Chuyên đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV VIỄN THÔNG ĐA THƯƠNG HIỆU 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty cổ phần TM - DV Viễn thông đa thương hiệu 3

1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 5

1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức của Chi nhánh công ty 7

1.4. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 9

1.5. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 12

1.5.1. Chính sách kế toán 12

1.5.2. Đặc điểm chứng từ sử dụng 14

1.5.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 14

1.5.4. Tổ chức vận dụng sổ kế toán 15

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP TM – DV VIỄN THÔNG ĐA THƯƠNG HIỆU 18

2.1. Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 18

2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 19

2.2.1. Kế toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 20

2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng 33

a. Tài khoản sử dụng 33

b. Phương pháp hạch toán 33

2.2.3. Kê toán các khoản giảm trừ doanh thu 41

2.2.4. Kế toán thanh toán với khách hàng 49

2.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 51

2.3.1. Kế toán chi phí mua hàng 51

2.3.2. Chi phí bán hàng 54

2.3.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 58

2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 61

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TM - DV VIỄN THÔNG ĐA THƯƠNG HIỆU 65

3.1. Nhận xét thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 65

3.1.1. Ưu điểm của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa hàng hóa tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 65

 3.1.2. Những mặt tồn tại của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa hàng hóa tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu . .65

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu 68

 KẾT LUẬN . . . .71

 

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, ngày tháng năm

 

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, ngày tháng năm

 

