Chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Nghiệp

- Thủ tục xuất kho

Tại công ty cổ phần Đồng nghiệp hàng hoá xuất chủ yếu cho các công ty xây dựng, các công trình xây dựng lớn và bán buôn cho các công ty tư nhân, Cửa hàng VLXD, xuất bán lẻ cho người tiêu dùng.

Thủ tục xuất kho tuân theo đúng quy định Nhà nước.

 - Trường hợp công ty kinh doanh khác. Phòng kinh doanh căn cứ vào Hợp đồng mua bán, xác nhận đơn hàng của đơn vị cần mua hàng trong xác nhận phải đầy đủ các chỉ tiêu chủng loại hàng hoá, số lượng cần mua, phương thức, thưòi hạn thanh toán. Phòng kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc Công ty duyệt. Khi có chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm kho (Lệnh xuất kho) Chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng. Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên:

 

doc79 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 18/09/2014 | Lượt xem: 828 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đầy đủ giá vốn hàng xuất kho để bán; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả bán hàng. Kế toán sử dụng tài khoản: - Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh dùng để phản ánh xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. - Tài khoản 911 sau khi kết chuyển không có số dư cuối kỳ. - Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối - dùng để phân phối kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Tài khoản 4211: Lợi nhuận năm trước + Tài khoản 4212: Lợi nhuận năm nay. Sơ đồ kết quả tiêu thụ TK 632 TK 641, 641 TK 911 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần TK 142 (1422) K/c CPBH; CPQLDN K/c chi phí Kết chuyển đầu kỳ TK 421 K/c lỗ K/c lãi 1.3. Hệ thống sổ sách kế toán Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán tổng hợp: - Hình thức nhật ký - Sổ cái - Hình thức Nhật ký chung - Hình thức chứng từ ghi sổ - Hình thức Nhật ký chứng từ ở đây em xin trình bày hình thức Nhật ký chung là hình thức được vận dụng tại công ty em thực tập. Hình thức kế toán nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Mỗi bút toán phản ánh trong sổ Nhật ký được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan. Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các nhật ký phụ. Cuối tháng (hoặc định kỳ), cộng các nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào thẳng các sổ cái. Theo hình thức nhật ký chung: kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau: + Sổ nhật ký bán hàng: là tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền. + Sổ nhật ký thu tiền: dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở các doanh nghiệp bao gồm tiền mặt và cả tiền gửi ngân hàng. Sổ nhật ký thu tiền được mở cho từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi từng loại tiền. + Sổ cái: là sổ tổng hợp mở cho từng tài khoản kế toán. + Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: dùng để theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, nhóm hàng. + Sổ chi tiết thanh toán với người mua: dùng để theo dõi chi tiết tình hình công nợ và thanh toán công nợ p hải thu ở người mua (nó được mở cho từng khách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh đến khi khách hàng thanh toán hết nợ. Ưu điểm: kết hợp các ưu điểm của hai hình thức Nhật ký - sổ cái và Chứng từ ghi sổ, với hình thức này, các mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi cho hiện đại hoá công tác kế toán. Hạn chế: việc kiểm tra đối chiếu phải dồn đến cuối kỳ nên thôngn tin kế toán có thể không được kịp thời. Chương 2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đồng nghiệp 2.1. Giới thiệu chung về công ty 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty ◊ Tên doanh nghiệp (tiếng việt): Công ty cổ phần Đồng nghiệp ◊ Tên doanh nghiệp (Tiếng Anh): Brothers ◊ Địa chỉ: 33B Ngõ 278 Thái Hà - Hà Nội ◊ Điện thoai: 01.53755531 Fax: 01.5375534 ◊ Email: Brothes @ brothers. Com. VD - brthefs @ Hà Nội. vnn.vn ◊ Website: www. Brother. Com.vn Công ty cổ phần Đồng nghiệp được thành lập 28/10/1995 trong đất nước chuyên sang nền kinh tế thị trường với rất nhiều khó khăn và thử thác. Đông nghiệp đã lựa chọn lĩnh vực ngành điện để xây dựng và phát triển công ty. Đây là một lĩnh vực đòi hỏi nhiều kiến thức, sự tận tâm trong công việc. Trải qua 10 năm hoạt động, Đồng nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể, xây dựng được thương hiệu có uy tín trên thị trường và đặt những bước chân vững chắc trong …. lĩnh vực Thuỷ điện Đồng nghiệp dã trở thành một cái tên quen thuộc doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm thiết bị hiện có chất lượng cao và giá thành cạnh tranh. Sản phẩm của Đồng nghiệp đã, đang và sẽ góp phần vào thành công của những công trình điện trên khắp đất nước. Đồng nghiệp đã đào tatọ được đội ngũ cán bộ nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, công nhân lành nghề, sản xuất ra những sản phẩm có mẫu mã chất lượng tốt, tính cạnh tranh cao. Với những cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, Đồng nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể, được nhiều giải thưởng và bằng khen của thành phố Hà Nội. Kết quả kinh doanh của công ty đã phần nào chứng minh được sự tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường. Các mốc son lịch sử: Năm 1995: ◊ Thành lập công ty cổ phần Đồng nghiệp ngày 28/10/1995 ◊ Kinh tế các thiết kế bị điện như cóp và phụ kiện ◊ Thị trường chủ yếu là HN Năm 1996 ◊ Mở rộng thị trường và các sản phẩm kinh doanh như thiết bị đóng cắt trung và hạ thế, thiết vị và phụ kiện đường dây và trạm diến 110JV ◊ Thiết lập quan hệ với hãng sản xuất thiết bị điện danh tiếng trên thế giới. Năm 1997 ◊ Ký hộp đồng thứ 100 ◊ Doanh số tiếp tục tăng trưởng ổn định Năm 1998 ◊ Mở rộng loại hình thành kinh doanh song lĩnh vực sản xuất ◊ Thuê nhà xưởng và bắt đầu lắp ráp các loại thủ bóng điện hạ thế hộp công tơ. Năm 1999 ◊ Mở rộng thị trường tại khu vực Miền Trung và Miền Nam Năm 2000 ◊ Được cấp chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 1994 ◊ Thành lập Webste của Đông nghiệp Năm 2001 ◊ Thành lập văn phòng Đại diện tại PT. Hồ Chí Minh Năm 2002: ◊ Mở rộng đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cơ khí điện - Công nghiệp à Đầu tư xây dựng xưởng sơn tĩnh điện, dây chuyền sản xuất cơ khí, dây chuyền sản xuất comosit à Thương hiệu Đồng nghiệp chính thức đc Nhà nước cấp giấy chứng nhận bảo hộ độc quyền à Thành lập văn phòng Đại diện tại PT Đã Nẵng Năm 2003 à Thành lập 3 nhà máy đi sâu vào 3 lĩnh vực là sản xuất lắp ráp thiết bị điện, sản xuất các sản phẩm cơ khí công nghiệp và sản xuất các sản phẩm nhựa composit à Mở rộng thị trường sang các công trình thuỷ điện à Đầu tư dây chuyền sản xuất cộp thép à Được cấp chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000 à Đạt giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2003 àThành lập văn phòng đại diện tịa PT Nha Trang Năm 2005 à Đầu tư xây dựng và đưa hoạt động xưởng Mạ Kẽm nhúng nóng à Giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu á - TBD 2005 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh: thiết kế, sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị điện à Danh sách các sản phẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm kinh doanh bao gồm. Chi phí …. Cung cấp trọn bộ các thiết bị đương dây và trạm biến áp đến 500 kv, các thiết bị lắp đạt và bảo vệ hạ thế, trạm trọn bộ (trạm di động cố định đến 300 kv) , các thiết bị máy móc phục vụ ngành điện, hộp công tơ, hộp phần dây bằng sắt và composite, các sản phẩm composite, các sản phẩm cơ khí điện, thiết bị thí nghiệm, đo lường và các loại vật tư thiết bị điện khác… 2.2.2. Đặc điểm bộ máy quản lý Công ty cổ phần Đồng Nghiệp tổ chức theo kiểu trực tiếp chức năng theo mô hình này bộ máy hoạt động của công ty gọn nhẹ đảm bảo cho quá trình kinh doanh linh hoạt và có hiệu quả. Sự phân công nhiệm vụ - Chủ tịch HĐQT kiểm tổng Giám đốc: có quyền chủ động quyết đinh tất cả các hoạt động ssx kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước đối với mọi hoạt động của công ty, thực hiện vị trí lãnh đạo, chỉ huy điều hành công ty. - Ban kiểm soát: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty, nhằm phục vụ đắc lực cho Tổng Giám đốc công ty. - Khối tổ chức nhân sự: có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc về quản lý hành chính quản trị, tổ chức bộ máy lao động tiền lương và bảo vệ công ty. Ngoài ra khối còn có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức công ty, đào tạo sắp xếp cán bộ công nhân viên xây dựng quỹ lương định mức lao động, tổng hợp ban hành các quy chế quản lý, sử dụng lao động, tổ chức ký hợp đồng lao động, giải quyết các chế độ lao động theo quy định của Nhà nước. - Khối Tài chính - kế toán - Cáp điện loại (cóp quang, nguồn vặn, xoắn … ), phụ kiện đầu nối cáp (hộp đầu cáp, ghíp cách điện…) - Các thiết bị điện đến 500 kv, các thiết bị lắp đặt và bảo vệ hạ thế - Trạm trọn bộ (trạm di động, cố định đến 300kv) - Thiết bị thí nghiệm, đo lường và các loại vật tư thiết bị điện khác… - Thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao trạm và các công trình điện trọn gói đến 500kv Các sơ sản xuất bao gồm - ổn áp công nghiệp đến 500kva - Tư bảo vệ điều khiển trạm và đường dây đến 500kva - Tư máy cắt trung thể vamx 24kv, tư phân phối hạ thế, tư PLC, tư đấu dây ngoài trời. - Trạm kosk hợp bộ - Cờu dao phu tải VALB - Series, cầu dao cách ly, cầu chì tự rơi - Hộp chia dây và công tơ bằng comapsit và bằng sắt - Cốt thép - Kết cấu thép cho xây dựng công nghiệp và nhà máy - Các sản phẩm cơ khí điện công nghiệp - Các sản phẩm nhựa gai dụng và công nghiệp - Các sản phẩm và nguyên liệu Composit 2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Đồng nghiệp là doanh nghiệp các pháp nhân hoạch toán kinh tế độc lập, có khuôn đáu riêng được mở tài khoản tài Ngân hàng. Thực hiện quyền chủ động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. Công ty là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn rộng, sản phẩm kinh doanh của công ty vừa có ở nội thành ngoài thành và các tỉnh trênkhắp toàn quốc, công ty có một thị trường tiêu thụ đa dạng xây dựng rông khắp. Phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty là tổ chức bán buôn, bán lẻ trên địa bàn Hà Nội và thị trường trong nước. Thông qua hình thức kinh doanh như tổ chức bán lẻ hàng tiêu dùng cho nhân dân, làm đại lý tie4eu thụ sản phẩm cho các công ty sản xuất trong ngoài thành phố: Đông nghiệp cung cấp các loại cáp điện tử, cá hạ thế đến các loại cáp cao thế và các loại dây dẫn, cấp điều khiển sáng, các động lực, cáp quang, cáp nguồn, vặn xoắn …. Các loại phụ kiệnđầu nối như hộp nối, đầu Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Đồng nghiệp Khối nhân sự Khối TCKT Khối thương mại Khối marketing Khối KHVT Khối kỹ thuật TTXN TH Các ĐVTV Chủ tịch HĐQT Tổng GĐ Ban kiểm tra Tổ tư vấn Ban TSO + Kế toán trưởng là người phục trách chung về công tác kế toán, thay mặt cho công ty quan hệ với các đơn vị khác về tài chính, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ công ty với