Chuyên đề Kế toán tài sản cố định tại công ty dệt may 7

MỤC LỤC

 

PHẦN I: LỊCH SỮ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỆT MAY 7 1

I/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN . 1

II/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CÔNG TY DỆT MAY 7 . 2

1. Những đặc điểm cơ bản của công ty Dệt May 7 2

2. Chức năng – nhiệm vụ của công ty Dệt May 7 . 2

3. Quy trình công nghệ 3

4. Những khó khăn – thuận lợi – phương hướng hoạt động của công ty Dệt May 7 5

III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 7 . . 6

1. Tổ chức bộ máy quản lý . 6

2. Tổ chức bộ máy kế toán . 9

3. Tổ chức công tác phân tích 11

4. Tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ . 11

5. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán – chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 12

PHẦN II: CƠ CẤU LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH . . 13

I/ Nhiệm vụ kế toán TSCĐ . . 13

II/ Phân loại TSCĐ . .14

III/ Đánh giá TSCĐ . 15

IV/ Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ 18

V/ Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ . 21

VI/ Kế toán các trường hợp khác tăng, giảm TSCĐ .22

VII/ Kế toán sửa chữa TSCĐ 23

VIII/ Kế toán chi tiết TSCĐ 24

IX/ Kế toán khấu hao TSCĐ 25

PHẦN III: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 7 . 27

I/ Những vấn đề chung về TSCĐ của doanh nghiệp . 27

II/ Kế toán tăng TSCĐ . 30

III/ Kế toán giảm TSCĐ . 34

IV/ Kế toán khấu hao TSCĐ . 37

V/ Kế toán sửa chữa TSCĐ . . 40

PHẦN IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ .43

A – NHẬN XÉT

I/ Tình hình chung của công ty Dệt May 7 .43

II/ Công tác kế toán TSCĐ 43

III/ Tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ . 44

B – KIẾN NGHỊ

I/ Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . 45

II/ Đối với công tác kế toán TSCĐ 45

III/ Đối với tình hình TSCĐ 47

 

 