doc80 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 21/01/2016 | Lượt xem: 760 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội Mẫu số 01 – TT Ban hành theo QĐ15/2006 - BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 03 tháng 04 năm 2008 Người giao hàng: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Điạ chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội Số Hóa đơn: 0039171 Seri: PY/2008N Ngày 02/04/2008 Nội dung: Nhập hàng công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Tài khoản: 336 – Phải thanh toán nội bộ. STT Mã HH Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền 1 KCT E’Touch J168 Black Máy 100 870.000 87.000.000 2 KCT E’Touch D12 Máy 150 1.050.000 157.500.000 Công tiền hàng 244.500.000 Tiền thuế 24.450.000 Tổng cộng thanh toán 268.950.000 Số tiền viết bằng chữ:Hai trăm sáu mươi tám triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng chẵn. Ngày 03 tháng 04 năm 2008 Người giao hàng (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hóa và xác định giá vốn hàng bán. Ví dụ: Ngày 28 tháng 04 Chi nhánh công ty bán 50 cái máy Étouch D12 Black/Orange với đơn giá 1.200.000 đ/Cái cho Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh. Chi nhánh đã lập hoá đơn GTGT thành 03 liên như sau: Liên 1: Lưu vào sổ gốc Liên2: Giao cho khách hàng Liên 3: Dùng cho người bán làm chứng từ thu tiền và ghi sổ (nội bộ) BIỂU 2.3: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 28 tháng 04 năm 2008 Mẫu số : 01 GTKT – 3LL PY/2008B 00390373 Đơn vị bán hàng: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội Mã số thuế: 0305560976 - 001 Đơn vị mua: Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh Địa chỉ: 161 Trần Phú – TP Hà Tĩnh – Hà Tĩnh Mã số thuế: 01013393465 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền A B C 1 2 3=1x2 1 D12 Black/Orange Máy 50 1.200.000 60.000.000 Tổng cộng tiền hàng 60.000.000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 6.000.000 Tổng cộng thanh toán 66.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn. Người mua hàng (Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Khách hàng sau khi nhận liên 2 của hoá đơn GTGT sẽ mang sang phòng kế toán để thanh toán tiền hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký ngày 28/04/2008 với số tiền 66.000.000. Kế toán vốn bằng tiền sau khi xem xét hoá đơn GTGT sẽ viết phiếu thu như sau BIỂU 2.4: Đơn vị: CN công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà NộI Mẫu số 02B – TT Ban hành theo QĐ15/2006 - BTC PHIẾU XUẤT KHO BÁN HÀNG Ngày 28 tháng 04 năm 2008 Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh Địa chỉ: 161 Trần Phú – TP Hà Tĩnh – Hà Tĩnh Lý do xuất kho: Xuất bán cho Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh Xuất tại kho: Kho chi nhánh tại Hà Nội STT Mã HH Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Tiền Yêu cầu Thực xuất 1 E’TD12 D12 Black/Orange Máy 50 50 1.200.000 60.000.000 Cộng tiền hàng 60.000.000 Tiền thuế 6.000.000 Tổng tiền thanh toán 66.000.000 Tổng số tiền(bằng chữ): Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn. Số chứng từ gốc kèm theo: 0071107 Ngày 28 tháng 04 năm 2008 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên ) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Sau khi xuất hàng cho khách, được khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hóa được coi như là đã tiêu thụ. Phiếu xuất kho theo định kỳ thủ kho gửi lên phòng kế toán kèm theo hóa đơn GTGT. Kế toán sau khi nhận được phiếu xuất kho tiến hành vào sổ chi tiết TK632 – Giá vốn hàng bán. BIỂU 2.5: Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội Liên 1 Số phiếu: 33 TK Nợ: 1111 TK Có: 1311 PHIẾU THU Ngày lập: 28/04/2008 Người nộp : Nguyễn Hải Phương Địa chỉ : 161 Trần Phú – TP Hà Tĩnh – Hà Tĩnh Về khoản : Nộp tiền hóa đơn 00390373. Số tiền : 66.000.000 đồng. Bằng chữ : Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn. Kèm theo : 1 chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Kế toán thanh toán (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi triệu đồng chẵn. Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2008 Người nộp (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Sau khi đã nhận đủ số tiền, khách hàng đã nhận 02 liên hoá đơn GTGT, phiếu thu đến kho để nhận hàng. Căn cứ vào các chứng từ, thủ kho xuất hàng và lập phiếu xuất kho thành 03 liên. Liên 1: Để lưu Liên: 2 được dùng để lưu thông hàng hoá Liên 3: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán ghi sổ. BIỂU 2.6: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Quý II/2008 Dư đầu kỳ: 0 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có .. 