Chuyên đề Khóa luận Hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 1

Phần I. Cơ sở lý luận về tổ chức hoạch toán TSCĐ và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp 3

1.1. Khái quát chung về TSCĐ 3

1.2. Phân loại và đánh giá TSCĐ 4

1.2.1. Vai trò TSCĐ trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu của việc quản lý TSCĐ 4

1.2.2. Phân loại TSCĐ 5

1.3. Vai trò kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.3.1. Hoạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình 7

1.3.2. Hoach toán tăng giảm TSCĐ vô hình 15

1.3.3. Hoạch toán khấu hao TSCĐ 18

1.3.4. Hoạch toán sửa chữa TSCĐ 23

1.3.5. Kiểm tra và đánh giá lại TSCĐ 26

Phần II. Tổ chức hoạch toán TSCĐ và quản lý TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 29

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí. 29

2.1.1. Sự hình thành của Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí. 29

2.1.2. Sự phát triển của công ty 30

2.1.3. Nhiệm vụ sản xuất 31

2.1.4. Vai trò, vị trí của công ty trong nền kinh tế 31

2.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý 32

2.2. Đặc điểm hoạch toán kế toán tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 35

2.2.1. Tổ chức phòng kế toán. 35

2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 38

2.3. Thực trạng tổ chức hoạch toán TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 40

2.3.1. Đặc điểm TSCĐ của Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 40

2.3.2. Thực tế hoạch toán TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 41

Phần III. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán và quản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 51

3.1. Những đánh giá khái quát về kế toán TSCĐ ở Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 51

3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán và tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 53

3.3. Một số kiến nghị và hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và quản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 54

3.3.1. áp dụng tin học trong hoạch toán kế toán 54

3.3.2 Tăng cường công tác bảo quản TSCĐ 54

3.3.3.Thực hiện đúng chế độ kế toán: 55

3.3.4. Bồi dưỡng và nâng cao trình độ quản lý 55

3.3.5.Trẻ hoá đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ phòng kế toán, phòng thiết kế, chế tạo, quản lý kỹ thuật 56

3.3.6. Mua mới và sửa chữa TSCĐ 56

Kết luận 58

 

doc60 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 20/01/2016 | Lượt xem: 539 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Khóa luận Hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng Việc tính khấu hao TSCĐ được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( cuối tệp) Bảng tính và phân bổ khấu hao này là chứng từ kế toán để hoạch toán trích khấu hao TSCĐ. Bảng này được lập vào cuối tháng, cuối quý. Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã kéo theo tôc độ hao mòn vô hình của TSCĐ đặc biệt là những tài sản thuộc lĩnh vực tin học, điện tử tăng lên rất nhanh. Do vậy ở nhiều doanh nghiệp hiện nay việc áp dụng phương pháp bình quân tỏ ra không hiệu quả bởi lẽ phương pháp này tuy có ưu điểm là phần khấu hao được phân bổ một cách đều đặn vào chi phí, đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá thành và lợi nhuận ổn định song nhược điểm của phương pháp này là tốc độ thu hồi vốn đầu tư chậm nên khó tránh khỏi hao mòn vô hình a/ Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng TK 214 TK 214 - Hao mòn TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp như TSCĐ hữu hình, đi thuê dài hạn và TSCĐ vô hình Kết cấu của TK Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại TSCĐ Số dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị TK 214 có 3 tài khoản cấp 2 - TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình - TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê - TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình b/ Nội dung và trình tự hoạch toán: * Định kỳ (tháng, quý) đơn vị trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ ghi: Nợ TK 627 Nợ TK 621 Nợ TK 642 Có TK 214 Đồng thời phản ánh tăng vốn khấu hao cơ bản - ghi đơn vào bên nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TK ngoài bảng cân đối kế toán * Trường hợp phải nộp khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác - Trường hợp được hoàn trả lại. Khi nộp khấu hao ghi: Nợ TK 136 (1368) Có TK 112 Đồng thời ghi giảm khấu hao, ghi đơn vào bên có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả lại ghi bút toán ngược lại - Trường hợp không được hoàn trả lại, ghi: Nợ TK 411 Có TK 111,112 hoặc 338 (3388) Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản. Ghi đơn vào bên có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao * Trường hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao, ghi: Nợ TK 128 Nợ TK 228 Có TK 111 hoặc 112 Đồng thời ghi đơn vào bên bán TK 009 - Những TSCĐ đang dùng cho hoạt động văn hoá khi tính hao mòn TSCĐ vào thời điểm cuối năm, ghi: Nợ TK 4313 Có TK 214 - Những TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn TSCĐ ghi: Nợ TK 466 Có TK 214 * TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của nhà nước: - Trường hợp đánh giá tăng nguyen giá của TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 211 Có TK 412 Có TK 214 (phần hao mòn tăng thêm ) nếu có điều chỉnh giá trị hao mòn - Trường hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn Nợ TK 412 Có TK 214 Trường hợp điều chỉnh giá giảm giá trị hao mòn: Nợ TK 214 Có TK 412 Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ ghi: Nợ TK 412 Nợ TK 214 Có TK 211 * Trường hợp giảm TSCĐ đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên giá TSCĐ phải phản ánh giúp giá trị hao mòn của TSCĐ. * Đối với TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích khấu hao cơ bản nữa * Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc quỹ văn hóa phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ trích khấu hao TSCĐ 1 năm một lần 1.3.4. Hoạch toán sửa chữa TSCĐ 1.3.4.1. Đặc điểm sửa chữa TSCĐ TSCĐ trong các doanh nghiệp được cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác nhau. Trong quá trình sử dụng TSCĐ, các bộ phận này hư hỏng hao mòn không đồng đều. Để duy trì năng lực hoạt động của các TSCĐ đảm bảo cho các TSCĐ này hoạt động bình thường,an toàn, doanh nghiệp cần phải thường xuyên tiến hành bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ khi bị hư hỏng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc sửa chữa mà người ta chia làm 2 loại: Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ khi hư hỏng hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ. 