doc48 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 04/03/2016 | Lượt xem: 1101 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Kế toán tài sản cố định tại công ty dệt may 7, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điẻm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. 2. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình a. TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt hàng, chi phí vận chuyển,(trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. b. TSCĐ hữu hình do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu: Đối với TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có). c. TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá TSCĐ được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐHH theo quy định của chuẩn mực “chi phí đi vay”. d. TSCĐ hũu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐHH. e. TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để được lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả 2 trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐHH nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi. f. TSCĐ được Nhà nước cấp, được biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, Nguyên giá bao gồm: giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sữa chữa TSCĐ; các chi phí vận chuyển, bốc dở, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình Các quy định cần tôn trọng khi xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai được tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ.Từ thời điểm xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH quy định ở “Chuẩn mực TSCĐVH” thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp vào tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” (2412). Khi kết thúc giai đoạn triển khai các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐVH trong giai đoạn triển khai phải được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 213 “TSCĐVH”. Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN gồm chi phí thành lập doanh ngiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh ngiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm. Xác định nguyên giá TSCĐVH: Nguyên giá TSCĐVH là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐVH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phí vận chuyển, bốc dở; các chi phí sữa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có) Giá trị còn lại Đánh giá theo giá trị còn lại cho biết năng lực sản xuất hiện còn của TSCĐ qua đó xác định được vốn cố định hiện có và có phương hướng bổ sung hiện đại hoá TSCĐ của doanh nghiệp. Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn IV/ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: Kế toán tăng TSCĐ do mua Dùng cho hoạt động SXKD: Đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển (ĐTPT), nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (NVĐTXDCB), nguồn vốn khấu hao 111,112,331 NG TSCĐ (Giá thanh toán) (nếu VAT không khấu trừ) NG TSCĐ (Giá chưa thuế) (nếu VAT được khấu trừ) VAT của TSCĐ được khấu trừ 211,213 133 Quỹ ĐTPT, NVĐTXDCB 411 Kết chuyển tăng NVKD 441,414 NVKH Ghi đơn: Có 009 Dùng cho hoạt động văn hóa phúc lợi: Ghi tăng TSCĐ theo giá thanh toán Nợ 211 (213) / Có 111,112,331 Kết chuyển tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Nợ 4312 / Có 4313 Kế toán tăng TSCĐ do mua theo phương thức trả chậm, trả góp 331 211,213 Giá mua trả tiền 111,112 Thanh toán giá gốc và lãi trả chậm định kỳ 133 VAT (nếu có) 635 Phân bổ lãi trả chậm Cho từng kỳ 242,1421 Lãi trả chậm Kế toán tăng TSCĐ do mua dưới hình thức trao đổi Trường hợp tương tự: Nợ 211, 213 : NG TSCĐ nhận về ghi theo GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi. Nợ 214 : Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi Có 211, 213 : NG TSCĐ của TSCĐ đưa đi trao đổi Trường hợp trao đổi không tương tự: Kế toán tăng TSCĐ hữu hình do tự chế 154 (155) Giá thành sản phẩm tự chế chuyển thành TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD 632 512 Giá thành thực tế sp 211 111,112,331 CP lắp đặt,chạy thử,và các CP khác liên quan đến Kế toán tăng TSCĐ do đầu tư XDCB 2412 Nguyên giá TSCĐ CP không hợp lý (sau khi trừ phần bồi thường) 211,213 632 411 441,414 Kết chuyển tăng NVKD (trừ TH đầu tư = tiền vay) Kế toán TSCĐVH hình thành từ nội bộ DN trong giai đoạn triển khai 642 242 Tập hợp CP giai đoạn triển Phân bổ từng kỳ khai ( TH giá trị lớn) 111,112,152,153,331 Tập hợp CP giai đoạn