Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp tư nhân Huy Lập

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU.1

PHẦN I: CÁC VẤN ĐỂ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TRONG CÁC DN XD.3

1. Khái niệm, đặc đểm và vai trò của NVL-CCDC trong SXKD của doanh nghiệp.3

1.1. Khái niệm, đặc điểm của NVL-CCDC.3

1.2. Vị trí, vai trò của NVL-CCDC trong SXKD.3

2. Phân loại và đánh giá NVL-CCDC.4

2.1. Phân loại NVL-CCDC.4

2.1.1. Phân loại NVL.4

2.1.2. Phân loại CCDC.5

2.2. Đánh giá NVL-CCDC.6

2.2.1. Đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc).6

2.2.2. Đánh giá NVL-CCDC theo giá hạch toán.8

3. Yêu cầu quản lý NVL-CCDC và nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC.9

3.1. Yêu cầu quản lý NVL-CCDC.9

3.2. Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC.10

4. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho NVL-CCDC và các chứng từ có liên quan.10

4.1. Thủ tục nhập kho NVL-CCDC.10

4.2. Thủ tục xuất kho NVL-CCDC.10

4.3. Các chứng từ kế toán có liên quan.11

5. Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC.11

5.1. Phương pháp thẻ song song.12

5.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.13

5.3. Phương pháp sổ số dư (mức dư).14

6. Kế toán tổng hợp NVL-CCDC.14

6.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.15

6.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu có liên quan tới

NVL-CCDC.17

6.2.1. Kế toán tổng hợp nhập NVL-CCDC.17

6.2.2. Kế toán tổng hợp xuất NVL-CCDC.20

PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUY LẬP.23

1. Đặc điểm chung của DN.23

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của DN.23

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của DN.24

1.3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức SX của DN và tổ chức bộ máy kế toán

của DN.25

1.3.1. Các mặt hàng SX chủ yếu hiện nay của DN.25

1.3.2. Quy trình công nghệ SXSP của DN.25

1.3.3. Công tác tổ chức quản lý và tổ chức SX của DN.27

1.3.4. Tình hình LĐ và sử dụng LĐ của DN.29

1.3.5. Kết quả HĐSXKD của DN trong những năm gần đây.30

1.3.6. Đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong qua trình hoạt động của DN.31

1.3.7. Tổ chức công tác kế toán tại DN.31

2. Thực tế công tác KT NVL-CCDC tại DN tư nhân Huy Lập.38

2.1. Phân loại NVL-CCDC.38

2.2. Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN.39

2.2.1. Thủ tục nhập-xuất NVL-CCDC và các chứng từ KT có liên quan.39

2.2.2. Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN.55

2.2.3. Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn NVL-CCDC.60

2.2.4. Phương pháp tính giá NVL-CCDC xuất kho tại DN.60

3. Kế toán tổng hợp nhập-xuất kho NVL-CCDC.62

3.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.62

3.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.63

3.2.1. Kế toán tổng hợp nhập kho NVL-CCDC.63

3.2.2. Kế toán tổng hợp xuất kho NVL-CCDC.65

PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI DN TƯ NHÂN HUY LẬP.70

1.Nhận xét về công tác kế toán NVL-CCDC tại DN.70

1.1. Ưu điểm.71

1.2. Hạn chế.72

2. Một số kiến nghị góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVl-CCDC tại

DN tư nhân Huy Lập.73

LỜI KẾT.74

BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT.75

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.76

BẢNG KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN.77

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP.78

 

 

 

