình của công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên. Cuối mỗi quý khu tiến hànhkiểm tra nghiệm thu theo khối lượng và các chỉ tiêu đề ra, trên cơ sở đó công ty lập thành bản thanh quyết toán từng quý cho khối lượng công tác này. Đối với các công trình và hạng mục công trình sửa chữa vừa , sửa chữa lớn thì phải lập hồ sơ thiết kế và dự toán trình duyệ cấp trên làm căn cứ để thi công , nghiệm thu và thanh quyếttoán công trình . Việc bố trí thời gian thi công cho từng công trình trong năm do công ty chủ động sắp xếp sao cho phù hợp với thời tiết, với khả năng của công ty tại từng thời điểm và báo cáo lên cấp trên để có hướng chỉ đạo cụ thể. Vấn đề này sẽ được làm rõ hơn ở phần sau. * Kế hoạch thu - chi lệ phí qua cầu đường bộ : Hàng năm căn cứ vào đơn giá của từng loại vé do bộ tài chính quy định, căn cứ vào lưu lượng xe qua lại (Hiện nay ở một số cầu và đường đã được lắp đặt thiết bị đếm xe ví dụ cầu Chương Dương và đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, vì vậy việc đếm lưu lượng xe qua lại tương đối chính xác ), ngoài ra còn căn cứ vào tỷ lệ tăng trưởng kinh tế ước tính để làm căn cứ lập kế hoạch thu - chi trình 2 Bộ duyệt, hiện nay việc duyệt kế hoạch thu chi đã được uỷ quyền cho Cục đường bộ Việt Nam, Cục sẽ ra văn bản duyệt khi đã có ý kiến tham gia của 2 Bộ. Kế hoạch chi hàng năm căn cứ vào định biên cán bộ công nhân viên được duyệt , thực hiện theo đúng các chế độ chính sách của Nhà Nước và háng năm thay đổi theo tinh thần của các thông tư liên bộ hướng dẫn cụ thể .Trong kế hoạch chi thể hiện chi tiết từng hạng mục phải chi như lương ,bảo hộ lao động, độc hại , tiền in ấn vé, tiền sửa chữa bảo trì trạm, tiền điện chiếu sáng, tiền thưởng doanh thu ,…Sau khi xem xét kiểm tra, Cục đường bộ ra văn bản duyệt kế hoạch thu - chi trong năm và gửi xuống để Công ty thực hiện . Để hoàn thành kế hoạch thu chi được giao, Công ty luôn luôn chú trọng công tác giáo dục ý thức tự giác của CBCNV làm nhiệm vụ soát vé và bán vé, đề ra những biện pháp tăng cường công tác quản lý tránh thất thoát cho Nhà Nước(Ví dụ như kiểm tra đột xuất, theo dõi …). 2.1.2. Kế hoạch tự tìm kiếm Để đảm bảo việc làm, tăng thu nhập cho CBCNV, hàng năm Công ty phải giao dịch, ký kết các hợp đồng với bên ngoài dưới nhiều hình thức như liên doanh, chỉ định thầu, đấu thầu công trình,…. Để phát huy hết khả năng của CBCNV, ngay trong đại hội công nhân viên chức hàng năm Công ty đã đưa ra thông qua chế độ thưởng tìm kiếm việc làm . Chính vì vậy trong những năm qua ngoài kế hoạch được giao, công ty đã ký kết được nhiều các hợp đồng ngoài vừa giải quyết thêm được viêc làm vừa tăng thu nhập cho CBCNV. 