triển khai Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai: 211,213 214 GT đã KH 811 711 Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi Giá thanh toán 333(1) VAT đầu ra 111,112 Số tiền chi thêm (nếu có) 131 211,213 GT hợp lý của TSCĐ nhận được GTT do trao đổi 133 VAT đầu vào 111 Số tiền thu thêm (nếu có) b. Khi xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình: 111,112,152,153,331 Tập hợp CP thực tế giai đoạn triển khai để hình thành NGTSCĐVH 241 Khi kết thúc giai đoạn triển khai Xác định NG TSCĐVH 133 VAT 213 Kế toán tăng TSCĐ do được tài trợ, biếu tặng (đưa vào hoạt động SXKD) 711 Nhận TSCĐ do tài trợ,biếu tặng 111,112 CP phát sinh liên quan 211,213 3334 Thuế TNDNtrên giá trị TSCĐ Được tài trợ,biếu tặng (nếu có) 411 Kết chuyển tăng NVKD 421 Kế toán tăng TSCĐ do phát hiện thừa trong kiểm kê Do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ) Là TSCĐ của đơn vị khác Căn cứ vào hồ sơ ghi tăng NG TSCĐ Trích bổ sung khấu hao (nếu có) Nợ 627,641,642,.. Có 2141 Nếu biết đơn vị sở hữu TSCĐ: báo ngay cho đơn vị đó Nếu không biết đơn vị sở hữu TSCĐ:báo cho cơ quan cấp trên (chờ xử lý: ghi đơn Nợ 002) V/ KẾ TOÁN TỔNG HỢP GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: Kế toán giảm TSCĐ do thanh lý hay nhượng bán 211,213 Nguyên giá(1) 214 811 GTHM GTCL 111,112,331,152, (2)CP thanh lý hay nhượng bán TSCĐ (2)VAT đầu vào được khấu trừ 133 911 Cuối tháng kết chuyển Chi phí 711 Cuối tháng kết chuyển Thu nhập 111,112,131,152, (3a) Tiền bán TSCĐ: thu hồi phế liệu,CC, phụ tùng khi thanh lý TSCĐ (VA trực tiếp) 333(11) Giá chưa thuế VAT đầu ra (3b) Tiền bán TSCĐ VAT(khấu trừ) Kế toán giảm TSCĐ do chuyển thành công cụ - dụng cụ 211 NG 214 1421,(242) GTHM Nếu GTCL lớn liên quan nhiều kỳ 627,641,642 Chênh lệch nếu có (Số phân bổ lần đầu – Số đã khấu hao) Nếu GTCL nhỏ .Kế toán giảm TSCĐ do phát hiện thiếu trong kiểm kê: Nếu có quyết định xử lý ngay Nếu phải chờ quyết định xử lý 211 2141 1388 415,811 NG GTHM Bồi thường DN chịu tổn thất TSCĐ 211 2141 1381 (1) NG GTHM GTCL TSCĐ 1388,811 (2) Khi có quyết định xử lý VI/ KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC TĂNG - GIẢM TSCĐ: 1. Kế toán đánh giá lại theo quyết định của Nhà Nước 412 214 Phần GTCL tăng Phần GTHM tăng NG tăng 211 211 412 214 NG Giảm Phần GTCL giảm Phần GTHM giảm Đánh giá tăng Đánh giá giảm Kế toán di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp Kế toán di chuyển TSCĐ trong nội bộ một DN hạch toán độc lập: Khi di chuyển TSCĐ từ phân xưởng này sang phân xưởng khác trong nội bộ DN thì phải có quyết định điều độngTSCĐ do Giám Đốc ký. Căn cứ vào quyết định điều động, kế toán ghi vào thẻ TSCĐ và ghi vào cột nơi sử dụng trong sổ TSCĐ. Kế toán di chuyển TSCĐ trong nội bộ Tổng công ty hoặc một công ty có các bộ phận trực thuộc hạch toán riêng: Di chuyển TSCĐ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới Kế toán đơn vị cấp trên Kế toán đơn vị cấp dưới Khi cấp TSCĐ Khi thu hồi Khi nhận TSCĐ Khi giao trả 214 211 GTCL GTHM NG 1361 -Ghi ngược lại -Thu hồi số KH Nợ 1368 Có 1361 -Khi thu Nợ 111,112 Có 1368 Ghi đơn:Nợ 009 411 214 211 GTCL GTHM NG -Ghi ngược lại -Số KH phải nộp Nợ 411 Có 336 - Khi nộp Nợ 336 Có 111,112 Ghi đơn: Có 009 Di chuyển TSCĐ giữa 2 đơn vị cấp dưới Kế toán ở đơn vị cấp trên Kế toán ở đơn vị cấp dưới Nợ 1361- Mã đơn vị nhận Nợ 1361- Mã đơn vị giao Đơn vị giao Đơn vị nhận Nợ 411: GTCL Nợ 214: GTHM Nợ 211: NG Nợ 211: NG Nợ 411: GTCL Nợ 214: GTHM VII/ KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ: 1. Khái niệm: Sửa chữa TSCĐ là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ. 2. Phân biệt sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ: Chỉ tiêu Sửa chữa thường xuyên Sửa chữa lớn Phạm vi Sửa chữa thay thế từng bộ phận, chi tiết nhỏ, riêng lẻ của TSCĐ nhằm đảm bảo TSCĐ hoạt động được bình thường giữa 2 kỳ sửa chữa lớn. Sửa chữa thay thế cùng một lúc những bộ phận, chi tiết chủ yếu của TSCĐ mà nếu không sửa chữa thì TSCĐ không thể hoạt động được hoặc hoạt động được nhưng không đảm bảo an toàn và không đạt tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật. Thời gian sửa chữa Ngắn Tương đối dài Chu kỳ sửa chữa Khoảng thời gian giữa 2 lần sửa chữa lớn tương đối ngắn Khoảng thời gian giữa 2 lần sửa chữa lớn tương đối dài Chi phí sửa chữa Thường ít Thường lớn 3. Kế toán sửa chữa thường xuyên 111,112 331 627,641,642, 152,153,214,334,338,,154( SX phụ) Khi thanh toán Thuê ngoài SC Tập hợp CP Sửa chữa tự làm 4. Kế toán sửa chữa lớn Trường