1.3.4.2. Nội dung hoạch toán sửa chữa nhỏ Hoạt động sửa chữa nhỏ là hoạt động sửa chữa mà các chi phí phát sinh thường ít điểm ra thường xuyên nên không gây ra các biến động lớn đối với giá thành sản phẩm. Bởi vậy, kế toán các chi phí này trực tiếp vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng với bộ phận sử dụng TSCĐ đó. Nợ TK 627,641,642 Có TK 111,112 1.3.4.3. Nội dung hoạch toán sửa chữa lớn TSCĐ Công việc sửa chữa lớn TSCĐ cũng có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu. * Theo phương thức tự làm, các chi phí phát sinh được tập hợp vào bên nợ TK 241 (2413) chi tiết theo từng công việc sửa chữa lớn, căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 241 (2413) Có TK 1111,1112,152 hoặc 241... * Theo phương thức giao thầu kế toán phản ánh số tiền phải trả theo thoả thuận được ghi trong hợp đồng của công trình sửa chữa lớn: Nợ TK 241(2413) Có TK 331 * Khi công việc sửa chữa hoàn thành kế toán phải tính toán giá thành thực tế của từng công trình sửa chữa để quyết toán số chi phí này theo từng trường hợp + Ghi thẳng vào chi phí Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Có TK 241 (2413) + Hoặc kết chuyển vào TK chi phí trả trước ( nếu chi phí lớn và ngoài kế toán trích trước) hoặc chi phí phải trả Nợ TK 142 Nợ TK 335 Có TK 241 (2413) * Trong trường hợp sửa chữa nâng cấp, hiện đại hoá hoặc kéo dài tuổi thọ của tài sản cố định thì toàn bộ chi phí này được kết chuyển để tăng nguyên giá của TSCĐ Nợ TK 211 Có TK 241 (2413) TK241(2413) TK111,112,152 TK241(2413) (3) (1) TK142 (7) (4) (6) (8) (5) (2) TK331 TK211 TK335 Chú thích: 1. chi phí thực tế về sữa chữa thường xuyên 2. Chi phí thực tế về sửa chữa lớn thuê ngoài làm 3. Kết chuyển chi phí lớn về chi phí 4. kết chuyển giá thành sửa chữa lớn ngoài kế hoặch 5. Tính trứoc chi phí vào chi phí kinh doanh 6. Kết chuyển chi phí sửa chữa tăng nguyên giá TSCĐ 7. Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ và chi phí kinh doanh 8. Kết chuyển giá thành sửa chữa trong kế hoặch 1.3.5. Kiểm tra và đánh giá lại TSCĐ 1.3.5.1. Kiểm tra TSCĐ Kiểm tra TSCĐ theo định kỳ là công việc thường xuyên của các doanh nghiệp Kiểm tra là sự đối chiếu giưã số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế. khi tiến hành kiểm kê doanh nghiệp phải thành lập hội đồng kiểm kê TSCĐ bao gồm: Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng, trưởng phòng kỹ thuật, đại diện nơi sử dụng TSCĐ và kế toán theo dõi TSCĐ Đối với TSCĐ doanh nghiệp kiểm tra ít nhất 1 năm 1 lần trước khi lập báo cáo quyết toán năm ( 0h ngày 30 tháng 12...) Hội đồng kiểm tra phải lập kế hoạch kiểm kê, chuẩn bị các nhân sự, phương tiện kiểm kê sau đó thực hiện kiểm kê và phải lập biên bản kiểm kê để so sánh TSCĐ giữa sổ sách và thực tế để xác định những TSCĐ thừa thiếu hoặc thay đổi về chất lượng, TSCĐ cần dùng hay không cần dùng để kiến nghị với doanh nghiệp xử lý. Biên bản kiểm kê phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan Dựa vào biên bản kiểm kê để kế toán xử lý kết quả kiểm kê. * TSCĐ kiểm kê thừa: - Trường hợp quên chưa ghi sổ kế toán: Tìm lại xem TSCĐ tăng trong trường hợp nào để ghi tăng TSCĐ theo trường hợp đó và trích khấu hao bổ sung cho TSCĐ này Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Ghi đơn nợ TK 009 - Trường hợp TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì phải có báo cáo cấp trên để chờ xử lý. Dùng TK ghi đơn 002 hoặc Nợ TK 211 Có TK 338 (3381) * TSCĐ thiếu trong kiểm kê. - Nếu chưa biết nguyên nhân ghi Nợ TK 138 (1381) Nợ TK 214 Có TK 211 Sau đó xin ý kiến xử lý của cấp trên, nếu: + Bắt bồi thường + Quỹ dự phòng + Đưa vào chi phí Nợ TK 138 (1388) Nợ TK 415 Nợ TK 821 Có TK 138 (1381) Nếu TSCĐ thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có ý kiến sử lý ngay thì không cần hoạch toán qua TK 1381 1.3.5.2.Tính