Nhà nước, công nhân viên. + Phòng có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc về xây dựng, kế hoạch, tổ chức các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh, theo dõi giám sát thực hiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính, theo dõi đôn đốc, thu hồi nghiệp vụ hoạch toán kế toán trong công ty. Lập và gửi đúng hạn các báo cáo thống kê, kế toán theo chế độ quy định. - Khối thương mại: Thay mặt cho Ban Giám đốc thực hiện việc đàm phán, soạn thảo hợp đồng kinh tế, mua bán hàng hoá, tổ chức các hoạt động bán hàng, chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá do công ty đề ra. Với vai tro quyết định trong toàn bộ qúa trình kinh doanh như vậy phòng đã tổ chức và rà soát nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh trong từng thời kỳ, từng giai đoạn nhất định, tạo lập mối quan hệ với khách hàng trong việc cung cấp hàng hoá. - Khối Marketing : Tham mưu các thông tin về thị trường, triển khai việc thiết lập chương trình quảng cáo và các hoạt động xúc tiến bán hàng nhằm tiêu thụ các loại hàng hoá mà công ty đang kinh doanh, xác định nhu cầu của thị trường trong tường giai đạon cụ thể, nghiên cứu các giải pháp tốt nhất nhằm đưa các loại hàng hoá phù hợp đến tận tay người tiêu dùng. - Khối Kế hoạch - Vật tư: Có trách nhiệm về quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá vật tư. - Khối kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công tác thiết kế và bảo hành xe hỏng sản phẩm. - Các đơn vị thành viên: Có trách nhiệm thi hành hoặc lắp ráp các sản phẩm của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty tại nơi quy định. Như vậy bộ máy của công ty rất đa dạng, phù hợp với doanh nghiệp hoạt động trong co chế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh nói riêng, và quản lý nói chung. Hiệu quản kinh doanh cao hay thấp là do trình độ quản lý của doanh nghiệp quyết định 2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đồng nghiệp Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp thuế, lương, TSCĐ và BHXH Kế toán tiền mặt tiền gửi ngân hàng Kế toán công nợ phải thu Kế toán công nợ phải trả Kế toán VTHH Kế toán tổng hợp 2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế hoạch 2.3.2. Hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm 1 số sổ mhư: Sổ theo dõi công nợ mua, bán, quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi doanh thu mua bán, bán ra, tài sản cố định và công cụ. 2.4. Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty 2.4.1. Đặc điểm hàng hoá của công ty. Hàng hoá kinh doanh của công ty chủ yếu là các loại các điện tử cáp hạ đến các loại cáp cao thế và các loại dây dẫn, cáp điều khiển, chiếu sáng cáp động lực,cáp quang, cáp nguồn, văn xoắn… các loại phụ kiện đầu nối cáp như hộp nối, đầu cáp, ghíp cách điện; cung cấp trọng bộ các thiết bị đường dây và trạm biến áp đến 500V; các thiết bị lắp đặt và bảo vệ hạ thế trạm trọn bộ (Trạm di động, cố định đến 300kV) các thiết bị máy móc phục vụ ngành điện; hộp công tơ, hộp dây dẫn bằng sắt và composite; các sản phẩm composite; các sản phẩm cơ khí điện, thí nghiệm, đo lường và các loại vật tư thiết bị điện khác… Đặc điẻm của những mặt hàng này là có chất lượng sử dụng cao, đạt tiêu chuẩn Quốc tế, hàng hoá dễ bảo quản, nhưng hàng hoá của công ty gồm nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất phức tạp. Kế toán phải mở sổ chi tiết riêng cho từng loại hàng hoá. 2.4.2. Tổ hạch toán kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Đồng nghiệp 2.4.2.1. Phương thức bán hàng của công ty Đối tượng mua hàng chủ yếu của công ty là các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân các tổ chức xã hội có nhu cầu về