05/04 Bán cho Anh Vũ Mobile 156 84.462.000 09/04 Bán cho công ty CP TM Việt Nam 156 12.896.000 17/04 Bán cho Mai Thị Hương 156 21.800.000 28/04 Bán cho cty cổ phần Sara Hà Tĩnh 156 52.500.000 ... 03/05 Bán cho Huy Hoàng Mobile 156 23.459.000 13/05 Bán cho cửa hàng Hoàng Hải 156 41.784.500 14/05 Bán cho công ty Đại Phát 156 69.750.000 26/05 Cty cổ phần TM VN trả lại hàng 156 9.775.000 .. 06/06 Bán cho công ty XNK Đại Đoàn Kết 156 22.687.900 13/06 Bán cho cửa hàng Hùng Tráng 156 47.900.000 . 28/06 Phân bổ chi phí thu mua 1562 22.145.000 30/06 Kết chuyền giá vốn hàng bán 911 4.931.632.000 Tổng cộng phát sinh 4.941.407.000 4.941.407.000 Số dư cuối kỳ: 0 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Mặt khác từ chứng từ gốc, kế toán vào chứng từ ghi sổ BIỂU 2.7: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 30 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Bán cho Anh Vũ Mobile 632 156 84.462.000 Bán cho công ty CP TM Việt Nam 632 156 12.896.000 Đại lý Vương Anh 632 156 54.500.000 Bán cho Nguyễn Mai Hương 632 156 21.800.000 Bán cho Sa ra Hà Tĩnh 632 156 52.500.000 Bán cho Huy Hoàng Mobile 632 156 23.459.000 Bán cho Thế giới di động 632 156 41.784.500 Bán cho công ty Đại Phát 632 156 69.750.000 .................................................... Bán cho công ty XNK Đại Đoàn Kết 632 156 22.687.900 Bán cho cửa hàng Hùng Tráng 632 156 47.900.000 .. Tổng cộng 4.941.407.000 Kèm theo ... chứng từ gốc Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) BIỂU 2.8: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 32 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có C ty CP TM Việt Nam trả lại hàng 156 632 9.775.000 Cộng phát sinh 9.775.000 Kèm theo ... chứng từ gốc Ngày 26 tháng 05 năm 2008 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) BIỂU 2.9: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội SỔ CÁI Quý II/2008 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số NT Nợ Có 04 05/04 Giá vốn D8 Black/Red 156 14.225.700 04 05/04 Giá vốn 12 Black/Orange 156 70.236.300 07 09/04 Giá vốn 1166i Black 156 12.896.000 11 17/04 Giá vốn D7 White 156 21.800.000 14 28/04 Giá vốn D12 Black/Orange 52.500.000 18 03/05 Giá vốn D30 White 156 23.459.000 21 13/05 Giá vốn D33 Black 156 41.784.500 22 14/05 Giá vốn J168 Black 156 43.500.000 22 14/05 Giá vốn D12 Black/Orange 156 26.250.000 32 26/05 Giá vốn 1133i Black 156 9.775.000 . 35 06/06 Giá vốn TD150 Black 156 22.687.900 38 13/06 Giá vốn TD100 Black 156 32.600.000 38 13/06 Giá vốn MD71 Black 156 15.300.000 Kết chuyển 911 4.931.632.000 Cộng phát sinh 4.941.407.000 4.941.407.000 Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng Như chúng ta cũng đã biết bán hàng là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua các kênh phân phối hay còn gọi là phương thức bán hàng. Để việc bán hàng đạt được kết quả cao nhà quản trị phải lựa chọn cho mình phương thức bán buôn, phương thức bán lẻ, ký gửi - Phương thức bán buôn là hình thức mà hàng hóa được bán với số lượng lớn cho các tổ chức bán lẻ, tổ choc kinh doanh sản xuất hoặc các công ty Trong phương thức này có hai hình thức bán buôn chính đó là bán buôn qua kho và bán buôn chuyển thẳng. Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Còn bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức mà doanh nghiệp sau khi mua hàng không nhập về kho mà chuyển thẳng cho bên mua hàng. - Phương thức bán lẻ là hình thức bán hàng thu tiền và giao hàng trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng. Thời điểm ghi chép sổ sách là khi nhận được báo cáo của nhân viên bán hàng. Trong phương thức này có 4 hình thức chủ yếu là hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp, hình thức bán lẻ tự chọn và hình thức bán hàng trả góp, trả chậm. a. Tài khoản sử dụng - Khi phản ánh các nghiệp vụ bán hàng, thanh toán tiền hàng, kế toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác vào chứng từ phù hợp. Đó là cơ sở pháp lý để ghi nhận doanh thu. Tại mỗi doanh nghiệp dựa vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình để thiết lập chương trình luân chuyển chứng từ khoa học, phù hợp với doanh nghiệp mình. Thực hiện được điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán, tránh được những sai sót, gian lận. - Các chứng từ kế toán bắt buộc sử dụng là phiếu xuất kho, phiếu thu, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi - Tài khoản 511” Doanh thu bán hàng” và cung cấp dịch vụ” là tài khoản dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm doanh thu. Từ đó, tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa trong kỳ. Tổng doanh thu ở đây có thể là tổng giá trị thanh toán với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc giá bán không có thuế GTGT với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Kết cấu tài khoản: - Bên Nợ: Số thuế phải nộp( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ. Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu. Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ. - Bên có: Tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện phát sinh trong kỳ kế toán. Tài khoản này không có số dư và bao gồm 5 tài khoản cấp 2 như sau + Tài khoản 5111”Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu đã nhận hoặc được người mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khối lượng hàng hóa đã giao. + Tài khoản 5112” Doanh thu bán các thành phẩm” là tài khoản sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu đã thực hiện của khối lượng thành phẩm, bán thành phẩm đã coi là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán. + Tài khoản 5113” Doanh thu cung cấp dịch vụ” được sử dụng chủ yếu trong các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ để theo dõi toàn bộ doanh thu thực hiện trong kỳ. + Tài khoản 5114” Doanh thu trợ cấp, trợ giá” là tài khoản phản ánh các khoản trợ cấp trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước. + Tài khoản 5117” Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu về bán hàng, thanh lý bất động sản đầu tư. b. Phương pháp hạch toán Ngoài ra trong doanh nghiệp thương mại, để tăng doanh số bán ra, có thể áp dụng một trong các chiến lược bán hàng như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. Khi áp dụng chiến lược này sẽ giảm doanh thu, tuy nhiên nó lại có ý nghĩa rất lớn như: Để đáp ứng nhu cầu, điều kiện của khách hàng hay thu hút khách hàng thì các doanh nghiệp thương mại nói riêng đều tiến hành chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Khi đó chiết khấu thương mại là khoản mà người bán thưởng cho người mua trên giá bán trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa. Chiết khấu thương mại được ghi trong hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua bán. Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách, số lượng, giao hàng không đúng thời gian quy định, hàng hóa lạc hậu Hàng hóa bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ( đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu được hay người bán đã chấp nhận thanh toán), nhưng bị người mua trả lại, bị từ chối thanh toán. Các khoản này làm giảm doanh thu bán hàng kéo theo thuế GTGT đầu ra phải nộp cũng giảm. Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doan thu Tài khoản sử dụng là tài khoản 521” Chiết khấu thương mại” Tài khoản sử dụng là tài khoản 532” Giảm giá hàng bán” Tài khoản sử dụng là tài khoản 531” Hàng bán bị trả lại” Khi khách hàng chưa thanh toán tiền, kế toán vào sổ chi tiết phải thu của khách hàng TK 131 Khách hàng trả tiền, căn cứ vào phiếu thu tiền mặt, kế toán vào chứng từ ghi sổ TK511 Ngoài ra kế toán sử dụng các sổ như” Sổ bán hàng. Thẻ kho, Bảng kê hóa đơn chứng từ, Sổ Cái TK131, 511. Ví dụ: Ngày 14 tháng 05 năm 2008 Chi nhánh xuất bán một lô hàng với số lượng 50 cái máy J168 Black với đơn giá 1.000.000 và 25 cái máy D12 Black/Orange với đơn giá 1.200.000. Sau khi nhận được lệnh xuất hàng thủ kho lập phiếu xuất kho chuyển số liệu lên phòng kế toán, kế toán sẽ lập hóa đơn bán hàng(hóa đơn GTGT), kế toán vào sổ bán hàng thẻ kho kế toán số doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của lô hàng xuất bán. BIỂU 2.10: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Nội bộ Ngày 14 tháng 05 năm 2008 Mẫu số : 01 GTKT – 3LL PY/2008B 00390385 Đơn vị bán hàng: CN công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội Mã số thuế: 0305560976 - 001 Đơn vị mua hàng: Công ty Đại Phát Địa chỉ: 77 Thợ Nhuộm - Hoàn Kiếm – Hà Nội Mã số thuế: 0101339779 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền A B C 1 2 3=1x2 1 J168 Black Máy 50 1.000.000 50.000.000 2 D12 Black/Orange Máy 25 1.200.000 30.000.000 Tổng cộng tiền hàng 80.000.000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 8.000.000 Tổng cộng thanh toán 88.