giá lại TSCĐ Tính giá lại TSCĐ khi giá trị còn lại trên sổ kế toán không phù hợp với TSCĐ hiện tại trên thị trường - Tính giá lại TSCĐ theo quyết định nhà nước - Tính giá lại TSCĐ khi tham gia vốn góp liên doanh bằng TSCĐ - Tính giá lại TSCĐ khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước hoặc đa dạng hoá loại hình sử hữu Khi tiến hành đánh giá lại TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, thành lập bao gồm: Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, kế toan TSCĐ,có thể thuê chuyên gia để xác định giá trị tài sản cố định. Hội đồng đánh giá TSCĐ sau đó xác định tại thời điểm hiện tại trên thị trường, lập biên bản tính giá TSCĐ. Để phản ánh chênh lệch đánh giá lại TSCĐ,sử dụng TK 412. Dựa vào kết quả biên bản tính giá lại để ghi sổ kế toán. - Nếu chênh lệch giá tăng Nợ TK 211,213 Có TK 412 - Nếu chênh lệch giá giảm : Nợ TK 412 Có TK 211,213 Phần II Tổ chức hoạch toán TSCĐ và quản lý TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí. 2.1.1. Sự hình thành của Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí. Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí là một doanh nghiệp nhà nước hoạch toán độc lập dưới sự chỉ đạo trực tiếp của tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp - Bộ công nghiệp. tiền thân là từ phân xưởng dụng cụ của công ty cơ khí hà nội Ngày 25/03/1968 theo quyết định số 74/ QĐ/ KB2 của bộ trưởng - Bộ công nghiệp nặng ký quyết định thành lập nhà máy công cụ cắt gọt Ngày 17/08/1970 nhà máy dụng cụ cắt gọt được đổi tên thành nhà máy công cụ số 1 Theo chủ trương thành lập lại các doanh nghiệp nhà nước để các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn, ngày 12/07/1995 Bộ trưởng bộ công nghiệp nặng đã quyết định số 702 QĐ/ BCN nhà máy dụng cụ số 1 được đổi tên thành Công Ty Dụng Cụ Cắt Gọt và Đo Lường Cơ Khí thuộc công ty máy - Thiết bị công nghiệp - Bộ công nghiệp Trụ sở chính tại 108 đường Nguyễn Trãi - Phường Thượng Đình - Quận Thanh Xuân-Hà Nội tên viết tắt của công ty là: DUFUDOCO Tên giao dịch là: Cuting And Measring Tools Co. Tổng số cán bộ công nhân viên là: 435 người 2.1.2. Sự phát triển của công ty Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty cũng có những thời kỳ phát triển nhưng mặt khác cũng có những khó khăn ngay từ khi thành lập cho đến nay Trong những năm của thập kỷ 70,80 công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch của Bộ công nghiệp giao cho, các chỉ tiêu kinh tế năm nay cao hơn năm trước cả về chỉ tiêu khối lượng cũng như chỉ tiêu chất lượng Cuối những năm của thập kỷ 80 do nước ta mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nên công ty hoạt động có hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ chậm, nguyên nhân chủ yếu là do trình độ công nghệ còn thấp, thiết bị sử dụng đã quá lâu, sản phẩm làm ra chất lượng chưa cao so với hàng ngoại nhập và giá thành chưa hợp lý. Trước tình hình đó công ty đã mạnh dạn nghiên cứu thay thế một số thiết bị cũ, nghiên cứu cải tiến mẫu mã nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. Mặt khác các chỉ tiêu của trên giao không còn. Công ty đã tích cực tìm kiếm đơn đặt hàng, mở rộng làm ăn với công ty khác trong và ngoài nước. Sau một thời gian cố gắng vươn lên tự khẳng định mình, hiện nay hoạt động của công ty trong cơ chế thị trường đã ổn định, sản phẩm của công ty đã có tín nhiệm đối với thị trường trong và ngoài nước. Năm 1999 sản phẩm của công ty tiêu thụ trong nước đạt 79% và xuất khẩu sang Nhật bản là 21%, thu nhập bình quân đầu người trong công ty ngày càng tăng Những bước đi vững chắc của công ty được thể hiện rõ nét qua kết quả hoạt động sản xuất của công ty. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty qua các năm STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1. 