2.2. Kế hoạch duy tu - bảo dưỡng - sửa chữa đường bộ năm 2003 2.2.1. Cơ sở Đường bộ đưa vào khai thác sử dụng do tác động của bên ngoài như tác động của con người, của thiên nhiên và sự diễn biến theo thời gian của bản thân công trình gây ra. Công tác bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn được thực hiện thông qua việc theo dõi tình trạng công trình đường bộ, tổ chức giao thông thanh tra kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và bảo dưỡng thường xuyên cũng như sửa chữa vừa và sửa chữa lớn các tuyến đường dể duy trì tình trạng bình thường của các công trình đường bộ, đảm bảo an toàn giao thông trên các tuýên, giảm tối đa những thiệt hại có thể có do việc khống đảm bảo tiêu chuẩn của các tuyến đường , hạn chế tối đa sự phát triển hư hỏng từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng lớn. + Công tác quản lý là số lượng lao động trực tiếp thực hiện công việc thanh tra, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thu thập ssố liệu thường trực chống lũ ,bão khơi thông dòng chảy, phát cây,dãy cỏ, làm vệ sinh…vvđược định mức cho 1 km đường / năm, 1 md cầu / năm tương ứng với các loại địa hình và loại kết cấu công trình + Công tác bảo dưỡng thường xuyên các bộ phận kết cấu công trình là định mức khối lượng giới hạn cho mỗi loại công tác cần bảo dưỡng cho 1km đường/năm, 1md cầu/ năm tương ứng với các loại địa hình và loại kết cấu công trình cầu, đường. + Đối với sửa chữa vừa và sửa chữa lớn: Đây là trường hợp mà sau khi đã thực tế kiểm tra, xem xét hiện trường cho thấy múc độ hỏng hóc lớn, làm thay đổi kết cấu công trình.Tuỳ thuộc vào chi phí cần thiết để sửa chữa công trình hay hạng mục công trình đó mà công ty lập danh mục đầu tư hoặc báo cáo đầu tư hoặc baó cáo nghiên cứu khả thi trình lên cấp trên, nếu được xét duyệt và đồng ý cấp vốn, công ty sẽ tiến hành thực hiên. 2.2.2Xây dựng kế hoạch a- Căn cứ * Hiện trạng các tuyến đường Tháng 10 - 12 năm 2002 công ty tiến hành bố trí nhân lực và máy móc thiết bị cần thiết để tiến hành kiểm tra tình trạng của cầu và đường trên tất cả các tuyến mà công ty được giao nhiệm vụ quản lý. Cụ thể là cần phải kiểm tra những yếu tố cơ bản sau: Nền đường : Kiểm tra sụt lở, đất phụ nền, lề đường, hệ thống mương rãnh thoát nước . Mặt đường : Đo cường độ mặt đường, độ nhám, độ xóc bằng phẳng, xóc gồ ghề kiểm tra ổ gà, bùn lún lõm, xử lý cao su, rạn nứt trên mặt đường, sức chịu tải so với tiêu chuẩn …vv Hệ thống an toàn giao thông : Kiểm tra sơn cọc tiêu, biển báo, cột km, cột thuỷ khí, cột mốc lộ giới, lớp phản quang, giải phân cách, tường phòng vệ, vạch kẻ đường…vv Công trình cầu : Tiến hành kiểm tra các bộ phận của cầu: mố trụ cầu, kết cấu nhịp, mặt cầu, lan can… theo các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn đường bộ tương ứng với các cấp đường như sức chịu tải, độ mở rộng vết nứt,…vv * Hạn mức được duyệt Căn cứ vào hạn mức được duyệt của năm trước tức là chi phí để tiến hành bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên cho 1 km đường hay 1md cầu trong một năm tuỳ vào từng loại đường và từng loại cầu. b- Lập kế hoạch Phòng QLGT tiến hành hoạch định trên cơ sở hiện trạng và hạn mức được duyệt. Việc hoạch