hợp không có kế hoạch sửa chữa từ đầu năm: 331 2413 1421/242 627,641,642, 152,153,111,112, 133 (1a)Thuê ngoài SCL TSCĐ( số tiền theo hoá đơn khi hoàn thành (2)Kết chuyển CP SCL hoàn thành cờ phân bổ (3)Phân bổ dần CP SCL cho từng kỳ(theo kế hoạch phân bổ) (1b)Tập hợp CP SCL TSCĐ tự làm VAT(nếu có) Trường hợp kế hoạch sửa chữa từ đầu năm: 331 2413 335 627,641,642, 133 152,153,111,112, (2a)Thuê ngoài SCL TSCĐ(Số tiền theo hoá đơn khi hoàn thành VAT nếu có Kết chuyển CP SCL (3)Thực tế đã phát sinh (thực chi) (1)Định kỳ trích trước CP SCL TSCĐ (4a)Chênh lệch (nếu thực chi >trích trước) (4b) Chênh lệch (nếu trích trước > thực chi) (2b)Tập hợp CP SCL TSCĐ tự làm 5. Kế toán nâng cấp TSCĐ Chi phí nâng cấp TSCĐ được tính vào giá trị của TSCĐ ( làm tăng nguyên giá TSCĐ). VIII/ KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ: Chứng từ kế toán Biên bản giao nhận TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc xây dựng, mua sắm, được cấp phát,đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh. Biên bản thanh lý TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ,là căn cứ cho việc ghi giảm TSCĐ. Biên bản thanh lý TSCĐ do Ban thanh lý TSCĐ lập và phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của trưởng Ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. Kế toán chi tiết TSCĐ Kế toán chi tiêt TSCĐ được thực hiện cho từng TSCĐ,từng nhóm(hoặc loại) TSCĐ và theo nơi sử dụng TSCĐ. Để theo dõi, quản lý từng TSCĐ kế toán sử dụng Thẻ TSCĐ phản ánh các chỉ tiêu như: tên, ký ,mã hiệu, quy cách, số hiệu, nước sản xuất,năm sản xuất,.Nguyên giá, nguyên giá sau khi đánh giá lại và giá trị hao mòn lũy kế qua các năm; Số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ. Mở sổ TK chi tiết cấp 2 Sổ TSCĐ IX/ KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ: Khái niệm Khấu hao TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ được tính vào chi phí SXKD n6n một mặt nó làm tăng GTHM, mặt khác làm tăng chi phí SXKD. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ ( theo QĐ206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003): Phạm vi tính khấu hao: Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động SXKD thì đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những loại TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp xác định nguyên nhân,quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại và tính vào chi phí khác. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao: Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê. Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, DN đi thuê TSCĐ tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì DN đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng. Việc trích hoặc trích theo khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh. Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐVH đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐVH theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao. Các phương pháp khấu hao Phương pháp khấu hao đường thẳng: - Số khấu hao đều cho từng thời kỳ của thời gian hữu ích của tài sản. Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng nămcho TSCĐ theo công thức: Mức trích KH trung bình = Hàng năm của TSCĐ Nguyên giá – Giá trị thanh lý ước tính Thời gian sử dụng Giá trị phải KH = Thời gian sử dụng Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ sách kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại. Do TSCĐ của doanh nghiệp thường ít biến động trong năm và số khấu hao của tháng này chỉ khác tháng trước trong trường hợp có tình hình biến động về TSCĐ. Vì vậy để giảm bớt công việc tính toán hàng tháng kế toán chỉ tính số khấu hao biến đổi trong tháng và căn cứ vào mức khấu hao tháng trước để xác định mức khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng này: Chi phí khấu hao Chi phí khấu hao Mức khấu hao tăng Mức khấu hao giảm = + - của tháng này của tháng trước của tháng này của tháng này Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định = NG TSCĐ – Số khấu hao lũy kế đã thực hiện. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. TSCĐ tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh trong tháng, được trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ từ ngày đầu của tháng tiếp theo. Phương pháp khấu hao theo sản lượng sản phẩm: Số khấu hao = hàng năm(tháng) NG – Giá trị thải hồi Tổng số lượng SP ước tính Số lượng sản phẩm * sản xuất trong năm Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ . CPKH của CPKH của Mức KH tăng/ giảm Mức KH tăng/ giảm Mức KH tăng/giảm = + tháng trước(tính theo + tháng trước(tính + tháng này(tính theo tháng này tháng trước ngày sd/ không sd) tròn tháng ngày sd/ không sd) PHAÀN III THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CTY DỆT MAY 7 I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP: Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tổ chức kế toán TSCĐ của doanh nghiệp như thế nào? Công ty Dệt May 7, một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô khá lớn xét trên mặt bằng chung của ngành dệt may Việt Nam, TSCĐ không chỉ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản của công ty (xấp xỉ 40%) mà còn khá phong phú về số lượng và chủng loại. Hiện nay, Công ty Dệt May 7 sản xuất theo chỉ tiêu phân cấp của cục quân nhu và gia công cho các công ty lớn của ngành dệt may nên toàn bộ TSCĐ của công ty đều là TSCĐ hữu hình, bao gồm nhiều loại như: nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị sản xuất, vật kiến trúc, phương tiện vận tảiđược phân bổ ở các xí nghiệp trực thuộc và các phòng ban trong công ty. TSCĐ vô hình chỉ có đặc điểm về mặt giá trị là do TSCĐ có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nên giá trị của nó cũng chuyển dần vào chi phí của đối tượng sử dụng liên quan. Chính vì thế, tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu mà công ty Dệt May 7 nói riêng và mỗi doanh nghiệp sản xuất nói chung đều phải đặc biệt quan tâm. Phân loại Đối với một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn như Công ty Dệt May 7, sự phong phú đa dạng của TSCĐ càng thể hiện rõ hơn. Do vậy, phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ trong doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình trang bị, sử dụng TSCĐ- một trong những mảng quan trọng trong công tác kế toán TSCĐ mà công ty còn thiếu. Dựa trên thực tế tình hình trang bị TSCĐ tại Công ty Dệt May 7, ta có thể phân loại TSCĐ theo: Phân loại căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu TSCĐ Nhóm 1: Nhà cửa, vật kiến trúc Nhóm 2: Máy móc, thiết bị Nhóm 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn Nhóm 4: Thiết bị dụng cụ quản lý Chỉ tiêu Nguyên giá Tỷ trọng Giá trị còn lại Tỷ trọng Nhóm 1 11.911.012.426 29,28% 6.572.462.098 38,57% Nhóm 2 25.563.750.289 62,84% 8.768.364.769 51,45% Nhóm 3 2.163.664.499 5,32% 1.358.292.635 7,97% Nhóm 4 1.039.376.899 2,56% 342.955.536 2,01% Tổng cộng 40.677.804.113 100% 17.042.075.038 100% Phân loại căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng TSCĐ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng TSCĐ chờ xử lý TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ cho Nhà Nước Loại TSCĐ Nguyên giá Tỷ trọng Giá trị còn lại Tỷ trọng TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh 40.080.419.171 98,53% 16.509.228.321 96,87% TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng 532.846.717 1,31% 532.846.717 3,13% TSCĐ chờ xử lý 64.538.225 0,16% 0 0,00% TSCĐ bảo quản, cất giữ hộ NN 0 0,00% 0 0,00% Tổng cộng 40.677.804.113 100% 17.042.075.038 100% Phân loại theo nguồn vốn hình thành TSCĐ hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung TSCĐ hình thành từ nguồn vốn khác Nguồn hình thành TSCĐ Nguyên giá Tỷ trọng Giá trị còn lại Tỷ trọng Nguồn vốn ngân sách cấp 25.186.538.400 61,92% 14.732.830.386 86,45% Nguồn vốn tự bổ sung 4.576.309.800 11,25% 3.487.638.915 20,46% Nguồn vốn khác 10.914.955.913 26,83% -1.178.394.263 -6,91% Tổng cộng 40.677.804.113 100% 17.042.075.038 100% Phân loại theo nhu cầu quản lý thông tin Địa điểm/khoản mục Nguyên giá Tỷ trọng Giá trị còn lại Tỷ trọng XN Dệt 5.352.053.418 13,16% 2.603.239.827 15,28% XN Nhuộm 23.134.358.848 56,87% 8.613.887.951 50,54% XN May 3.772.290.812 9,27% 1.043.832.770 6,13% Chi phí bán hàng 734.714.672 1,81% 663.303.873 3,89% Quản lý doanh nghiệp 3.613.868.281 8,88% 2.265.797.490 13,30% CP SXC 2.471.540.722 6,08% 933.412.442 5,48% Liên doanh 1.066.130.643 2,62% 385.753.968 2,26% Phúc lợi công cộng 532.846.717 1,31% 532.846.717 3,13% Tổng cộng 40.677.804.113 100% 17.042.075.038 100% Đánh giá Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm Nguyên giá = Giá mua + Chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ Ví dụ : Trong năm 2005 công ty mua mới 1 xe tải Hyundai Michity 3,5T với giá là 176.190.476đ, thuế GTGT 5%(8.809.524). Chi phí và lệ phí trước bạ 4.110.000đ; tiền đóng thùng xe 24.118.500, trong đó thuế GTGT 