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi tám triệu đồng chẵn. Ngày 14 tháng 05 năm 2008 Người mua hàng (Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đồng thời căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ bán hàng. BIỂU 2.11: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ BÁN HÀNG Quý II/2008 STT Ngày Tên người mua Mặt hàng Doanh số Thuế GTGT Tổng sổ 05/04 Anh Vũ Mobile D8 Black 16.500.000 1.650.000 18.150.000 05/04 Anh Vũ Mobile D12 Black/Orange 80.270.000 8.027.000 88.297.000 09/04 Công ty cổ phần TMViệt Nam 1166i Black 16.800.000 1.680.000 18.480.000 17/04 Mai Thị Hương D7 White 26.500.000 2.650.000 29.150.000 28/04 Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh D12 Black/Orange 60.000.000 6.000.000 66.000.000 .. ... 13/05 Thế giới di động D33 Black 48.213.000 4.821.300 53.034.300 14/05 Công ty Đại Phát J168 Black 50.000.000 5.000.000 55.000.000 14/05 Công ty Đại Phát D12 Black/Orange 30.000.000 3.000.000 33.000.000 06/06 Cty XNK Đại Đoàn Kết 25.410.000 2.541.000 27.951.000 13/06 Cty Minh Khánh TD100 Black 35.735.000 3.573.500 39.308.500 13/06 Cty Minh Khánh MD71 Black 16.910.000 1.691.000 18.601.000 . .. .. Tổng cộng 5.101.818.182 510.181.818 5.612.000.000 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Khi khách hàng chưa trả tiền, kế toán vào sổ chi tiết phải thu khách hàng. BIỂU 2.12: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Đối tượng: Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh Chứng từ Diễn giải Thời hạn CK TKĐƯ Số phát sinh Số dư NT đã TT SH NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu kỳ 155.500.000 PT 33 28/04 Trả tiền hàng 511 66.000.000 Cộng phát sinh 80.500.000 Dư cuối kỳ 75.000.000 Người lập biểu (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Khi khách hàng đã trả tiền, căn cứ vào phiếu thu tiền mặt, kế toán vào chứng từ ghi sổ. BIỂU 2.13: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 22 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Anh Vũ Mobile thanh toán tiền hàng 112 131 106.447.000 Công ty CPTM Việt Nam trả tiền mua hàng 112 131 18.480.000 Mai Thị Hương trả tiền hàng 111 131 29.150.000 Cty Sara Hà Tĩnh trả tiền hàng 112 131 66.000.000 Thế giới di động trả tiền hàng 112 131 53.034.300 Cty Đại Phát thanh toán tiền hàng 112 131 88.000.000 Cty XNK Đại Đoàn Kết trả tiền hàng 112 131 27.951.000 Công ty Minh Khánh trả tiền hàng 111 131 57.909.500 Cty Sara Hà Tĩnh trả tiền hàng 112 131 14.500.000 Anh Tân trả tiền hàng 112 131 23.155.000 .. ........ . Tổng cộng 6.234.836.500 Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) BIỂU 2.14: SỔ CÁI Quý II/2008 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng Số hiệu: TK511 NT GS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Số Ngày Nợ Có 1. Dư đầu kỳ 2. Phát sinh trong kỳ 05/04 04 05/04 Anh Vũ Mobile mua hàng 131 96.770.000 09/04 07 09/04 Cty TMVN mua hàng 131 16.800.000 17/04 11 17/04 Mai Thị Hương mua hàng 131 26.500.000 28/04 14 28/04 Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh 131 60.000.000 13/05 21 13/05 Thế giới di động mua hàng 131 48.213.000 14/05 22 14/05 Công ty Đại Phát mua hàng 131 80.000.000 26/05 32 25/06 Cty cổ phần TM VN trả lại hàng 531 12.000.000 06/06 35 06/06 Cty XNK Đại Đoàn Kết mua hàng 131 25.410.000 13/06 38 13/06 Công ty Minh Khánh mua hàng 131 52.645.000 15/06 44 15/06 Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh 131 13.181.820 28/06 47 28/06 Anh Vũ Mobile trả lại hàng 531 3.200.000 . 30/06 51 30/06 K/C chiết khấu thương mại 521 29.313.500 30/06 30/06 K/C doanh thu thuần 911 5.708.500.000 Cộng phát sinh quý II 5.753.013.500 5.753.013.500 3. Dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 2.2.3. Kê toán các khoản giảm trừ doanh thu - Hạch toán chiết khấu thanh toán Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua đã thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết thanh toán việc mua hàng) hoặc vì một lý do ưu đãi khác. Chiết khấu thanh toán được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng bán. Tài khoản sử dụng là TK 635: Tập hợp chiết khấu thanh toán. - Hạch toán chiết khấu thương mại Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế. Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại về TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán. Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. - Hạch toán hàng bán bị trả lại Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bán bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán. Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra. Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ. Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ. Trường hợp hàng hoá tại Chi nhánh đã chuyển cho khách hàng nhưng do vi phạm hợp đồng như không đúng quy cách, chủng loại hay kích cỡ sản phẩm mà khách hàng yêu cầu sẽ bị khách hàng trả lại. Khi hàng hoá bị trả lại, được nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho gồm 3 liên, định kỳ gửi phiếu nhập kho lên phòng kế toán để kế toán ghi sổ. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được phản ánh như sau: “Phản ánh giảm doanh thu vào sổ chi tiết TK531, cuối kỳ tổng hợp số liệu kết chuyển sang TK511. Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại vào K632 cột phát sinh bên Có vào sổ chi tiết TK1561 cột phát sinh bên Nợ và các sổ khác có liên quan. Do sai lệch về mặt chất lượng so với ký kết hợp đồng, công ty cổ phần Thương mại Việt Nam đã trả lại cho Chi nhánh công ty một số sản phẩm vào ngày26/05/2008. Khi hàng về đến Chi nhánh công ty thủ kho sẽ tiến hành viết giấy nhập kho. BIỂU 2.15: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 26 tháng 05 năm 2008 Mẫu số : 01 GTKT – 3LL PG/2008B 0026988 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần TM VN Địa chỉ: 36 Phạm Văn Đồng - Từ Liêm- Hà Nội Mã số thuế: 0101686466 Đơn vị mua hàng: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội Mã số thuế: 0305560976001 Hình thức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền A B C 1 2 3=1x2 1 1133i Black(Hàng bán bị trả lại HĐ 00390375) ngày 20/05/2008 Máy 10 1.200.000 12.000.000 Tổng cộng tiền hàng 12.000.000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 1.200.000 Tổng cộng thanh toán 13.200.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn. Người mua hàng (Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) BIỂU 2.16: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập – Tự do – Hạnh Phúc BIÊM BẢN TRẢ HÀNG Hôm nay ngày 26 tháng 05 năm 2008 tại trụ sở Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu. Chúng tôi bao gồm: Bên bán: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội Đại diện: Ông Hồ Đức Tuấn Chức vụ: Giám Đốc Mã số thuế: 0305560976001 Bên mua: Công ty cổ phần TM VN Địa chỉ: 36 Phạm Văn Đồng- Từ Liêm- Hà Nội Mã số thuế: 0101686466 Nội dung: Xuất trả hàng Xuất trả lại 10 máy ÉTouch 1133i Black đơn hàng HĐ 00390375 ngày 20 tháng 05 năm 2008 mà Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu đã xuất bán. Lý do xuất hàng: Hàng bị lỗi loa rè, tự động tắt nguồn. Biên bản này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 01 bản và kèm theo HĐ0026988 ngày 26 tháng 05 năm 2008. STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền A B C 1 2 3=1x2 1 1133i Black(Hàng bán bị trả lại HĐ 00390375) ngày 20/05/2008 Máy 10 1.200.000 12.000.000 Tổng cộng tiền hàng 12.000.000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 1.200.000 Tổng cộng thanh toán 13.200.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn. Đại diện bên bán (Ký, đóng dấu) Đại diện bên mua (ký, đóng dấu) BIỂU 2.17: Đơn vị: CN công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội Mẫu số 01 – TT Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC Số : 125 PHIẾU NHẬP KHO Ngày 26 tháng 05 năm 2008 Họ và tên người giao hàng: Công ty cổ phần TM VN Điạ chỉ: Số 6B Phạm Văn Đồng - Từ Liêm – Hà Nội Theo HĐ 00390375 ngày 20 tháng 05 năm 2008 của công ty cổ phần TM VN Nhập kho: Tại kho Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu STT Mã HH Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền 1 KCT E’Touch 1133i Black Máy 10 1.200.000 12.000.000 Cộng tiền hàng 12.000.000 Tiền thuế 10% 1.200.000 Tổng cộng 13.200.000 Tổng tiền(bằng chữ): Mười ba trệu hai trăm nghìn đồng chẵn. Nhập ngày 26 tháng 05 năm 2008 Người giao hàng (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hóa. BIỂU 2.18: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Hàng hóa: Máy J168 Black/Red Trang số 22 ĐVT: 1000 đồng Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền 1.Dư đầu kỳ 50 45.000 2. Số phát sinh Nhập kho từ công ty 112 950 100 95.000 Xuất trong kỳ 632 120 112.000 Tồn cuối kỳ 30 28.000 Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) BIỂU 2.19: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội CHỨNG TỪ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc2426.doc
Tài liệu liên quan