định được thực hiện bằng cách dựa vào tài liệu vừa điều tra tình trạng các tuyến ở trên mà phân ra thứ tự ưu tiên theo mức độ hư hỏng cụ thể: + Loại 1 : Là loại khẩn cấp cần phải được xử lý ngay nếu như không được xử lý kịp thời thì sẽ có thể gây mất an toàn giao thông và thiệt hại nặng nề về người và của cải. + Loại 2 : Cần xử lý nhưng mức độ nguy hiểm chưa cao + Loại 3 : Mức độ bình thường + Loại 4 : Dưới mức bình thường -`Đối với loại 1 : Công ty làm tờ trình cho vào công trình xử lý đột xuất và hồ sơ kèm theo trình lên cấp trên đè nghị duyệt và thực hiện làm ngay. Với các loại còn lại, tiến hành lập chi tiết về các hư hỏng và các khái toán cho những khối lượng cần sửa chữa . Những hư hỏng nhỏ, hạng mục cần sửa chũa nhỏ được cho vào phần sửa chữa thường xuyên, các hư hỏng khác thì tuỳ vào mức độ cụ thể mà cho vào sử chữa vừa vầ lớn. -Đối với cầu nằm trên đường có độ dài > 25 m thì phải tính riêng và lập theo đơn giá md cầu trong một năm. Đơn giá được lập theo địng mức “ Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ “ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ- BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải. Sau khi tổng hợp, Công ty làm đệ trình lên Khu quản lý đường bộ II, cụ thể năm 2003 như sau: Đề nghị kế hoach năm 2003 của công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234 TT Hạng mục Đvị K lượng chủ yếu Đề nghị kế hoạch năm 2003 Khối lượng 2003 (I + II + III + IV) 20.417,00 I Sửa chữa thường xuyên 2.520,00 A Quốc lộ 1 A và cầu Chương dương 1.780,00 1 Sửa chữa thường xuyên Ql 1A ( Km 162 - 169) Km 7 2 Sửa chữa thường xuyên 1200 m cầu chương dương và 930 m nút giao thông Nam Chuơng dương M 2130 B Cầu đường Thăng long - Nội bài 420,00 1 Sửa chữa thường xuyên đường Thăng long - Nội bài Km 14,57 2 Sử chữa thường xuyên các cầu trên tuyến M 195 C Đường Láng - Hoà Lạc 320,00 1 Sửa chữa thường xuyên các cầu trên tuyến M 541 2 Sửa chữa thường xuyên đường Km 28 II Sửa chữa vừa 4.275,00 A Cầu đường Thăng long - Nội bài 1.480,00 1 Xử lý vết nứt mặt đường toàn tuyến M2 2800 2 Tăng cường hệ thống an toàn giao thông 7 nút giao M2 1098,4 3 Xây dựng nhà hạt quản lý M2 150 4 Xử lý trơn trượt toàn tuyến Km 1+600 - km 8+250 M2 5000 B Đường Láng - Hoà Lạc 1.263,00 1 Xử lý lún đầu cầu Xử lý lún võng đường M2 1540 2 Tăng cường hệ thống an toàn giao thông trên tuyến M2 2100 3 Sửa chữa tôn sóng trụ tiêu toàn tuyến M2 7798,7 4 Nhà hạt quản lý M2 150 C Quốc lộ 1 A và cầu Chương dương 1.532,00 1 Xử lý nền mặt đường Km 162- 166 QL1A M2 9465 2 Thay thế mặt đường BTN bằng mặt đường BTXM km 166+ 076 M2 1020 3 Nhà hạt quản lý cầu Chương dương M2 200 III sửa chữa lớn 13.422,00 A Quốc lộ 1 A và cầu Chương dương Theo DA của cục ĐBVN 12.972,00 1 Sơn dàn thép cầu chương dương từ mặt cầu trở xuống M2 64006 2 Sử chữa lại 13 gối cầu B0 bị nghiêng Gối 13 3 Xử lý vết nứt trụ T1, T6, T8a, T9 cầu CD TB B Cầu đường Thăng long - Nội bài 450,00 1 Đắp