Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đầu tư và phát triển thương mại Trường Phước

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2

I. Hạch toán lao động trong doanh nghiệp 2

1. Phân loại lao động trong doanh nghiệp 2

1.1. Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động 2

1.2. Phân loại theo lao động trực tiếp và gián tiếp. 2

1.3. Phân loại theo chức năng lao động. 2

2. Hạch toán thời gian lao động 2

3. Hạch toán các khoản lao động. 3

II. Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ 4

1. Khái niệm, bản chất tiền lương 4

2. Các hình thức tiền lươngư 4

2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian. 4

2.2. Hình thức tiền lương sản phẩm: 5

3. Quỹ tiền lương: 7

4. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: 8

4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội: 8

4.2. Quỹ bảo hiểm y tế: 8

4.3. Quỹ kinh phí công đoàn: 9

III. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 9

1. Kế toán tiền lương: 9

1.1. Tính lương và trợ cấp BHXH: 9

1.2. Thanh toán lương: 10

1.3. Phương pháp hạch toán. 10

2. Kê toán BHXH, BHYT, KPCĐ 13

PHẦN II 16

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG PHƯỚC. 16

I. Khát quát chung về công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 16

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 16

2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 16

3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 16

4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 18

4.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước. 18

4.2. Hình thức sổ sách áp dụng tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 20

1. Hạch toán lao động ở công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 22

1.1. Phân loại lao động ở công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 22

1.2. Hạch toán thời gian lao động: 22

1.3. Hạch toán kết quả lao động: 22

2. Cách tính lương tại công ty 25

2.1. Kế toán Công nhân viên 25

2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng: 25

2.2.2 Phương pháp trích BHXH, BHYT, KPCĐ Cty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 31

 

2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng, trình tự luân chuyển và xử lý chứng từ tại Cty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 31

3. Hạch toán tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 32

PHẦN III 36

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG PHƯỚC 36

I. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước: 36

1. Ý kiến đề xuất: 36

2. Ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước: 36

III. Rút ra bài từ tình hình thực tế 37

1. Bài học cho bản thân 37

LỜI KẾT 39

 

 