mặt hàng của công ty với số lượng lớn. Hiện nay công ty cổ phần Đồng nghiệp thực hiện theo phương thức bán hàng là bán buôn: - Bán buôn qua kho - Công ty thực hiện phương thức bán buôn qua kho theo 2 hình thức là giao hàng trực tiếp và chuyển giao. Theo phương thức này khách hàng phải ký kết hợp đồng với công ty mua theo phương thức nào. Căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng mà công ty giao hàng cho khách tại kho của công ty hay dùng phương tiện vận tải của mình (đi thuê ngoài), chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó mà bên mua quy định trong hợp đồng. Theo phương thức này các khách hàng thường thanh toán theo hình thức ghi sổ, chậm trả. Hàng tháng công ty và khách hàng tổ chức đối chiếu số lượng hàng hoá đã bán, số dư nợ, số dư có làm căn cứ cho khách hàng thanh lý hợp đồng. - Bán buôn vận chuyển thẳng + Bán buôn hàng hoá theo hình thức bán giao tay ba: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp và khách hàng doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ cùng khách hàng đến nhận hàng do nhà cung cấp giao. Hành vi mua và bán hàng đồng thời được thực hiện. + Bán buôn hàng hoá theo hình thức gửi hàng chuuyển bán thẳng; Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại sau khi ma hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Khi nhận được tiền của bên mua thành toán hạơc giấy báo của bên mua dã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ. Do nhận hàng với khối lượng lớn nên khách hàng thường mua chịu và nợ tiền theo thời hạn mà công ty cho phép. Phương thức thanh toán chủ yếu là bằng chuyển khoản. Đối với những khách ghàng này phải căn cứ vào độ tin cậy, hàng tháng công ty và khách hàng tổ chức đối chiếu số lượng hàng thực bán cho khách, số tiền dư nợ, có để làm căn cứ cho khách hàng thanh lý hợp đồng tại công ty. à Phương thức bán lẻ: Công ty bán hàng theo phương thức này chủ yếu ở cửa hàng trực thuộc và bán theo hình thức trả góp hoặc hình thức thu tiền tập trung tuỳ thuộc vào giá trị của từng mặt hàng kinh doanh. - Giá vốn hàng bán (giá gốc hàng hoá): Trị giá vốn của hàng hoá xuất kho: được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Theo phương pháp này doanh nghiệp phải được các đơn vị hàng hoá tồn kho và các đơn vị hàng hoá xuất bán thuộc những lần mua nào và dùng đơn giá của những lần mua đó để xác định trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ. Việc tính toán được tiến hành thường xuyên do đó không gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung vào cuối tháng, tính toán sẽ dễ hơn khi được áp dụng trên máy. Công ty đang áp dụng chủ yếu là bán buôn chuyển thẳng bán lẻ. - Đối với phương tiện của mình để đưa hàng đến tận nơi người mua và chỉ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo có của bên mua thì khi ấy mới xác định số hàng chuyển đi đã tiêu thụ và do quá trình bán buôn chuyển thẳng không có hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán. Nên doanh thu thuần mà công ty xác định bằng tổng doanh thu - giá vốn - chi phí vận chuyển và chi phí quản lý. - Đối với hình thức này công ty tính giá vốn xuất kho theo hình thức giá bình quân gia quyền. 