đất nút K0 đường TL - NB M3 6731 IV Sửa chữa đột xuất 200,00 1 Công tác Đ B G T đột xuất do bão lụt gây ra Xử lý cao su, bù vênh, láng 2 lớp TB 200,00 Khu quản lý đường bộ II căn cứ vào : + Quyết định của Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam về việc giao kế hoạch SCĐB năm 2003 cho Khu quản lý đường bộ II (Khu II căn cứ vào số vốn mà Cục đường bộ việt nam cấp trong năm, khu sẽ giữ lại 1 phần cho hoạt động của khu theo các quy định, 1 phần cho dự phòng nhằm dự trù cho các phát sinh sau này nếu có, phần còn lại Khu sẽ phân phối cho các công ty trực thuộc ) + Đề nghị của trưởng phòng kinh tế kế hoạch Khu quản lý đường bộ II + Tình trạng về mức độ hư hỏng của các tuyến thông qua việc kiểm tra thực tế của Khu. + Số lượng km đường, md cầu + Đề nghị của công ty QL&SCĐB 234 Từ đó Khu giao kế hoạch nhiệm vụ sản xuất Công ty năm 2003 như sau: Đơn vị tính :1 triệu đồng Biểu 01 Hạng mục Kh 2003 Vốn tt Ghi chú Tổng số 23.969 6.572 Cả nợ 2002 I .Trả nợ SCV 2002 5.470 3.702 II. Kế hoạch 2003 18.499 2.870 Có biểu chi tiết kèm theo 1/ Sửa chữa thường xuyên 2.565 2.520 Cả nợ 2002 2/Sửa chữa vừa 10.934 300 3/ Nhận thầu ngoài 5.000 Biểu chi tiết: kế hoạch sửa chữa đường bộ năm 2003 TT Hạng mục Đ vị KH GIAO K.lượng Sản lượng (1triệu đồng) Vốn cấp (1 triệu đồng) Tổng số 23.969,64 6.572,00 Khối lượng nợ chuyển sang năm 2003 5,470.64 3.702,00 1 Hạ độ cao mặt đường cải tạo HTTN Cầu Chui 332,00 332,00 2 Sơn vạch báo hiệu Quốc lộ 2+3 117,00 117,00 3 Cải tạo hệ thống thoát nước Cầu Chui 748,34 4 Thay thế bổ sung biển báo Km 0 - Km 13+850 Tlong- NB 655,19 5 Sơn kẻ đường Km 47- Km 62 QL5 192,00 6 Nhà hạt qủan lý cầu Chương dương 169,00 188,00 7 Bù lún đầu cầu Km 2+174- 30+169 Tl-NB 374,69 375,00 8 Xây dựng trạm thu phí Láng - Hoà lạc 878,00 878,00 9 Sửa chữa mặt đường TL- NB 1.066,59 1.066,00 10 Sửa chữa mặt cầu Chương dương 743,39 746,00 11 Sửa chữa mặt đường km 162- Km 166 QL1 194,44 Khối lượng 2003(I+II+III+IV+V) 18.499,00 2.870,00 I Sửa chữa thường xuyên (A+B+C) 2.565,00 2.520,00 A Quốc lộ 1A và cầu Chương dương 219,00 219,00 1 Sửa chữa thường xuyên QL 1A (Km162-166+030) Km 4,03 100,00 100,00 2 Sửa chữa thường xuyên Cầu Chương dương m 1200 119,00 119,00 B Cầu đường Thăng long- Nội bài 586,00 541,00 1 SCTX đờng+ cầu trên đường Km 14,57 366,00 321,00 2 Điện chiếu sáng đường 220,00 220,00 C Đường10 1760 1760 II Sửa chữa vừa (A+B+C+D) 10.934,00 300,00 A Đường Láng - Hoà lạc 2.213,00 0,00 1 Xử lý lún hai đầu cầu 2 Tăng cờng hệ thống an toàn trên tuyến B Quốc lộ 1A và cầu Chương dương 5.600,00 200,00 1 Trạm thu phí Nam đuống 2 Trạm thu phí số 2 C Quốc lộ 6 723,00 0,00 1 Bù vênh vá láng mặt đường M2 2 Xử lý cao su, bù vênh và láng nhựa M2 D Quốc lộ 3 1.605,00 100,00 1 Bù vênh vá láng mặt đường M2 III Sửa chữa đột xuất 793,00 50,00 1 Biển báo 2 Phân luồng giao thông bắc Cầu Chương dương IV Nhận thầu ngoài 5.000,00 0,00 1 Cải tạo hành lang khu phố cổ Hà nội 2 Một số công trình khác So sánh với đề nghị kế hoạch của ta thấy Công ty : - Tổng số vốn kế hoạch đề nghị: 20.417,000 - Tổng số vốn đựoc chấp nhận trong kế hoạch giao : 18.499,000, đạt 90.6 %.