doc44 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 15/06/2013 | Lượt xem: 1226 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đầu tư và phát triển thương mại Trường Phước, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
an không tham gia vào sản xuất theo chế độ của công nhân viên như: Nghỉ phép năm, nghỉ lễ, đi học. -Quỹ tiền lương bổ sung bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người l trong điều kiện l đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp. - Ngoài ra, quỹ tiền lương còn phân thành tiền lương chính và lương phụ. - Tiền lương chính: là tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người l trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ. - Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, tiền lương trong thời gian nghỉ việc ngừng sản xuất. Việc phân chia tiền lương thành tiền lương chính và lương phụ có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ chi phí tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích tình hình tiền lương tại doanh nghịêp. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: 4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH là qũy dung để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu trí, mất khả năng làm việc và tử tuất. Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH hình thành từ hai nguồn: + Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) hang tháng có trách nhiệm đóng 15% với tổng quỹ lương của người tham gia BHXH trong đơn vị. phần đóng góp này tính vào chi phí của doanh nghiệp. + Người lao động đóng bằng 5% từ thu nhập của mình để chi các chế độ hưu trí và tử tuất. Tổng quỹ lương tháng làm căn cứ đống BHXH gồm tiền lương thao ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Cá doanh nghiệp có trách nhiệm nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định. Trường hợp nộp chậm BHXH thì phải nộp phạt theo lãi suất tiền gửi ngắn hạn vào thời điểm truy nộp. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi BHXH để nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp hang tháng. Cuối tháng, doanh nghiệp và cơ quan BHXH tiến hành thanh toán số tiền chi trả trợ cấp thực tế trong tháng. 4.2. Quỹ bảo hiểm y tế: Quỹ BHYT là quỹ dung để khám chữa bệnh cho người lao động có tham gia đóng góp nộp quỹ. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHYT là 3% trên tổng số lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng. Trong đó 2% do doanh nghiệp nộp và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động hưởng và trừ vào lương hang tháng. Theo chế độ toàn bộ quỹ được nộp lên cơ quan chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới ý tế. 4.3. Quỹ kinh phí công đoàn: Quỹ KPCĐ dung để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ở đơn vị cấp trên và tạidoanh nghiệp. Theo chế độ hiện hành, hang tháng doanh nghiệ trích 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ KPCĐ trích 1 phần phải nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, 1 phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. III. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 1. Kế toán tiền lương: 1.1. Tính lương và trợ cấp BHXH: Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho người lao động thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH do nhà nước ban hành. Căn cứ vào chứng từ như “ Bảng chấm công”, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành:, “p đồng giao khoáng” để tính toán tiền lương thời gian, lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động. Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận lao động và phản ánh vào “ Bảng thanh toán tiên lương” lập cho bộ phận đó. Căn cứ vào chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “ Biên bản điều tra tai nạn giao thông”,… kế toán tính phụ cấp BHXH phải trả CNV và phản ánh vào “ Bảng thanh toán BHXH”. Đối với các khoản tiền thưởng CNV, kế toán cần tính toán và lập bảng “ Thanh toán tiền thưởng” để theo dõi và chi trả đúng quy định. Căn cứ vào “ Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho CNV, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”. 1.2. Thanh toán lương: Việc trả lương CNV trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo hai kỳ trong tháng: - Kỳ1: Tạm ứng lương CNV đối với những người tham gia lao động trong tháng. - Kỳ2: Sau khi tính lươngvà các khoản trả CNV, trong tháng doanh nghiệp thanh toán nốt số tiền còn lại được lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi trừ đi các khoản khấu trừ. Đến kỳ chi trả lương và các khoản thanh toán khác, doanh nghiệp phải nộp giấy xin rút tiền mặt về quỹ chi trả lương đồng thời phải lập quỷ nhiệm chi để chuyển số tiền thuộc BHXH cho các cơ quan quản lý quỹ BHXH. Việc chi trả lương ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ căn cứ vào “ Bảng thanh toán lương”. Nếu trong tháng vì một lý do nào đó CNV chưa nhận lương, thủ quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họ tên, số tiền cỷa họ từ “ Bảng thanh toán tiền lương” sang “ Bảng thanh toán với CNV chưa nhận lương”. 