2.4.2.2. Phương thức thanh toán Hiện nay công ty cổ phần Đồng Nghiệp áp dụng các hình thức thanh toán chủ yếu: - Hình thức bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, hàng hoá được tiêu thụ đến đầu tiêu thu ngay đến đo như tiền mặt, séc, ngân phiếu … - Hình thức bán hàng theo hợp đồng đã ký: Theo hình thức này khách hàng sẽ thanh toán tiền theo Hợp đồng đã ký với công ty, áp dụng chủ yếu cho các công trình lớn. - Hình thức hàng đổi hàng: Khi đổi hàng được tiến hành thanh toán bù trừ. Hình thức này chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu của công ty. 2.4.2.3. Chứng từ sử dụng Chứng từ kế toán: công ty cổ phần Đồng Nghiệp sử dụng các chứng từ bán hàng sau: + Hoá đơn GTGT + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Phiếu thu + Thẻ kho + Uỷ nhiệm chi + Các chứng từ khác liên quan (hoá đơn, chứng từ đặc thù …). Đối với hàng xuất khẩu phải có hoá đơn thương mại và các giấy tờ của hai quan 2.4.2.4. Kế toán chi tiết hàng hoá: Hiện công ty cổ phần Đồng nghiệp đang áp dụng hình thức nhật ký chung cho công tác tổng hợp hàng hoá và phương pháp thẻ song song và thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu. Muốn vậy phải có sự kết hợp chặt chẽ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, từ đó phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và tạo ra mối liên hệ mật thiết ở tất cả các khâu. Hạch toán chi tiếp áp dụng phương pháp thẻ song song được tiến hành trên các chứng từ sau: - Phiếu nhập kho hàng hoá. - Phiếu xuất kho hàng hoá. - Hoá đơn (GTGT). * Nội dung phương pháp thẻ song song ỉơ công ty được tiến hành như sau: - Hạch toán chi tiết ở kho: Thủ kho sử dụng theo kho để ghi nghép hàng ngày tình hình nhập - xuất- tồn kho của từng chủng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Số liệu ghi vào thẻ kho là lấy vào các chứng từ nhập, xuất kho hàng ngày, mỗi chứng từ ghi một dòng. Mỗi hàng hoá được theo dõi chi tiết trêm một trang về thẻ kho riêng và được sắp xếp theo từng chủng loại, độ dài của hàng hoá để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép kiểm tra, đối chiếu số liệu và phục vụ yêu cầu quản lý. Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, ghi số lượng thực nhập, xuất vào chứng từ. Cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng từ đó ghi số lượng hàng hoá nhập, xuất vào thẻ kho. Sau khi vào thẻ kho, thủ kho sắp xếtp các chứng từ lập số giao chứng từ rồi chuyển nhượng chứng từ đó cho phòng kế toán định kỳ 05 ngày một lần và cuối tháng kế toán hàng hoá và thủ kho phải tiến hành đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết hàng hoá để đảm bảo khớp đúng giữ tồn kho thực tế và sổ sách. 2.4.2.5. Phương pháp hạch toán qúa trình bán hàng ở Công ty Cổ phần Đồng Nghiệp Khi xuất hàng cho kháck, kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT cho loại hàng hoá được xuất, đồng thời viết phiếu xuất kho (theo hợp đồng) giử lên phòng kế toán kế toán trưởng ký duyệt và xuất hàng. Hoá đơn được lập thành 3 liên liên 1lưu kho, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 để thanh toán nội bộ Hoá đơn (GTGT) Liên 2: giao khách hàng Ngày 13 tháng 4 năm 2006 Mẫu số: 01 GTKT - 3LL BC/99 - B Số Đơn vị báng hàng : công ty cổ phần Đồng Nghiệp Địa chỉ: 278 - Thái Hà - Hà Nội Điện thoại: Họ và tên người mua hàng: A, Vang Đơn vị: Công vật tư kỹ thuật xi măng Địa chỉ: Thanh Xuân - Hà Nội Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán Số TK: 4311 30 00 496 - NH TMCP Quốc tế Số TK: MS: 01 00 10641 9 -1 STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1x2 1 Thép f 13 LD Kg 3984,3 4,363,63 17.386.011 2 Thép f 18 LD - 30.058,2 4.363,63 131.162.863 3 Thép f 12 LD - 71,846,7 4,363,63 313.512.415 Cộng tiền hàng: 462.061.289 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 46.206.128 Tổng cộng tiền thanh toán 508.267.417 (Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm linh tám triệu, hai trăm sau mươi bảy ngàn bốn trăm mười bảy đồng) Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ, tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đơn vị: Công ty cổ phần Đồng Nghiệp Địa chỉ 278 Thái hà - Hà Nội Phiếu nhập kho Ngày 13 tháng 4 năm 2006 Mẫu số 01 - VT Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐLT