Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty TNHH thương mại và sản phẩm Thế Vinh

Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế bao gồm điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế và tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Sau khi đã điều chỉnh chi phí sản xuất, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất thực tế vào từng đối tượng tính giá thành. Nếu chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến từng đối tượng thì kết chuyển cho đối tượng, nếu chi phí sản xuất chung hợp lý liên quan đến nhiều đối tượng thì phải chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng.

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên tài khoản sử dụng tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành là tài khoản 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ với nội dung và kết cấu như sau:

BÊN NỢ:

• Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ.

BÊN CÓ:

• Các khoản giảm chi phí sản xuất như: giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

• Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc xuất bán trực tiếp.

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – chi phí nhân công trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 627 – chi phí sản xuất chung

- Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – thành phẩm

Có TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

- Trường hợp sản xuất xong, không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, ghi:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 

 

doc70 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 21/06/2013 | Lượt xem: 1138 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty TNHH thương mại và sản phẩm Thế Vinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thực tế và tiến hành xử lý khoản chênh lệch. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Từ khi ra đời cho đến nay, mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế nhằm hướng đến 3 mục tiêu cơ bản: Cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính. Cung cấp thông tin phục vụ cho hoạch định, kiểm soát và ra quyết định trong nội bộ công ty. Cung cấp thông tin để tiến hành việc nghiên cứu cải tiến chi phí sản xuất. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Đặc điểm của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế là: Tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí người ta thường dựa vào những căn cứ như: địa bàn sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán. Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phân xưởng sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trường thi công… Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu liên quan đến chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ chi tiết của chi phí sản xuất. Đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Để xác định được đối tượng tính giá thành kế toán có thể dựa vào những căn cứ như: quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán. Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, hoặc những chi tiết, khối lượng sản phẩm dịch vụ đến một điểm dừng thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành. Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính xác. Giữa đối tượng tính giá thành với đối tượng tập hợp chi phí có những mỗi quan hệ với nhau: Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất theo đơn đặt hàng… Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm. Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn. Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất với đối tượng tính giá thành giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và phân bổ chính xác hơn chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm. Kỳ tính giá thành. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau. Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm. Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu nhập, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo kế toán, ra quyết định và đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trong từng thời kỳ. Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế có thể trình bày qua các bước cơ bản sau: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Tổng hợp chi phí sản xuất. Tính tổng giá thành, giá thành đơn vị từng sản phẩm. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Khi phát sinh các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào các chứng từ và sử dụng những tài khoản sau: Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (02 – VT) Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07 – VT)… Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản 621 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau: BÊN NỢ: Trị giá vốn nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ. BÊN CÓ: Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng sản xuất sản phẩm lao vụ trong kỳ vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để tính giá thành sản phẩm. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên định mức bình thường vào bên Nợ TK 632. Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và TK 621 không có số dư cuối kỳ. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ. Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp đưa vào sản xuất, chế tạo sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất chế tạo sản phẩm, không qua kho, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan và ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ 133- Thuế GTGT được khấu trừ Có 111, 112, 141, 331…Tổng giá thanh toán Trường hợp không có hóa đơn thuế GTGT, hoặc thuế GTGT không được khấu trừ, hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp số tiền tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 111, 112, 141, 331…Tổng giá thanh toán Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết không nhập lại kho. Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ kế toán ghi giảm chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán (ghi đỏ): Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Sang đầu kỳ sau, kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán thường Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp về bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, kế toán ghi: Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ 2.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 111,112,131, 141… Vật liệu mua về được dùng cho sản xuất (không qua kho) 133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Vật liệu xuất dùng sản xuất sản phẩm Vật liệu sử dụng không hết cuối kỳ nhập lại kho Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL TT vào đối tượng tập hợp chi phí 154 152 152 621 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp. Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán thường căn cứ vào các chứng từ và sử dụng những tài khoản sau: Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (01a-LĐTL) Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL) Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL) Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)… Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản 622 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau: BÊN NỢ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm trong kỳ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo lương. BÊN CÓ: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên định mức vào bên Nợ TK 632 Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và TK 622 không có số dư cuối kỳ. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu. Căn cứ vào bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong kỳ kế toán ghi số theo định khoản: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334 – Phải trả người lao động Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (Có TK 3382 - KPCĐ) (Có TK 3383 - BHXH) (Có TK 3384 - BHYT) (Có TK 3389 - BHTN) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, căn cứ kế hoạch trích tiền lương cho công nhân nghỉ phép, kế toán ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 – Chi phí phải trả Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả công nhân sản xuất, ghi: Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có TK 334 – Phải trả người lao động Cuối năm tiến hành điều chỉnh số đã trích trước theo số đã chi thực tế. Nếu thiếu, kế toán trích bổ sung. Nếu thừa kế toán ghi: Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nếu doanh nghiệp phân bổ các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân trực tiếp sản xuất khi phát sinh ghi: Nợ TK 142 – Chi phí trả trước Có TK 334 – Phải trả người lao động Sau đó, định kỳ phân bổ, kế toán ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 142 – Chi phí trả trước Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp về bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, kế toán ghi: Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 622 Các khoản trích theo lương 335 Trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất Cuối kỳ kết chuyển chi phí NC TT vào đối tượng tập hợp chi phí 154 334 338 142 Phân bổ khoản trích trước tiến lương nghỉ phép công nhân trực tiếp sản xuất Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trên. Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung như: Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm: Tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng sản xuất với mục đích sản xuất và quản lý sản xuất. Chi phí dụng cụ sản xuất: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất. Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất, quản lý và sử dụng. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng đội sản xuất. Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng. Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán thường căn cứ vào các chứng từ và sử dụng những tài khoản sau: Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. Bảng phân bổ tiền lương Bảng phân bổ khấu hao Hóa đơn dịch vụ… Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản 627 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau: BÊN NỢ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ như: lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của phân xưởng và những chi phí khác có liên quan tới hoạt động của phân xưởng. BÊN CÓ: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632 Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường. Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và TK 627 không có số dư cuối kỳ. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu. Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) Có TK 334 – Phải trả người lao động Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiên hành, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (Có TK 3382 - KPCĐ) (Có TK 3383 - BHXH) (Có TK 3384 - BHYT) (Có TK 3389 - BHTN) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu: Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ và các chứng từ có liên quan khác, kế toán ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272) Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ và các chứng từ có liên quan khác, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273) Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ + Trường hợp khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho phân xưởng phải phân bổ dần, khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273) Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước Khi trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sửa chữa TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273) Có các TK 142, 242, 335 Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất…thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274) Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277) Có TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Có TK 331 – Phải trả người bán Tập hợp chi phí khác bằng tiền: Căn cứ vào bảng chứng từ gốc (phiếu chi tiền mặt, giấy báo có ngân hàng…), các tài liệu liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278) Có TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Có TK 141 – Tạm ứng Phân bổ dần chi phí sửa chữa tài sản cố định, các loại dụng cụ nhỏ sử dụng…,kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278) Có TK 142 – Chi phí trả trước Hoặc trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định dùng ở phân xưởng, kế toán ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278) Có TK 335 – Chi phí phải trả Căn cứ vào kết quả tính toán phân bổ, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí chế biến sản phẩm bằng bút toán: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung Sơ đồ 2.3: Kế toán chi phí sản xuất chung 627 152, 153 111, 112, 331… 154 338 Tiền lương phải trả cho công nhân phân xưởng sản xuất Các khoản trích theo lương 214 Trích khấu hao TSCĐ trong phân xưởng Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối tượng tập hợp chi phí 334 Chi phí vật liệu, công cụ sử dụng trong phân xưởng Chi phí khác trong phân xưởng 335 142, 242 Trích trước chi phí liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất Phân bổ chi phí sản xuất liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Giai đoạn này tiến hành theo những bước như sau: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phạm vi tính giá thành Đánh giá các khoản điều chỉnh làm giảm giá thành Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm. Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế. Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế bao gồm điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế và tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm. Sau khi đã điều chỉnh chi phí sản xuất, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất thực tế vào từng đối tượng tính giá thành. Nếu chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến từng đối tượng thì kết chuyển cho đối tượng, nếu chi phí sản xuất chung hợp lý liên quan đến nhiều đối tượng thì phải chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên tài khoản sử dụng tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành là tài khoản 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ với nội dung và kết cấu như sau: BÊN NỢ: Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ. BÊN CÓ: Các khoản giảm chi phí sản xuất như: giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được… Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc xuất bán trực tiếp. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 621 – chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 621 – chi phí nhân công trực tiếp Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 627 – chi phí sản xuất chung Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ, ghi: Nợ TK 155 – thành phẩm Có TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Trường hợp sản xuất xong, không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, ghi: Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán Có TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Sơ đồ 2.4: Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. ∑SPS xxx ∑SPS xxx SDĐK xxx SDCK xxx Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 154 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 627 Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung Giá thực tế sản phẩm, lao vụ sản xuất, cung cấp cho bên ngoài 632 621 622 155 Giá thực tế thành phẩm nhập kho Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành. Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí sản xuất thực tế phát sinh nhưng không được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí sản xuất thực tế phát sinh nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính. Những khoản điều chỉnh giảm giá thành như là chi phí thiệt hại ngừng sản xuất, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng, giá trị phế liệu…Tùy thuộc vào tính chất trọng yếu của các khoản giảm giá thành, kế toán có thể đành giá và điều chỉnh giảm giá thành theo giá bán, gái vốn… Khi hạch toán các khoản điều chỉnh giảm giá thành kế toán phản ánh như sau: Sơ đồ 2.5: Điều chỉnh khoản giảm giá thành 111, 152, 138, 334… 154 Các khoản giảm giá thành Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành hết các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ sản xuất hoặc đã hoàn thành rồi nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc của kế toán nhằm xác định chi phí sản xuất nằm trong sản phẩm dở dang. Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất, có thể đánh giá sản phẩm dở dang bằng một trong những phương pháp sau: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phương pháp này kế toán chỉ tính chi phí vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí còn lại được tính hết vào chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành . Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp này dược tính theo công thức sau: + Trường hợp chi phí vật liệu trực tiếp (vật liệu chính + vật liệu phụ) được bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất. Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí nguyên vật liệu dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = x + + (1) + Trường hợp chi phí vật liệu phụ được bỏ dần vào quá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu phụ dở dang cuối kỳ Chi phí nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = + Chi phí nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳ tính tương tự công thức (1) Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu phụ phát sinh trong kỳ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí nguyên vật liệu phụ dở dang đầu kỳ Chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ = x + Tỷ lệ hoàn thành x Tỷ lệ hoàn thành x + (2) Phương pháp này được vận dụng phù hợp nhất đối với những doanh nghiệp mà trong cấu thành của giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, thông thường là lớn hơn 70%. Theo sản lượng hoàn thành tương đương. Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí sản xuất sẽ được tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ và được phân thành 2 loại chi phí: Chi phí vật liệu trực tiếp (gồm chi phí vật liệu chính và chi phí vật liệu phụ) Chi phí chế biến (gồm chi phí nhân công trực tiếp & chi phí sản xuất chung) Công thức: Chi phí vật liệu được bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất, tính giống công thức (1) Chi phí chế biến được bỏ dần vào quá trình sản xuất: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí chế biến phát sinh trong kỳ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí chế biến dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = x + Tỷ lệ hoàn thành x Tỷ lệ hoàn thành x + Đối với chi phí vật liệu phụ nếu được bỏ ngay từ đầu sẽ được tính theo công thức (1), nếu được bỏ dần vào quá trình sản xuất thì được tính theo công thức (2). Theo chi phí định mức. Định mức chi phí Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = x Tỷ lệ hoàn thành x ∑ Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá tương tự như những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nêu trên. Tuy nhiên, điểm cần chú ý là chi phí sản xuất ở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức. vì vậy, phương pháp này chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác cao. Có thể khái quát công thức tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ như sau: Phương pháp tính giá thành sản phẩm. Phương pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức để kế toán tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm lao vụ hoàn thành. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp. Sau đây là những phương pháp tính giá thành cơ bản trong tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp) Đây là phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệp khai thác và sản xuất động lực, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành. Công thức: Phế liệu thu hồi (nếu có) Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tổng giá thành thực tế sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ = + - - Số lượng sản phẩm hoàn thành Tổng giá thành thực tế sản phẩm Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm = Phương pháp hệ số. Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuất tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau. Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn. Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thế vinh.doc
Tài liệu liên quan