2 3 4 5 Giá trị sản lượng Doanh thu nộp ngân sách Lợi tức sau thuế Thu nhập bình quân triệu triệu triệu triệu nghìn 10670 15655 628 200 687 10981 15446 621 0 775 11270 16745 700 100 700 14200 17000 721 150 800 2.1.3. Nhiệm vụ sản xuất Nhiệm vụ chủ yếu của công ty đó là sản xuất và kinh doanh các dụng cụ cắt gọt kim loại, dụng cụ đo lường cơ khí, dụng cụ cầm tay bằng kim loại và các dụng cụ phụ tùng cơ khí khác. Các sản phẩm cắt gon kim loại truyền thông bao gồm: bàn rên, Tarao, mũi khoan, dao tiện, lưỡi cưa, ca líp với sản lượng trên 22 tấn trên một năm. Ngoài ra công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường hiện nay như: Tấm sàn chống trượt, neo cầu, dao cắt tấm lợp, thanh trượt với sản lượng 200 tấn trên một năm. 2.1.4. Vai trò, vị trí của công ty trong nền kinh tế Trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế xã hội, Đảng ta luôn coi trọng ngành cơ khí nói chung và ngành sản xuất dụng cụ kim loại cắt gọn, dụng cụ đo lường cơ khí nói riêng và là ngành công nghiệp trọng yếu. Hiện nay, Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí đã trở thành công ty hàng đầu trong nước chuyên sản xuất các dụng cụ cắt gọt và dụng cụ đo lường cơ khí, cung cấp kịp thời cho nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu, công ty đang tạo cho mình một vị trí mới trên thương trường hiện nay. 2.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý a/ Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Giám đốc Phó GĐ sản xuất Kế toán trưởng Phó GĐ kinh doanh Phó GĐ kỹ thuật Kho dụng cụ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Phòng tổ chức lao động Phòng hành chính quản trị ytế Kho thành phẩm Phòng tài vụ Phòng tài vụ Phòng bảo vệ Kho tạp phẩm Kho hoá chất Kho kim khí Phòng cung tiêu PX nhiệt PX mạ PX cơ điện PX dụng cụ 2 PX cơ khí 2 PX khởi phẩm PX cơ khí 1 Phòng thiết kế Phòng công nghệ Thư viện Phòng cơ điện Phòng KCS Phòng thiết kế cơ bản b/ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Công ty là một đơn vị kinh tế hoạch toán độc lập nên công ty tổ chức bộ máy quản lý theo một cấp - Giám đốc công ty là thủ trưởng duy nhất trong công ty, đứng đầu bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý. Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho phó giám đốc, giám đốc công ty công ty còn trực tiếp quản ký thông qua các phòng như: Phòng tài vụ, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tổ chức lao động, phòng bảo vệ...Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc sản xuất. - Phó giám đốc kỹ thuật có trách nhiệm chỉ đạo các khối kỹ thuật và quản lý các phòng: Phòng thiết kế, phòng công nghệ, phòng cơ điện, phòng KCS, phòng thiếtt kế cơ bản, thư viện - Phó giám đốc kinh doanh chỉ đạo khối tiêu thụ, hành chính trong công ty. - Phó giám đốc sản xuất chỉ đạo các phân xưởng sản xuất - Phòng cơ điện: gồm 11 người có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật các máy móc thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa cơ và điện, cung cấp điện cho công ty. - Phòng thiết kế: Gồm 8 người có nhiệm vụ thiết kế những sản phẩm mới, hiệu chỉnh những sản phẩm cũ theo kế hoạch sản xuất. - Phòng công nghệ: Gồm 12 người có nhiệm vụ vạch quy trình công nghệ, chuẩn bị dụng cụ phương tiện để gia công từ khâu đầu đến khâu cuối để đảm bảo chất lượng - Phòng thiết kế cơ bản: Gồm 10 người có nhiệm vụ sửa chữa các công trình trong công ty, xây dựng các công trình nhỏ. - Phòng KCS: Gồm 15 người có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng từng sản phẩm một từ khi thép nhập kho đến khi xuất thép ra sản xuất đến quá trình sản xuất - Thư viện là nơi lưu trữ các tài liệu kỹ thuật chủ yếu là tài liệu máy móc của Liên Xô - Phòng cung tiêu: Gồm 15 người cónhiệm vụ cung ứng tất cả các loại vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất khi có lệnh của cấp trên. - Phòng hành chính quản trị ytế: Gồm 22 người thực hiện công tác liên quan đến văn thư, quản lý con dấu theo chế độ ban hành. Nhân viên ytế có trách nhiệm quản lý hồ sơ sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. - Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Gồm 3 cửa hàng có nhiệm vụ giới thiệu, quảng cáo các loại sản phẩm sản xuất trong công ty. - Phòng tài vụ: Gồm 8 người, ttổ chức công tác tài chính, hoạch toán