1.148.500; tiền phí bảo hiểm 400.000, trong đó thuế GTGT 33.636. Tiền mua xe được trả bằng chuyển khoản. Nguyên giá TSCĐ = 176.190.476 + 4.110.000 + 22.970.000 + 366.364 = 203.636.840 Đối với TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản Nguyên giá = Giá quyết toán công trình + Chi phí liên quan + Lệ phí trước bạ được duyệt trực tiếp khác (nếu có) Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh Nguyên giá = Giá trị TSCĐ do các bên + Chi phí lắp đặt + Lệ phí trước bạ(nếu có) tham gia đánh giá chạy thử Đối với TSCĐHH do Nhà Nước, Bộ Quốc Phòng cấp Nguyên giá = Giá trị ghi trong biên bản + Chi phí lắp đặt, + Lệ phí trước bạ bàn giao TSCĐ của đơn vị cấp chạy thử (nếu có) Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại Ví dụ: Nguyên giá Máy Dệt TQ 1515 tại xí nghiệp Dệt là 1.748.487.476đồng. Mức khấu hao lũy kế tính đến tháng 01/2006 là 1.141.371.873 đồng Giá trị còn lại tại thời điểm cuối tháng 01/2006 là: 1.748.487.476 – 1.141.371.873 = 607.115.603 II/ KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ: Chứng từ, thủ tục kế toán chi tiết tăng TSCĐ Bộ chứng từ gốc của TSCĐ bao gồm: – Đề xuất xin mua mới hoặc xây dựng TSCĐ. – Hợp đồng kinh tế, niên bản thỏa thuận. – Bảng báo giá. – Hóa đơn mua TSCĐ. – Biên bản giao nhận TSCĐ. – Bản sao các tài liệu kỹ thuật. – Tờ khai hải quan (nếu TSCĐ nhập từ nước ngoài về). – Lệ phí trước bạ. – Các chứng từ khác có liên quan (như hóa đơn vận chuyển, lắp đặt, bốc dỡ) Kế toán tổng hợp 2.1/ Tăng TSCĐ do được Ngân sách, Bộ Quốc Phòng cấp phát: Kế toán định khoản: Nợ TK 211 Có TK 411(chi tiết nguồn vốn ngân sách) Sơ đồ: TK 411 TK 211 2.2/ Tăng TSCĐ do mua sắm: Đối với các TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD: TSCĐ được đầu tư bằng các quỹ của công ty TK 111,112,141,331 TK211 TK 133 TK 333(12) TK 411 TK 441,414,431(2) NG TSCĐ VAT Đầu vào Thuế GTGT HNK TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn vay TK 211 TK 133 TK 341 TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi tăng TSCĐ tương tự như trường hợp TSCĐ được đầu tư bằng các quỹ của doanh nghiệp, nhưng không kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh mà ghi giảm nguồn vốn khấu hao bằng cách ghi đơn TK 009. Có TK 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản” Ví dụ: Năm 2005, công ty mua mới một máy Kansai bông 8803Nhật dùng cho xí nghiệp dệt theo đề xuất của xí nghiệp dệt. Nguyên giá TSCĐ theo chứng từ hợp lệ là 13.500.000 đồng , thuế GTGT 5% (675.000). Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 211: 13.500.000 Nợ TK 133: 675.000 Có TK 112: 14.175.000 Đồng thời ghi: Nợ TK 414: 13.500.000 Có TK 411: 13.500.000 Đối với việc mua sắm các TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi: Thông thường, việc mua sắm các TSCĐ này do quỹ phúc lợi tài trợ. Kế toán ghi tăng TSCĐ theo giá thanh toán (giá bao gồm cả thuế GTGT) Nợ TK 211 Có TK 111,112,331 Đồng thời kết chuyển tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Nợ TK 431(2) Có TK 431(3) 2.3/ Tăng TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản: Kế toán tập hợp các chi phí xây dựng cơ bản vào TK 241(2). Sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng kế toán ghi: TK 111,152,153 (1)CP phát sinh liênquan đến việc mua& xây dựng TSCĐ TK 2412 (2)quá trình xây dựng hoàn thàhh (3)CP không hợp lý (sau khi trừ phần bồi thường) TK 211,213 TK 632 Đồng thời kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh : TK 411 TK 441,414,431(2) Trong trường hợp công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng mà chưa được duyệt quyết toán thì kế toán ghi tăng TSCĐ theo giá tạm tính. Sau đó, khi quyết toán được duyệt thì tiến hành điều chỉnh. Tại công ty Dệt May 7, công việc xây dựng cơ bản hầu như được thực hiện theo phương án giao thầu. Sau khi công trình hoàn thành, căn cứ vào hợp đồng giao thầu, biên bản nghiêm thu công trình, hóa đơnkế toán ghi: Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 2412 Nợ TK 441 Có TK 411 Ví dụ: Năm 2005, công ty tiến hành kế hoạch cho xây dựng xuởng hấp giặt vải. Quá trình xây dựng cơ bản này do quỹ đầu tư phát triển của công ty đài thọ. Chi phí khảo sát thiết kế Nợ TK 2412: 7.091.783 Có TK 112: 7.091.783 Chi phí xây dựng phải trả cho công ty xây dựng Miền Đông Nợ TK 2412: 245.021.789 Có TK 331: 245.021.789 Khi công trình hoàn thành, căn cứ vào bộ chứng từ gốc của TSCĐ kế to

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docphân i in.doc
  • docMCLC~1.DOC
Tài liệu liên quan