doc80 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 23/06/2013 | Lượt xem: 3388 | Lượt tải: 33download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp tư nhân Huy Lập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, DN đã và đang được đánh giá là một trong những DN hoạt động có hiệu quả. DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu quả cao như: các dự án thuộc nhà máy thủy điện Sơn La, công trình thủy lợi, công trình giao thông, cầu cống, trường học, các cơ quan khác. v.v. Tất cả đã đánh dấu những mốc son thành công sáng ngời trên con đường hoạt động của DN. DN quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán, thi công XD các công trình luôn hoàn thành nhiệm nhiệm vụ. Hàng năm, DN đã trích nộp lên cấp trên gần 1 tỷ đồng, nộp NSNN hơn 1 tỷ đồng, doanh thu đạt khoảng 200 triệu. Với tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, hiện nay DN đang tập trung đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình. DN tin chắc rằng sẽ cố gắng ngày càng đạt được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai. 1.3.6. Đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN. DN tư nhân Huy Lập đã trải qua 10 năm hoạt động với biết bao nhiêu thử thách trên con đường phát triển của mình. Mặc dù vậy, DN luôn cố gắng vượt bậc quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên đấu trường XD. Trong những năm qua DN đã không ngừng lớn mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường. Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị trường XD. DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thanh toán xong, quỹ nguồn vốn của DN đáp ứng được chỉ tiêu ngắn hạn và trung hạn mà không cần vay vốn Ngân Hàng. Điều kiện giúp DN vững chắc hơn là cơ chế thị trường đã thông thoáng, hàng rào thuế quan đã được loại bỏ khi nước ta ra nhập WTO, thị trường phát triển mở rộng là điều kiện thuận lợi thúc đẩy DN phát triển. Ngoài ra, DN còn có một đội ngũ LĐ lành nghề, có trình độ chuyên môn trong công việc, kỹ thuật nghề nghiệp khá vững, trình độ nhận thức tương đối tốt. Điều này cũng là một trong những điều kiện thuận lợi tạo đà co DN phát triển mạnh hơn. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, DN cũng phải trải qua không ít khó khăn trong quá trình hoạt động của mình. Xuất phát từ một công trường còn yếu kém về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ sở vật chất và kiến trúc hạ tầng còn lạc hậu. Đây cũng là một nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển XD của DN. Là một DN XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình mang những nét đặc trưng riêng. Đòi hỏi một nguồn LĐ lớn, chi phí cao, thời gian dài nên đã làm cho nguồn vốn của DN có thể bị tồn đọng. Việc vận chuyển máy móc theo địa điểm SX là vấn đề rất khó khăn và yêu cầu chi phí lớn. Mặt khác, DN chưa SX được vật tư để phục vụ cho SXXD, DN vẫn phải nhập mua ngoài nên giá trị gia tăng còn hạn chế, thiếu linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu một cách kịp thời. Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn ít, điều này cũng gây cản trở khó khăn trong hoạt động tìm kiếm thị trường XD cho DN. 1.3.7. Tổ chức công tác kế toán tại DN. * Hình thức, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán. Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ quản lý kinh tế. Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như các nhà quản lý, cơ quan chức năng nhà nước, Ngân Hàng. v.v. Việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với DN. Kế toán trưởng Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình, DN tư nhân Huy Lập đã tổ chức bộ máy kế toán tại DN như sau. KT tổng hợp KT công trình KT tiền mặt, TGNH KT thanh toán công nợ KT tiền lương, BHXH, BHYT KT các đội Sơ đồ 07: Bộ máy kế toán của DN. Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu (ngang hàng). Chức năng của từng bộ phận kế toán: KT trưởng: phụ trách chung về kế toán, tổ chức công tác kế toán của toàn DN: tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách luân chuyển chứng từ, cách tính lập bảng báo cáo kế toán, theo dõi chung về tình hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo định mức đúng với tiêu chuẩn của DN và nhà nước. KT tổng hợp: tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN, dựa trên các chứng từ gốc mà các bộ phận kế toán khác chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài chính kế toán. KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tính lương, trả lương và khen thưởng cho người LĐ. KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa trên chứng từ như: phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên lai thu. v.v. KT công trình: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế P/S tại công trình thi công XD. KT thanh toán công nợ: theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ, thanh toán nợ đối với các chủ thể kinh tế. KT đội: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đội mình nơi có công trình thi công XD. DN tư nhân Huy Lập là DN hạch toán phụ thuộc vào báo số, tổ chức công tác kế toán bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên kế toán cũng như các bộ phận khác trong DN. Công tác kế toán trong DN được tổ chức theo mô hình bộ máy kế toán tập trung. DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng kế toán duy nhất, mọi công việc kế toán đều được thực hiện tại đây. Phòng này ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán các công trình, đánh giá các hoạt động tài, chính giúp cho Giám Đốc chỉ đạo có hiệu quả. Đồng thời gửi báo cáo lên Giám Đốc DN. * Chế độ kế toán áp dụng tại DN. Chế độ kế toán là những quy định hướng dẫn kế toán về một lĩnh vực hay công việc nào đó do cơ quan quản lý nhà nước ban hành. Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng chế độ kế toán trong DN ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC ban hành. * Hình thức ghi sổ kế toán tại DN. Hình thức ghi sổ kế toán là hệ thống sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp các số liệu từ các chứng từ kế toán theo trình tự và các ghi chép nhất định. Trong chế độ kế toán ban hành theo QĐ15/2006 ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính đã quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản số kế toán. Còn việc tổ chức vận dụng thì mỗi DN áp dụng một hệ thống sổ sách cho một kỳ kế toán là khác nhau. Căn cứ vào hệ thống tài khoản, các chế độ thể lệ kế toán và yêu cầu quản lý của DN để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ nhật ký chung. Sơ đồ ghi sổ theo hình thức này được thực hiện như sau. Chứng từ gốc Bảng cân đối số P/S Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký chung Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Sơ đồ 08: Hình thức ghi sổ kế toán của DN. Chú thích: : ghi hàng ngày : ghi cuối tháng : đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế P/S vào NKC, sau đó vào sổ cái các tài khoản phù hợp. Cuối tháng (quý, năm) kế toán khóa sổ và thẻ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau đó, kế toán đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ NKC, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết với nhau để làm cơ sở lập báo cáo tài chính. Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Do NVL-CCDC của DN có khối lượng và giá trị là rất lớn, thường xuyên có các nghiệp vụ kinh tế P/S. Để theo dõi được tình hình tăng giảm và sự biến động của các loại vật tư, DN đã thực hiện hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Niên độ kế toán tại DN: Niên độ kế toán là khoảng thời gian mà DN có thể cung cấp định kỳ các thông tin tài chính. Cũng như hầu hết các DN khác, DN tư nhân Huy Lập áp dụng kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N. Đơn vị tiền tệ kế toán sử dụng tại DN: Các DN tổ chức công tác kế toán dựa trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ. DN tư nhân Huy Lập là một DN hoạt động tuân theo pháp luật Việt Nam, vì thế đơn vị tiền tệ mà DN sử dụng để ghi chép kế toán là Việt Nam đồng. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Phương pháp tính thuế GTGT: DN đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán tổng hợp NVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên. * Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách DN sử dụng. Hệ thống tài khoản: Theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 thì hệ thống TK của DN tư nhân Huy Lập sử dụng gồm 86 TK tổng hợp trong bảng CĐKT và 6 TK ngoài bảng CĐKT. Về cơ bản hệ thống TK này nhất quán với hệ thống TK áp dụng trong DN và theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 (đã sửa đổi). Để phù hợp với đặc điểm của ngành XD, kế toán đã sử dụng một số TK chủ yếu sau để hạch toán NVL-CCDC tại DN. TK loại 1 (tài sản ngắn hạn): gồm các TK 111, 112, 113, 128, 131, 133, 136, 138, 141, 142, 151, 152, 153, 154, 155. v.v. TK loại 2 (tài sản dài hạn): gồm TK 211, 212, 213, 214, 221, 222, 228, 241. v.v. TK loại 3 (nợ phải trả): gồm TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 341, 342. v.v. TK loại 4 (vốn CSH): TK 411, 412, 414, 415, 418, 421, 431, 441, 461, 466. v.v. TK loại 5 (doanh thu): TK 511, 521, 531, 532. v.v. TK loại 6 (chi phí SXKD): gồm TK 611, 621, 622, 623, 627, 631, 632, 635, 641, 642.v.v. TK loại 7 (thu nhập khác): TK 711. TK loại 8 (chi phí khác): TK 811. TK loại 9 (XĐKQKD): TK 911. TK loại 0 (tài khoản ngoài bảng): gồm TK 001, 002, 004, 008. v.v. Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng: DN sử dụng chứng từ theo đúng nội dung phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004. Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định này đều được áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Để hạch toán NVL-CCDC tại DN, kế toán sử dụng các chứng từ và biểu mẫu sau theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT BB (*) HD(*) A Chứng từ kế toán ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC. I Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL x 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b- LĐTL x 3 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL x 4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03- LĐTL x 5 Giấy đi đường 04- LĐTL x 6 Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành 05- LĐTL x 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm 06- LĐTL x 8 Bảng thanh toán tiền mua ngoài 07- LĐTL x 9 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL x 10 Biên bản thanh lý hợp đồng 09- LĐTL x 11 Bảng kê trích nộp theo lương 10- LĐTL x 12 Bảng phân bổ lương và BHXH 11- LĐTL x II Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01-VT x 2 Phiếu xuất kho 02-VT x 3 Bảng kê mua hàng 03-VT x 4 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04-VT x 5 Biên bản kiểm kê vật tư 05-VT x 6 Thẻ kho 06-VT x 7 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07-VT x 8 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, SP 08-VT x III Bán hàng 1 Hóa đơn GTGT 01/GTGT-3LL x 2 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho 02-BH x 3 Bảng thanh toán tiền hàng 03-BH x IV Tiền tệ 1 Phiếu thu 01-TT x 2 Phiếu chi 02-TT x 3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT x 4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT x 5 Biên lai thu tiền 05-TT x 6 Giấy đề nghị thanh toán 06-TT x 7 Bảng kê vàng bạc, kim khí quý 07-TT x 8 Bảng kiểm kê quỹ (VN đồng) 08a-TT x 9 Bảng kiểm kê quỹ(ngoại tệ, vàng) 08b-TT x 10 Bảng kê chi tiền 09-TT x V Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ x 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02- TSCĐ x 3 Biên bản giao TSCĐ sửa chữa 03- TSCĐ x 4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04- TSCĐ x 5 Biên bản kiểm kê lại TSCĐ 05- TSCĐ x 6 Bảng tính và phân bổ khấu hao 06- TSCĐ x B Các chứng từ ban hành theo văn bản pháp luật khác. 1 Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH x 2 Danh sách trợ cấp ốm, thai sản x 3 Hóa đơn bán hàng thông thường 02/GTGT-3LL x 4 Phiếu xuất kiêm v/chuyển nội bộ O3-VT-3LL x 5 Phiếu xuất hàng gửi đại lý 04HDL-3LL x 6 Hóa đơn d.vụ cho thuê tài chính 05TTC-LL x 7 Bảng kê mua hàng vào không có hóa đơn 04/GTGT x 8 ......................................................... ....................... ........... ........... Ghi chú: BB (*): mẫu bắt buộc ; HD (*): mẫu hướng dẫn. Bảng biểu 03: Hệ thống chứng từ của DN. Hệ thống sổ sách kế toán theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ NKC, sổ cái các TK. Sổ kế toán chi tiết gồm: sổ và thẻ kế toán chi tiết. STT TÊN SỔ SÁCH KÝ HIỆU 01 Sổ nhật ký chung S03a-DN 02 Sổ nhật ký thu tiền S03a1-DN 03 Sổ nhật ký chi tiền S03a2-DN 04 Sổ nhật ký mua hàng S03a3-DN 05 Sổ nhật ký bán hàng S03a4-DN 06 Sổ cái (dùng cho hình thức NKC) S03b-DN 07 Sổ quỹ tiền mặt S07-DN 08 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN 09 Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN 10 Sổ chi tiết NVL-CCDC, SP, hàng hóa S10-DN 11 Sổ tổng hợp chi tiết NVL-CCDC S11-DN 12 Sổ kho S12-DN 13 Sổ TSCĐ S21-DN 14 Sổ theo dõi NVL-CCDC, TSCĐ tại công trình S22-DN 15 Sổ chi tiết thanh toán với người bán S31-DN 16 Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng ngoại tệ S32-DN 17 Sổ theo dõi bằng ngoại tệ S33-DN 18 Sổ chi tiết tiền vay S34-DN 19 Sổ chi tiết bán hàng S35-DN 20 Sổ chi phí SXKD S36-DN 21 Sổ tính giá thành SP, dịch vụ S37-DN 22 Sổ chi tiết các tài khoản S38-DN 23 Sổ theo dõi nguồn vốn kinh doanh S51-DN 24 Sổ chi phí đầu tư XD S52-DN 25 Sổ theo dõi thuế GTGT S61-DN 26 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S62-DN 27 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S63-DN 28 Bảng cân đối số P/S S06-DN 29 Bảng cân đối kế toán B01-DN 30 Báo cáo kết quả HĐSXKD B02-DN 31 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN 32 Thuyết minh báo cáo tài chính B09-DN Bảng biểu 04: Hệ thống sổ sách kế toán của DN. 2. Thực tế công tác kế toán NVL-CCDC tại DN tư nhân Huy Lập. 2.1. Phân loại NVL-CCDC. Do đặc thù của công việc XD đã đòi hỏi DN phải sử dụng một khối lương NVL-CCDC là rất lớn. NVL-CCDC bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có một vai trò tính năng lý hóa riêng. Để quản lý tốt thì DN cần phải phân loại NVL-CCDC và theo dõi ở từng kho. Nhưng công tác hạch toán kế toán do sử dụng mã vật tư nên DN không sử dụng TK cấp 2. DN tiến hành XD mã vật tư riêng cho từng loại NVL-CCDC. Quá trình DN sử dụng mã vật tư như sau. * Nguyên vật liệu. NVL không phân chia thành NVL chính hay NVL phụ, mà tất cả NVL đều được coi là NVL chính, là đối tượng LĐ chủ yếu của DN, là cơ sở vật chất cấu thành nên SP CDCB. Ví dụ như: xi măng, sắt thép, gạch, ngói, đá, cát. v.v. Trong mỗi loại NVL lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau như: xi măng trắng, xi măng P300, xi măng P400, thép f6, thép f10, thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, gạch xi măng. v.v. Nhiên liệu: là loại NVL có tác dụng cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, xe cộ như xăng, dầu. v.v. Phụ tùng thay thế: là chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà DN sử dụng để thay thế như: phụ tùng thay thế cho các loại máy cẩu, máy ủi, máy trộn bê tông, máy nghiền. v.v và phụ tùng thay thế cho các loại xe như săm lốp ô tô, mũi khoan.v.v. Phế liệu thu hồi: gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng được nữa như vỏ bao xi măng. v.v. * Công cụ dụng cụ: được phân loại như sau. CCDC: gồm dàn giáo, cuốc, xẻng, mũ nhựa, quần áo LĐ, giày ba ta. v.v. Bao bì luân chuyển. Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc thi công như máy cẩu, máy xúc, máy khoan, máy đầm cóc, các loại xe chuyên chở. v.v. DN bảo quản NVL-CCDC theo 2 kho và theo mỗi công trình khác nhau. NVL như xi măng, sắt, thép. v.v thì được quản lý ở tại kho của DN, còn các loại như cát, đá, gạch, ngói. v.v thì được quản lý ở kho tại nơi có công trình XD. Để hạch toán NVL-CCDC thì kế toán cần tổ chức quản lý, phân loại một cách hợp lý và khoa học trong khi DN vẫn chưa lập sổ danh điểm NVL-CCDC. Do đó, NVL-CCDC sử dụng trong DN là các chữ cái đầu tiên mang tên NVL-CCDC đó và được thể hiện ở trên sổ chi tiết NVL-CCDC. 2.2. Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN. 2.2.1. Thủ tục nhập-xuất NVL-CCDC và các chứng từ kế toán có liên quan. Các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán NVL-CCDC gồm: Hóa đơn : mẫu 01/GTGT-3LL Biên bản kiểm nghiệm vật tư: mẫu 05-VT. Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT Phiếu xuất kho: mẫu 02-VT Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số các chứng từ liên quan khác để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán NVL-CCDC. * Thủ tục nhập kho. NVL-CCDC nhập kho từ nguồn mua ngoài: Theo chế độ kế toán quy định, tất cả NVL-CCDC về đến DN đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Khi NVL-CCDC về đến DN thì người nhận mang hóa đơn của bên bán lên phòng kế hoạch vật tư. Phòng vật tư xem xét hóa đơn nếu phù hợp thì tiến hành nhập kho theo 2 liên phiếu nhập. Người lập phiếu nhập đánh số hiệu phiếu nhập, vào thẻ kho rồi giao 2 liên cho người nhận. Người nhận mang hóa đơn kiêm phiếu xuất của bên bán và 2 liên phiếu nhập đi nhận hàng. Thủ kho kiểm tra rồi ghi vào cột thực nhập, ký 2 liên phiếu, vào thẻ kho để cuối ngày chuyển cho kế toán NVL-CCDC hạch toán và kế toán công nợ để thanh toán. Kế toán NVL-CCDC đối chiếu với kế toán công nợ và thủ kho để theo dõi NVL-CCDC. Thủ tục nhập được diễn ra theo sơ đồ sau. Ban kiểm nghiệm Phòng quản lý vật tư Nhập kho NVL-CCDC Hóa Hóa đơn Nhập Đơn Biên bản kiểm kho nghiệm Phòng kế toán Sơ đồ 09: Thủ tục nhập kho NVL-CCDC của DN. Hàng tháng, thủ kho mang chứng từ lên phòng kế toán để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập và thẻ kho. Kế toán rút sổ số dư, cuối tháng ký vào thẻ kho. Kế toán hạch toán NVL-CCDC dựa trên những chứng từ gốc sau. Chứng từ số 01: HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B Ngày 02 tháng 12 năm 2009. Số: 139 Họ tên người bán hàng: Nguyễn Văn Hùng. Đơn vị: Công ty thép Thái Nguyên 2 0 0 6 3 5 1 0 7 1 8 1 1 0 0 A 1 0 Địa chỉ: chi nhánh Tỉnh Sơn La Số TK: 020015360 Số điện thoại: 0223 853 126 MS: Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa. Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập. Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. 1 Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181 Hình thức thanh toán: chịu MS: STT Tên hàng hóa, SP, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá 0 6 3 5 1 0 0 2 0 hành tiền 01 Thép f6 kg 3500 5120 17 920 000 02 Thép f10 kg 8000 5145 41 160 000 03 Thép f12 kg 4000 5120 20 480 000 04 Thép f14 kg 5000 5135 25 675 000 Cộng: 105 235 000 Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 10 523 500 Tổng tiền: Bằng chữ: Một trăm mười lăm triệu bẩy trăm lăm mươi tám nghìn lăm trăm đồng. 115 758 500 NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) Nguyễn Văn Hùng Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập Chứng từ số 02: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu 05-VT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QĐ15/2006/QĐ-BTC ----------------***--------------- Ngày 20/03/2006. BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ Căn cứ vào hóa đơn 139 ngày 02/12/2009 của công ty thép Thái Nguyên-chi nhánh Sơn La giao theo hợp đồng số 230/HĐKT ngày 01/12/2009. Ban kiểm nghiệm bao gồm: Ông/(Bà): Hoàng Văn Thái. Chức vụ: Trưởng ban Ông/(Bà): Trần Văn Hà. Chức vụ: Ủy viên Ông/(Bà): Lê thị Hoa. Chức vụ: Ủy viên Ông/(Bà): Trần Văn Mạnh. Chức vụ: Ủy viên STT Tên nhãn hiệu vật tư, hàng hóa, SP. ĐVT Theo CT Kết quả kiểm tra SL đúng quy cách SL sai quy cách 01 Thép f6 Kg 3500 3500 0 02 Thép f10 Kg 8000 8000 0 03 Thép f12 Kg 4000 4000 0 04 Thép f14 Kg 5000 5000 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: nhập kho số lượng vật tư đã kiểm nghiệm đúng quy cách và phẩm chất yêu cầu. TRƯỞNG BAN ĐẠI DIỆN KỸ THUẬT THỦ KHO NGHƯỜI GIAO VẬT TƯ (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) Hoàng Văn Thái Trần Văn Hà Trần Văn Mạnh Lê Thị Hoa Chứng từ số 03: Đơn vị: DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT nhân Huy Lập. Ngày 02 tháng 12 năm 2009. Số: 165 QĐ15/2006/QĐ-BTC Nợ: 152 Ngày 20/03/2006 Có: 331 của Bộ tài chính Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa. Theo HĐ 139 ngày 02/12/2009 của công ty thép Thái Nguyên-chi nhánh Sơn La. Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập. STT Tên vật tư, hàng hóa, SP. Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập 01 Thép f6 Kg 3500 3500 5120 17 920 000 02 Thép f10 Kg 8000 8000 5145 41 160 000 03 Thép f12 Kg 4000 4000 5120 20 480 000 04 Thép f14 Kg 5000 5000 5135 25 675 000 Cộng 105 235 000 Tổng số tiền: 105 235 000. Viết bằng chữ: Một trăm linh lăm triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng chẵn. Số chứng từ gốc kèm theo: 1 Ngày 02 tháng 12 năm 2009. NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập Chứng từ số 04: HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B Ngày 05 tháng 12 năm 2009. Số: 140 Họ tên người bán hàng: Hoàng Mai Dung. Đơn vị: Công ty vật tư số 27. 0 0 8 1 2 6 5 8 2 Địa chỉ: TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. Số TK: 028562180 Số điện thoai: 0223 853 328 MS: Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. 0 A 1 1 7 1 8 1 1 0 Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181 Hình thức thanh toán: chịu MS: STT Tên hàng hóa, SP, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Xi măng trắng kg 30 000 850 25 500 000 Cộng: 25 500 000 Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 2 550 000 Tổng tiền: Bằng chữ: Hai mươi tám triệu không trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn 28 050 000 NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) Hoàng Mai Dung Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập Căn cứ vào HĐ 140 ngày 05/12/2009, phòng vật tư lập phiếu nhập 166 ngày 05/12/2009. Chứng từ số 05: Đơn vị: DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT nhân Huy Lập. Ngày 05 tháng 12 năm 2009. Số: 166 QĐ15/2006/QĐ-BTC Nợ: 152 Ngày 20/03/2006 Có: 331 của Bộ tài chính Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa Theo HĐ 140 ngày 05/12/2009 của công ty vật tư số 27-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập. STT Tên vật tư, hàng hóa, SP. Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập 01 Xi măng trắng Kg 30 000 30 000 850 25 500 000 Cộng 25 500 000 Tổng số tiền: 25 500 000. Viết bằng chữ: Hai mươi lăm triệu lăm trăm nghìn đồng chẵn. Số chứng từ gốc kèm theo: 1 Ngày 05 tháng 12 năm 2009. NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập Chứng từ số 06: HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B Ngày 16 tháng 12 năm 2009. Số: 142 Họ tên người bán hàng: Hoàng Mai Dung. Đơn vị: Công ty vật tư số 27. 0 8 1 2 6 8 5 2 0 Địa chỉ: TP Sơn La-Tỉnh Sơn La Số TK: 028562180 Số điện thoai: 0223 853 328 MS: Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. 1 1 7 1 8 1 1 0 0 A Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181 Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: STT Tên hàng hóa, SP, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Xi măng trắng kg 20 000 840 16 800 000 Cộng: 16 800 000 Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 1 680 000 Tổng tiền: Bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn. 18 480 000 NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) Hoàng Mai Dung Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập Chứng từ số 07: Đơn vị : DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT nhân Huy Lập. Ngày 16 tháng 12 năm 2009. Số: 168 QĐ15/2006/QĐ-BTC Nợ: 152 Ngày 20/03/2006 Có: 111 của Bộ tài chính Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa Theo HĐ 142 ngày 16/12/2009 của công ty vật tư số 27-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập. STT Tên vật tư, hàng hóa, SP. Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập 01 Xi măng trắng Kg 20 000 20 000 840 16 800 000 Cộng 16 800 000 Tổng số tiền: 16 800 000. Viết bằng: Mười sáu triệu tám trăm nghìn đồng chẵn. Số chứng từ gốc kèm theo: 1 Ngày 16 tháng 12 năm 2009. NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập Chứng từ số 08: HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B Ngày 25 tháng 12 năm 2009. Số: 144 Họ tên người bán hàng: Hoàng Mai Dung. Đơn vị: Công ty vật tư số 27. 0 0 8 1 2 6 5 8 2 Địa chỉ: TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. Số TK: 028562180 Số điện thoai: 0223 853 328 MS: Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBCTV1124.doc
Tài liệu liên quan