Đây là con số khá cao, tuy nhiên đây mới chỉ là con số tương đối, sau này, khi dự toán được duyệt thì đó mới là văn bản chính thức có ý nghĩa pháp lý. (Đầu năm Khu tạm giao kế hoạch quý I cho công ty còn kế hoach chung cho cả năm thường được giao vào cuối quý I.) 2.2.3Tổ chức thực hiện kế hoạch Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được giao Công ty triển khai tổ chức thực hiện, cụ thể: Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, Giám đốc công ty giao nhiệm vụ cho các phòng, sau đó các phòng giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị cấp dưới, ở đây em đi sâu vào kế hoach sửa chữa thường xuyên. *Kế hoạch sửa chữa thường xuyên: Kế hoạch sửa chữa thường xuyên được lập theo quý. Vào đầu quý I Khu II có văn bản tạm giao kế hoạch sửa chữa đường bộ trong quý I cho Công ty.(Vì lúc này chưa có kế hoạch tạm giao cho năm),Phòng KH - VT - TB sẽ nhận kế hoạch và giao cho Phòng QLGT triển khai. Sau khi nhận được văn bản, Phòng QLGT phối hợp với các phòng ban chịu trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện kế hoạch. - Với kế hoạch chung của năm : Thường trong quá trình thực hiện có nhiều yếu tố cần phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tế do đó vào cuối quý 3, đầu quý 4 trên cơ sở kiến nghị của Công ty, Khu II sẽ có một kế hoạch điều chỉnh.. Căn cứ vào nguồn vốn sửa chữa thường xuyên và kế hoạch khối lượng do Khu II giao đầu quý I, các quý sau sẽ căn cứ vào kế hoạch năm. Công ty sẽ phân bổ ra cho từng tuyến. Sau đó tiến hành lập khối lượng và đơn giá cụ thể cho từng Km đường, md cầu trong quý, tức là phải lập Tờ trình khối lượng, dự toán trình lên Khu ( Trên cơ sở quyết định giao kế hoạch của Khu, khối lượng thực tế yêu cầu và các thể chế hiện hành của Nhà Nước) xin được duyệt. Tuỳ từng công trình mà Phòng QLGT hoặc Phòng KH-VT-TB sẽ lập dự toán. Chỉ khi Khu duyệt dự toán thì kế hoạch của Công ty mới chính thức có ý nghĩa pháp lý và Công ty căn cứ vào đó để chính thức giao công việc cho các đơn vị đây là cơ sở cho việc triển khai thực hiện và nghiệm thu, thanh toán. *Cơ sở lập dự toán + Căn cứ - Định mức dự toán XDCB số 1242/ 1998 / BXDVKT - Định mức dự toán công tác sửa chữa trong XDCB số : 29 / 2000/QĐ -BXBXD - Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ số : 3479 / 2001/ QĐ BGTVT + Về chi phí nhân công Căn cứ thông tư số 03 /2003/NĐ - CP ngày 15/1/2003 của Chính Phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp XH và đổi mới một bước chế quản lý tiền lương + Về đơn giá vật liệu - Theo quyết định số : 24/ 1999/QĐUB của UBHC TP Hà nội, quyết định số : 54/2001/QĐ - UB ngày 12/7/2001 của UBHC TP Hà nội V/v : Ban hành đơn giá công tác sử chữa XDCB TP Hà nội, thông báo ssố : 02/TBVL - LS ngày 