1.3. Phương pháp hạch toán. TK sử dụng: TK334-“ Phải trả CNV” TK này dung để phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với CNV về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập CNV. Nội dung và kết cấu TK 334: Bên Nợ: Các khoản tiền lương, thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập CNV. Các khoản trừ vào tiền lương của CNV. - Bên Có: Các khoản tiền lương thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả CNV. Số dư bên Nợ: Số tiền đã trả CNV lớn hơn số tiền phải trả. Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho CNV. - Khi ứng lương cho người lao động, kế toán ghi: Nợ TK 334-Phải trả CNV Có TK11- Tiền mặt - Cuối tháng, căn cứ vào Bảng phân bổ lương theo từng đối tượng hạch toán, kế toán ghi Nợ TK 662- Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 641- Chi phí bán hang Có TK 334 Phải trả công nhân viên. - Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH, ghi số trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong tháng, kế toán ghi: Nợ TK 338 (3383) BHXH Có TK 334 -Phải trả CNV - Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH, ghi sổ trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong tháng, kế toán ghi: Nợ TK 338 BHXH Có TK 334 -Phải trả CNV - Căn cứ vào tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép kế toán tiến hành trích trước lương nghỉ phép của CNV sản xuất tính vào chi phí, kế toán ghi Nợ TK 622- Chi phí công nhân viên trực tiếp Có TK 335- Chi phí trả trước. - Cuối tháng tổng hợp tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 335-Chi phí trả trước Có TK 334- Phải trả CNV - Căn cứ vào bảng thanh toán lương, phản ánh số thuế thu nhập của người lao động phải nộp ngân sách (nếu có) Nợ TK 334- Phải trả CNV Có TK333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. - Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương, kế toán ghi Nợ TK 334- Phải trả CNV Có TK141 - tạm ứng Có TK 138- phải thu khác - Rút tiền ngân hang nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lương, thưởng, trợ cấp, kế toán ghi: Nợ TK 111-tiền mặt Có TK 112- tiền gửi ngân hang - Thanh toán lương cho người lao động sau khi khấu trừ: Nợ TK 334- phải trả CNV Có TK111- tiền mặt TK 334 TK111,112 Có TK112 -tiền gửi ngân hang. TK 622 TK 627 TK 641,642 TK 335 TK 338 trả lương, BHXH và các khoản khác cho CNV TK141,338 TK 138,333 Khấu trừ vào lương khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản BHXH, BHYT CN phải chịu Khấu trừ vào lương khoản phải thu có tính chất bồ thường hay thuế thu nhập cá nhân Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất Tiền lương phải trả cho công nhân viên phân xưởng Tiền lương nghỉ phải trả cho công nhân viên bán hàng, quản lý doanh nghiệp Tiền lương nghỉ phải trả cho công nhân viên sản xuất BHXH phải trả cho CNV Theo chế độ hiện hành, hàng năm người lao động của doanh nghiệp được nghỉ phép nhưng vẫn hưởng lương, trong trường hợp công nhân nghỉ phép giữa các tháng không đều nhau, để tranh đột biến giá thành sản phẩm giữa các tháng, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch công nhân viên sản xuất trong năm Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất được xác định như sau: = x Tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép kế hoạch 100% Tổng số tiền lương kế hoạch của CNSX trong năm Tổng số tiền lương thực tế của CNSX trong tháng x Tỷ lệ trích trước = Số tiền trích trước một tháng 2. Kê toán BHXH, BHYT, KPCĐ TK sử dụng: TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác” TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác giữa doanh nghiệp với các doanh khác, giữa doanh nghiệp với cá nhân bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp. Nội dung kết cấu TK 338 Bên Nợ: - Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp - Các khoản trợ cấp BHXH, phải trả cho CNV trong kỳ. - Các khoản đã chi về KPCĐ Bên Có: - Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ - Nhận kinh phí về thanh toán trợ trợ cấpBHXH cho CNV Số dư bên Nợ: Số tiền cho trợ cấp BHXH lớn hơn số kinh phí được cấp, chưa được cấp bổ sung. Số dư bên Có: - BHXH,BHYT,KPCĐ lớn hơn chưa nộp, chưa chi trả vào cuối kỹ. Căn cứ vào bảng thanh toán tính và ghi số trích BHXH,BHYT,KPCĐ do người sử dụng lao động đóp góp. Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 641- Chi phí bán hàng Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 338-Phải trả, phải nộp khác. - Đồng thời ghi sổ BHXH, BHYT do người lao động đóng góp (6%), kê toán ghi: Nợ TK334 - Phải trả CNV Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác - Khi nộp trích BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định, kế toán ghi: Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng. - Khi mua BHXH kê toán ghi: Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3384) Có TK 112,111 - Khi nộp KPCĐ theo quy định cho liên đoàn lao động, kế toán ghi: Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382) Có TK 112 -Khi nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp theo dự toán để trả trựo cấp BHXH, kế toán ghi: Nợ TK 112-Tiền gửi ngân hàng. Có TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382) - Căn cứ vào các chứng từ liên quan sử dụng quỹ KPCĐ tại doanh gnhiệp, kế toán ghi: Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382) Có TK 111,112 TK 622,627,641,642 TK 334 TK 338 Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào chi phí Quỹ BHXH trả thay lương cho CNV TK111,112 TK 334 BHXH,BHYT,KPCĐ trừ vào lương nhân viên NộpBHXH, BHYT , KPCĐ TK 138,333 TK 111,112 KPCĐ chi được cấp bù Khấu trừ vào lương khoản phải thu có tính chất bồi thường hay thuế thu nhập cá nhân PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG PHƯỚC. I. Khát quát chung về công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước Công ty ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước được hình thành vào ngày 26/…/… theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số 3202000374. Ngành nghề của công ty là kinh doanh trang thiết bị văn phòng, lắp ráp và bán thiết bị viễn thông. Trụ sở làm việc đặt tại 16 Hải phòng- TP Đà Nẵng. Với tổng số vốn kinh doanh: 2.000.000.000đ Trong đó: Vốn cố định: 396.000.000đ Vốn lưu động: 826.000.000. Công ty hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, đúng ngành nghề 2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước a. Chức năng: công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước kinh doanh thiết bị văn phòng, lắp ráp và bán thiết bị viễn thông. b. Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ luôn năng động và sáng tạo, tìm kiếm nguồn hàng để cung ứng nguồn hàng để cung ứng kịp thời trên thị trường. Bên cạnh đó mặt hàng của công ty luôn đảm bảo chất lượng là yếu tố hàng đầu. Vì thế từ khi thành lập đến nay công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong giới kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước, tăng doanh thu và giải quyết công ăn việc làm cho nguồn nhân lực của công ty. 3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước Công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phướclà công ty hoạt động kinh doanh đa năng, đòi hỏi phải có bộ máy quản lý phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện chức năng kinh doanh. Để thực hiện tốt công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao. Ta có sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy của công ty. GIÁM ĐỐC PHÓGIÁM ĐỐC Phòng TC-HC Phòng KH-KD Phòng tài vụ Phòng kỹ thuật Bộ phận thu mua Phòng sản xuất Ghi chú: Quan hệ chỉ huy Quan hệ chức năng Chức năng của các bộ phận - Giám đốc: là người nắm giữ mọi quyền hành của công ty, là người đại diện công ty trong mọi hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng đối tác trên thị trường. Đối với nội bộ giám đốc công ty là người đưa ra mọi quyết định, trực tiếp chỉ huy các bộ phận cấp dưới, chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước trong mọi hành vi hoạt động của công ty. - Phó giám đốc: Là người giúp việc cộng sự cho giám đốc trong quá trình sản xuất khách sạn, đồng thời phó giám đốc là người giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phòng tài vụ: Xây dựng một hệ thống kế toán thống kê các đơn vị trực thuộc và tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời thi hành trách nhiemẹ vật chất đối với các cơ sở đơn vị và đơn vị khách hàng tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lệ trong nội bộ công ty. Lập kế hoạch cùng phòng KH-KD, giúp ban giám đốc thực hiện kế hoạch hạch toán kinh tế kinh doanh hiệu quả, chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý tài chính của công ty. - Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị và kế hoạch khai thác cần thiết các hợp đồng giao khoáng với khách hàng, tiến hành phân tích đánh giá tình hình sản xuất để mở rộng thị trường và tăng cường sản xuất. - Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm kiểm kê chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành. - Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tổ chức lao động tiền lương và các khoản bảo hiểm. Là bộ phận tham mưu về tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh gnhiệp. 4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 4.