ngày 1/11/9 của BTC Số: 86 Họ và tên người giao hàng A. Sơn Nhận tại kho: Thái Hà - Hà Nội STT Tên nhãn hiệu Đ/V tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Thép f 13 LD Kg Theo chứng từ Thực nhập 2 Thép f 18 LD - 3984,3 3984,3 4363,63 17.386.011 3 Thép f 20 LD 30058,2 30058,2 4363,63 131.162.863 Cộng 71846,7 71846,7 4363,63 313.512.475 462.061.289 Cộng thành tiền bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi hai triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn, hai trăm tám chín đồng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Thủ kho Thủ trưởng đơn vị Hoá đơn (GTGT) Liên 2: (Giao khách hàng) Ngày 18 tháng 4 năm 2006 Mẫu số 01 GTKT - 3LL BC/99-B Số: 043974 Đơn vị bán hàng: công ty thép Tuyến Lăng Địa chỉ: Sóc Sơn - Hà Nội Điện thoại: Họ tên người mua hàng: Chị Hà Đơn vị: Công ty sổ phần Đồng Nghiệp Địa chỉ: 278 Thái Hà - Hà Nội Hình thức thanh toán chuyển khoản Số TK: 710 F00133 - NH Công thương Đống Đa MS: 03 0039936 021 - 1 Số TK: 4311 30 00 0496 - NH TMCP Quốc tế MS: 01000362998 STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Thép f 6 LD Kg 15.298 4.000 61.192.000 2 Thép f 8 LD - 20.720 4.000 82.880.000 3 Thép f 13 LD - 4.009 4.090 16.396.810 4 Thép f 18 LD - 23.626 4.090 96.630.340 5 Thép f 20LD - 4.185 4.090 17.116.650 Cộng tiền hàng 274.215.800 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 27.421.580 Tổng cộng tiền thanh toán 27.421.580 (Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm lẻ một triệu sáu trăm ba bảy ngàn ba trăm tám mươi đồng) Ngươi bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ, tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) của đơn vị cung cấp (công ty thép Tuyến Lăng) kế toán hàng hoá lập phiếu nhập kho chuyển xuống cho thủ kho, Thủ kho nhập vào kho hàng hoá, kiểm nhận và ký vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên - Một liên lưu tại gốc. - Một liên giao cho thủ kho và vào thẻ kho, xong định kỳ 05 ngày bàn giao chứng từ lại cho kế toán (có biên bản giao chứng từ) - Một liên dùng thanh toán: Làm chứng từ cho tiền mặt hoặc chuyển kho Đơn vị: Công ty cổ phần Đồng Nghiệp Địa chỉ 278 Thái Hà - Hà Nội Phiếu nhập kho Ngày 18 tháng 4 năm 2006 Mẫu 01 - VT Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/95 BTC Số 87 Họ và tên người giao hàn: A. Sơn Nhập tại kho: Thái Hà - Hà Nội STT Tên nhãn hiệu quy cách Đ/vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực tập 1 Thép f 6 LD Kg 15.298 15.298 4.000 61.192.000 2 Thép f 8 LD - 20.720 20.720 4.000 82.880.000 3 Thép f 13 LD - 4.009 4.009 4.090 16.396.810 4 Thép f 18 LD - 23.626 23.626 4.090 96.630.340 5 Thép f 20 LD - 4.185 4.185 4.090 17.116.650 Cộng 274.215.800 Cộng thành tiền bằng chữ: hai trăm bảy tư triệu hai trăm mười lăm nghàn tám trăm đồng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho - Thủ tục xuất kho Tại công ty cổ phần Đồng nghiệp hàng hoá xuất chủ yếu cho các công ty xây dựng, các công trình xây dựng lớn và bán buôn cho các công ty tư nhân, Cửa hàng VLXD, xuất bán lẻ cho người tiêu dùng. Thủ tục xuất kho tuân theo đúng quy định Nhà nước. - Trường hợp công ty kinh doanh khác. Phòng kinh doanh căn cứ vào Hợp đồng mua bán, xác nhận đơn hàng của đơn vị cần mua hàng trong xác nhận phải đầy đủ các chỉ tiêu chủng loại hàng hoá, số lượng cần mua, phương thức, thưòi hạn thanh toán. Phòng kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc Công ty duyệt. Khi có chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm kho (Lệnh xuất kho) Chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng. Phiếu xuất kh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc28221.doc
Tài liệu liên quan