12/8/2002 của Liên sở Tài chính vật giá - Sở XD V/v : Điều chỉnh giá vật liệu XD đối với khối lượng xây lắp thực hiện từ 1/8/2003. và một số báo giá khác. + Về giá ca máy - Theo quyết định số : 1260 /1998 BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây Dựng, phàn chi phí nhân công trong máy vẫn áp dụng lương tối thiểu 144.000 đồng. Việc duyệt dự toán được căn cứ vào Văn bản của Khu quản lý đường bộ II về việc tạm giao kế hoạch sửa chữa đường bộ quý cho Công ty, định mức sửa chữa thường xuyên đường bộ, thực trạng đường bộ trên các tuyến, hồ sơ dự toán do công ty trình lên và một số văn bản khác có liên quan Nội dung của văn bản duyệt bao gồm các vấn đề sau : *Các mục tiêu cần đạt: - Công tác quản lý - Công tác an toàn giao thông - Công tác nền mặt đường và thoát nước - Công tác mặt đường - Công tác sửa chữa công trình * Kinh phí - Tổng kinh phí Sau khi Dự toán được duyệt, Công ty căn cứ vào kế hoạch quý để phân chia công việc cụ thể cho từng tháng, từ tình hình thực tế cầu đường trong phạm vi Đội hoặc Hạt quản lý. Phòng QLGT giao khoán khối lượng theo tháng bằng các văn bản giao việc(Phiếu giao việc hoặc bản giao khoán khối lượng) Nội dung bản giao khoán khối lượng + Căn cứ + Mục tiêu cần đạt + Khối lượng (Có bảng khối lượng chi tiết kèm theo, bảng được lập trên cơ sở đi thực tế hiện trường và thống nhất khối lượng giữa Công ty với đơn vị quản lý, thống kê khối lượng công tác QL & SCTX đường bộ và khối lượng SCTX công trình trên tuyến) - Đơn giá : Theo đơn giá đã được Khu quản lý đường bộ II duyệt. -Đinh mức giao khoán : Theo định mức 3479/QĐ - BGTVT ngày 9/10/2001 của bộ GTVT và thực tế từng tuyến đường của đơn vị quản lý. + Kinh phí - Tạm tính - Thanh toán theo dự toán được duyệt +Thời gian thực hiên (Thường là một tháng) Công ty Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của công ty và khả năng của hạt, giao việc cho Hạt qua Phiếu giao việc Nội dung của Phiếu giao việc bao gồm : +Hạng mục công việc +Vật tư +Kinh phí +Thời gian thực hiện Nhận được khối lượng từ trên giao, đơn vị lập ra tiến độ cụ thể hơn, bố trí nhân lưc và máy móc thiết bị thực hiện. Về phần vật tư và máy móc thiết bị Phối hợp giữa đợn vị và phòng KH-VT-TB, trong một số trường hợp đơn vị phải tự lo việc đảm bảo vật tư sao cho đúng chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật với hoá đơn, chứng từ và chứng chỉ đầy đủ.Trong quá trình thi công đơn vị thường phải chịu chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn giao thông cũng như an toàn lao động chỉ trừ một số trường hợp đặc biệt như có sự cố do khách quan xẩy ra trên tuyến. Trong quá trình thực hiện, các phòng căn cứ vào chức năng của mình có trách nhiệm tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ. Về chi phí thực hiện, Công ty tạm tính và cho đơn vị ứng trước một phần (thường là 70%), sau này Công ty thanh toán cho đơn vị theo khối lượng thực tế và đơn giá dự toán được duyệt ( Giá trị khối lượng thực tế không được lớn hơn giá trị dự toán được duyệt trước đó, nếu giá trị thực tế lớn hơn mà không được chứng nhận và đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì phần này sẽ không đuợc thanh toán) . Trong qua trình thực hiện nếu có khối lượng phát sinh hoặc có vấn đề gì cần giải quyết mà đơn vị không tự giải quýêt được hay không thuộc phạm vi chức năng thì đơn vị phải trình báo lên Công ty, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà Công ty có biện pháp giải quyết. Ví dụ do thiên tai bảo lụt gây ra hỏng hóc lớn khi đó đơn vị phải có văn bản trình lên Công ty, Công ty cho người xuống kiểm tra xem xét cụ thể , sau đó tuỳ vào mức độ hư hỏng thực tế (mức độ cấp thiết của việc sửa chữa và kinh phí dự tính cho việc sửa chữa đó ) mà Công ty trình lên Khu quản lý đường bộ II để Khu xem xét và kết hợp xử lý. Nếu mức độ nghiêm trọng hơn thì Công ty phải trực tiếp có văn bản đệ trình lên Cục đường bộ Việt Nam để được xem xét, giải quyết. Trong văn bản duyệt hồ sơ dự toán của Khu quản lý đường bộ II, những mục tiêu cần đạt mang tính chất chung cho tất cả các tuyến, nhưng khi Công ty giao kế hoạch cụ thể cho từng đơn vị thì tuỳ vào thực trạng của tuyến mà đưa ra các mục tiêu cần đạt một cách cụ thể, sau này nó được lấy làm căn cứ để nghiệm thu. 2.2.4.Kiểm tra kế hoach Công ty có trách nhiệm kểm tra trong suốt quá trình các đơn vị thực hiện kế hoạch, nếu có sai phạm hoặc vấn đề phát sinh thì cùng nhau thoả thuận và tìm cách giải quyết. *Nghiệm thu theo tháng: Hàng tháng Công ty, cụ thể là phòng quản lý giao thông sẽ đi kiểm tra khối lượng và xác định khối lượng hoàn thành. đi kiểm tra kế hoạch và tổ chức nghiệm thu cho các đơn vị. Nội dung kiểm tra bao gồm : - Kiểm tra hiện trường cầu đường - Công tác nội nghiệp tại văn phòng đơn vị - Công tác giao khoán, nghiệm thu khoán QL & SCTX của đơn vị với các tổ và người công nhân - Tình hình QL & SCTX cầu đường và các công tác vật tư, tổ chức, tiền lương, tài chính liên quan đến SCTX. Khồi lượng công tác có được nghiệm thu hay không là phải căn cứ theo kế hoạch mà đơn vị đã được giao, có đạt được mục tiêu đề ra hay không cũng như kết quả kiểm tra các nội dung trên. Nếu chưa đạt yêu cầu thì công ty có yêu cầu cụ thể với những công tác chưa đạt với đơn vị thực hiên để đơn vị làm lại cho đến khi đạt yêu cầu. Nếu đơn vị có vi phạm thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà công ty có biện pháp xử lý. Hội đồng nghiệm thu bao gồm đại diện của đơn vị thực hiện và đại diện ban nghiệm thu Công ty (Thường là 1 Phó giám đốc và đại diện cho các phòng QLGT, KH - VTTB, TCKT, TC- LĐ) * Nội dung nghiêm thu : - Công tác quản lý cầu đường ( Đếm xe, kiểm tra hàng tháng, kiểm tra định kỳ năm, kiểm tra đột xuất, trực bão lũ, cập nhật số liệu cầu đường) - Công tác sửa chữa ( Không dùng vật liệu) ( Phát

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc35684.DOC
Tài liệu liên quan