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước. Hình thức bộ máy kế toán: Căn cứ vào quy mô, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp áp dụng hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Trong đó toàn bộ công việc hạch toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty, các chứng từ, hoá đơn xử lý tại đây, còn các bộ phận kế toán riêng định kỳ báo cáo tài chính gửi về phòng tài chính kế toán của công ty. KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN VIÊN Kế toán vật tư Kế toán công nợ Kế toán ngân hàng Kế toán Tp và tính giá thành Thủ quỹ Ghi chú: Quan hệ chỉ huy Quan hệ chức năng Chức năng và nhiệm vụ của kế toán: Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung chỉ đạo điều hành trực tiếp bộ máy kế toán giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty và là người trợ lý đắc lực cho giám đốc, chịu trách nhiemẹ trước giám đốc về công việc thuộc phạm vi quyền hạn của mình. Kế toán trưởng là người lãnh đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty. - kế toán viên: là người giúp việc cho kế toán trưởng và quản lý điều hành công tác kế toán tại công ty, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, và thay mặt kế toán trưởng điều hành công việc lúc kế toán trưởng đi vắng. - Kế toán tổng hợp và tính giá thành: Tập hợp phân bổ chi phí, tính giá thành thực tế của sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Đồng thời tổng hợp về mặt sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, lập báo cáo kế toán định kỳ để báo cáo với cấp trên. - Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền, lập sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đối chiếu với thủ quỹ lập báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. - Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ của công ty: như thanh toán tiền lương, thanh toán người mua, người bán. Kế toán phải mở sổ theo dõi từng đối tượng khách hàng phản ánh kịp thời từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cuối kỳ tổng hợp số nợ, đối chiếu với số dư tài khoản để phát hiện sai sót. - Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán đúng về các nghiệp vụ phát sinh liên qua đến nguyên vật liệu, phản ánh chính xác nhập, xuất, tồn vật tư theo đúng giá trị và số lượng cùng với thủ kho đối chiếu số lượng vật tư giữa sổ sách và thực tế. - Thủ quỹ: Là người trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của công ty, mở sổ sách theo dõi chứng từ thu chi hàng ngày, trực tiếp thu chi tiền mặt với khách hàng, cuối kỳ lập báo cáo quỹ để tổng hợp thu chi tiền mặt. 4.2. Hình thức sổ sách áp dụng tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước Công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước áp dụng hình thức” Chứng từ ghi sổ” để theo dõi tình hình kế toán của công ty. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được minh hoạ theo sơ đồ sau Chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ tổng hợp chi tiết Sổ cái tài Bảng cân đối phát sinh Bảng báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ, cuối ngày Đối chiếu, kiểm tra Hiên nay công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng. Trước tình hình đó, công ty áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán để giảm nhẹ khối lượng công việc và tăng độ chính xác. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ chứng từ. Sau đó phân loại chứng từ, định khoản và nhập dữ liệu vào máy theoi đúng nội dung kinh tế phát sinh. Máy sẽ tự động vào sổ chứng từ gốc, xong máy sẽ tiếpt ục cập nhập thông tin sang sổ cái, sổ chi tiết để lên báo cáo kế toán và cuối kỳ khoá sổ và kết chuyển sang kỳ sau. II. Thực tế công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 1. Hạch toán lao động ở công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước 1.1. Phân loại lao động ở công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước Hiện nay công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước gồm 80 lao động, được chia thành 2 lực lượng lao động chính: đó là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. - Lao động trực tiếp: Gồm công nhân lắp ráp. - lao động gián tiếp: + Quản lý: Giám đốc phụ trách các bộ phận, đội trưởng các đội lắp ráp. + Phục vụ gồm các nhân viên và bộ phận có tính chất phục vụ như: nhân viên kế toán, thủ kho, nhân viên bán hàng. - Yêu cầu quản lý lao động: Kết quả lao động là một trong những yếu tố quan trọng dưới sự tồn tại của công ty. Sử dụng một cách khoa học, hợp lý lực lượng lao động, cải tiến lề lối làm việc, đảm bảo an toàn lao động, xây dựng các định mức lao động và đơn giá tiền lương một cách đúng đắn. Đây là cơ sở tiết kiệm về chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩykinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo ra mối quan tâm của người lao động đến công việc của họ, góp phần vào việc tăng năng suất lao động. 1.2. Hạch toán thời gian lao động: công ty Đầu tư và phát triển Thương mại Trường Phước làm việc theo các giờ sau: Buổi sáng: Thời gian bắt đầu làm việc từ 7h-11h Buổi chiều: thời gian bắt đầu làm việc từ 13h-17h Hiện nay công ty làm việc 6 ngày trong một tuần, nghỉ ngày chủ nhật. Tuy nhiên theo quy định chung là như vậy nhưng tuỳ theo sản phẩm mà công ty có thể thay đổi thời gian làm việc trong ngày có thể sớm hơn hoặc trễ hơn nhưng vẫn đảm bảo quy định chung là làm 8 tiếng 1 ngày. 1.3. Hạch toán kết quả lao động: Để phản ánh chính xác kết quả lao động của nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán phải sử dụng một số chứng từ sau: Bảng chấm công. Hàng ngày các phòng ban công ty có nhiệm vụ theo dõi chấm công cho từng người trong ngày. Cuối tháng các phòng gửi bảng chấm công này cho phòng tổ chức hành chính. Tại đây người làm công việc tính lương có nhiệm vụ kiểm tra, tính toán số ngày làm việc thực tế cảu từng nhân viên trên trên bảng chấm công và lapạ bảng chi tiết tiền lương, sau đó giao cho phòng kế toán. Ta có bảng chấm công của phòng kinh doanh như sau: Đơn vị: Công ty Đầu tư và phát triển CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thương mại Trường Phước Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc Bộ phận: Phòng kinh doanh BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 1 năm 2007 TT Họ và tên Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 8 … 28 29 30 31 Cộng điểm phép ốm họp 100% Ghi chú 1 Nguyễn Hà 0 x x x x x x 0 x 0 x x 26 2 Đoàn Hải Nam 0 x x x x x x 0 x 0 x x 26 3 Nguyễn Thị Xuân 0 x x x x x x 0 x 0 x x 26 4 Trần Thanh Dũng 0 X X X X X X 0 X 0 X X 26 5 Hoàng Thị Vân 0 X X X X X X 0 X 0 X X 26 6 Bùi Định Trọng 0 X X X X X X 0 X 0 X X 26 7 Trần Gia Đức 0 X X X X X X 0 X 0 X X 26 8 Phạm Ngọc Hưng 0 X X X X X X 0 X 0 X X 26 9 Đào Minh Tuấn 0 X X X X X X 0 X 0 X X 26 10 Nguyễn Thị Ánh 0 x x x x x x 0 x 0 x x 26 Đà Nẵng, ngày 31 tháng01 năm 2007 Giám đốc Trưởng phòng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2. Cách tính lương tại công ty 2.1. Kế toán Công nhân viên 2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng: Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, công ty cần phải theo dõi thời gian lao động của người lao động một cách thường xuyên liên tục. Để thanh toán tiền lương công ty sử dụng “ Bảng chấm công” cho từng bộ phận. Bảng này dùng để theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc của người lao động. Chứng từ sử dụng tại công ty gồm: Bảng chấm công công Bảng thanh toán tiền lương Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương - Bảng chấm công: Bảng chấm công dùng đê theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH,… của người lao động trong công ty để căn cứ trích trả lương, BHXH cho từng người và là cơ sở để quản lý lao động trong đơn vị. Bảng chấm công được lập 2 bản: 1 bản lưu ở bộ phận, 1 bản nộp cho bộ phận tổ chức lao động tiền lương. Sau khi tổng duyệt và ký đầy đủ, cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận quản lý vào bảng chấm công, kèm theo các chứng từ có liên quan rồi chuyển đến cho kế toán để tính lương. Ta có bảng chấm công ở phòng kỹ thuật như sau: Đơn vị: Công ty Đầu tư và phát triển CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thương mại Trường Phước Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc Bộ phận: Phòng kinh doanh BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 1 năm 2007 TT Họ và tên Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 8 … 28 29 30 31 Cộng điểm phép ốm họp 100% Ghi chú 1 Đinh Thanh Tùng 0 x x x x x x 0 x x 0 x 26 2 Hoàng Việt Hùng 0 x x 0 x 0 x 0 x x 0 x 24 3 Nguyễn Thị Lệ 0 x x x x x x 0 x x 0 x 26 4 Trần Quốc Bình 0 x x 0 x x x 0 x x 0 x 25 5 Lê Thị Yến Nhi 0 x x 0 x 0 x 0 x x 0 x 24 Đà Nẵng, ngày 31 tháng01 năm 2007 Người duyệt Người chấm công (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) - Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động tiền lương. - Cách lập: Hàng tháng kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày của các đơn vị làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương rồi chuyển cho kế toán trưởng duyệt. Ta có bảng thanh toán tiền lương ở phòng kỹ thuật. Đơn vị: Công ty Đầu tư và phát triển CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thương mại Trường Phước Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc Bộ phận: Phòng kinh doanh BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 1 năm 2007 TT Họ và tên Chức danh Ngày công Số ngày nghỉ Bậc lương Thành tiền Khấu trừ lương Thực nhận Ký nhận BHXH BHYT 1 Đinh Thanh Tùng Trưởng phòng 26 0 2.000.000 2.000.000 100.000 20.000 20.000 1.880.000 2 Hoàng Việt Hùng Phó phòng 24 2 1.700.000 1.569.230 78.462 15.692 15.692 1.475.076 3 Nguyễn Thị Lệ Nhân viên 26 0 1.300.000 1.300.000 65.000 13.000 13.000 1.222.000 4 Trần Quốc Bình Nhân viên 25 1 1.300.000 1.250.000 62.500 12.500 12.500 1.175.000 5 Lê Thị Yến Nhi Nhân viên 24 2 1.300.000 1.250.000 60.000 12.500 12.500 1.128.000 Tổng 125 5 7.600.000 7.319.230 365.962 72.192 72.192 6.880.076 Đà Nẵng, ngày 31 tháng01 năm 2007 Giám đốc Trưởng phòng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ta có phương pháp tính: - thành tiền: = = = 65.385 đồng 1.700.000 26 Bậc lương 26 Lương bình quân 1 ngày Bậc lương- (Sóo tiền bình quân 1 ngày) x2 26 Lương bình quân 1 ngày = Lương bình quân 1 ngày Vậy tiền lương tháng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đầu tư và phát triển thương mại Trường Phước.doc
Tài liệu liên quan