kế toán, phân tích đánh giá giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty các phân xưởng sản xuất sau lên ddộ nhằm đề xuất kịp thời các biện pháp sử dụng. Do quy trình sản xuất phức ttạp, yêu cầu độ chính xác cao, nên lực lượng lao động của công ty được chia thành 8 phân xưởng, mỗi phân xưởng có một nhiệm vụ sản xuất. - Phân xưởng khởi phẩm: Có nhiệm vụ tạo phôi ban đầu cho sản phẩm bằng tiện sắt - Phân xưởng cơ khí I: Chuyên sản xuất các loại bàn ren, tarơ và các loại mặt hàng cơ khí khác. - Phân xưởng cơ khí II: (có 8 tổ sản xuất) chuyên sản xuất các loại sản phẩm lưỡi cưa, dao phay, dao chuốt... - Phân xưởng dụng cụ: sản xuất các loại dụng cụ cắt, dụng cụ gá lắp phục vụ cho các phân xưởng để gia công sản phẩm - Phân xưởng cơ điện: Sữa chữa thiết bị, gia công dụng cụ thay thế phụ tùng máy. - Phân xưởng mạ: Mạ những hàng thí nghiệm - Phân xưởng bao gói: Đóng gói sản phẩm ... c/ Mối quan hệ giữa các phòng ban. ban giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp tới từng phân xưởng theo dõi, giám sát sự thực hiện của tất cả các phòng ban. Các phòng ban chưc năng được tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sản xuất kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp, giúp việc cho ban giám đốc đảm bảo lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt. Phòng kế toán kết hợp với phòng cung tiêu, phòng kế hoạch kinh doanh trong việc giám sát mua bán vật tư và tiêu thụ sản phẩm Quan hệ giữa kế toán và các phân xưởng là mối quan hệ kinh tế hàng ngày về việc thanh toán các chế độ chính sách với cán bộ công nhân viên, thực hiện theo dõi đơn giá tiền lương và tiêu hao vật tư. Quan hệ giữa các phòng ban chức năng, các quản đốc dưới các phân xưởng với phó giám đốc, giám đốc là mối quan hệ mật thiết hữu cơ không thể tách rời nhau được đó là quan hệ chỉ huy và phục tùng mệnh lệnh. 2.2. Đặc điểm hoạch toán kế toán tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 2.2.1. Tổ chức phòng kế toán. 2.2.1.1. Sơ dồ bộ máy kế toán của công ty. Cán sự kinh tế phân xưởng Tổ tài chính Tổ kế toán Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ Kế toán thanh toán và các nguồn vốn Kế toán giá thành Kế toán tiền lương và BHXH và TSCĐ Kế toán tổng hợp Kế toán vật liệu 2.2.1.2. Hoạt động của bộ máy kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của công ty. Hiện nay công ty đã giảm biên chế nhân viên kế toán xuống còn 8 cán bộ kế toán, ngoài ra công ty còn tổ chức các nhân viên kinh tế phân xưởng. Họ đều là những cán bộ kế toán có chuyên môn nghiệp vụ giúp việc đắc lực cho ban giám đốc công ty. * Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế toán, một mặt kiểm tra kiểm soát tình hình tài chính trong công ty. Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về ạt nghiệp vụ của kế toán trưởng cấo trên và cơ quan tài chính. Phòng kế toán - tài chính gồm hai bộ phận; Tổ tài vụ Tổ kế toán - Tổ tài vụ: Làm nhiệm vụ theo dõi ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ về cấp phát thanh toán và tiêu thụ sản phẩm bao gồm: + Một kế toán thanh toán và các nguồn vốn: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ phản ánh trong phạm vi đối tượng thanh toán và các nguồn vốn dùng vào sản xuất, cuối năm có bảng giải trình lên cấp trên. + Một kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ: Có nhiệm vụ hoạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý kho thành phẩm và kho tiêu thụ hàng hoá. + Một thủ quỹ: làm nhiệm vụ cấp phát tiền và cân đối quỹ của công ty - Tổ kế toán: Làm nhiệm vụ hoạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm + một kế toán tổng hợp: Tổng hợp hoạch toán kế toán mọi tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở các sổ kế toán chi tiết và các kế toán hàng tháng. + Một kế toán vật liệu: Tổng hợp số vật liệu về tình hình thu mua, nhập xuất kho vật liệu, xác định thực tế việc xuát dùng nguyên vật liệu, hoạh toán vật liệu + Một kế toán tiền lương; BHXH và TSCĐ: Có nhiệm vụ giám sát và kiểm tra quyết toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phụ cấp, hướng dẫn các nhân viên kinh tế phân xưỏng, các phòng ban thực hiện đúng chế độ tiền lương. Mặt khác ghi chép tổng hợp số liệu về tìh hình tăng giảm TSCĐ, tính toán phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí sản xuất... + Một kế toán giá thành: Làm nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm, phụ trách TK 621,622,627... Bên cạnh các kế toán tại phòng TC-KT để đảm bảo cho việc tập hợp báo cáo tình hình lên cấp trên đúng nội dung và thời hạn quy định, công ty tổ chức thêm một số kế toán tại các phân xưởng trên cơ sơe hoạt động sản xuất kinh doanh của phân xưởng mình, sẽ báo cáo lên phòng kế toán mỗi tháng để tổng hợp số liệu chung cho toàn công ty. 2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí Hiện nay công ty hoạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức nhật ký chứng từ cải biên với hệ thống sổ sách kế toán ở công ty và được tổ chức quy cũ, rõ ràng hiệu quả. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp trên chứng từ gốc, sau đó phân loại để ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết, số liệu trên nhật ký chứng từ là cơ sở để ghi vào sổ các tài khoản. 2.2.2.1. Sơ đồ hoạch toán theo phương pháp nhật ký chứng từ. Chứng từ gốc sổ kế toán chi tiết sổ kế toán liên doanh báo cáo tài chính sổ cái Nhật ký chứng từ bảng kê bảng phân bổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra * Trình tự ghi sổ : a1/ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, kế toán gghi vào các nhật ký chứng từ liên quan (hoặc bảng kê , bảng phân bổ) a2/ Các chứng từ hoạch toán chi tiết mà chưa thể phản ánh trong nhật ký chứng từ bảng kê, bảng phân bố thì được ghi vào sổ kế toán chi tiết. a3/ Cuối tháng căn cứ vào số liệu ơr bảng phân bổ để ghi vào bảng kê, nhật ký chứng từ liên quan rồi ghi vào sổ cái. a4/ Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết. a5/ Kiểm tra đối chiếu giữa bảng tổng hợp với sổ cái a6/ tổng hợp số liệu từ bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái để lập báo cáo tài chính. 2.2.2.2. Hệ thống tài khoản và sổ sách của công ty Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí sử dụng hệ thống tài khoản tthống nhất do nhà nước quy định. Tài khoản chi tiết được mở cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - TK sử dụng: TK 002,007,008,009,111,112,131,133,138,141,151,152,153,154,155,156,157,211,214,241,311,333,334,338,441,412,621,622,627,642,711,821,911... - Sổ sách sử dụng + Các nhậtt ký chứng từ: 1,2,3,4,5,6,7,9,10 + Các bảng kê: 1,4,5,7,8,9,10,11 + Các sổ chi tiết + Các bảng phân bổ:1,2,3 + Sổ cái 2.3. Thực trạng tổ chức hoạch toán TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí 2.3.1. Đặc điểm TSCĐ của Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí Tình hình TSCĐ của công ty tính đến ngày 31/12/1999 được thể hiện trên bảng sau: Biểu số 1: Tình hình TSCĐ của Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí (tính đến ngày 31/12/1999) (cuối tệp) Trong tổng giá trị TSCĐ của công ty, lượng máy móc thiết bị chiếm trên 50%. Trong đó có một dây chuyền sản xuất khuôn kẹo do Liên Xô sản xuất, công ty mới đầu tư cuối năm 1996 với công suất khá lớn. Hiện nay công ty đang cố gắng xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm để đưa kế hoach sản xuất đạt tới công suất tối đa. Đối với một doanh nghiệp như công ty, TSCĐ đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Một trong những biện pháp hàng đầu để tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát triển là tăng trưởng đầu tư cho TSCĐ, giảm bớt hao mòn hữu hình. 2.3.2. Thực tế hoạch toán TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí Việc hoạch toán tình hình biến động TSCĐ tại công ty được theo dõi chủ yếu trên TK 211,214. Sau đây là thực tế qúa trình hoạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp tình hình biến động tăng giảm, sửa chữa khấu hao TSCĐ tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí Hà Nội 2.3.2.1. Các công tác tổ chức hoạch toán chi tiết TSCĐ Căn cứ vào chứng từ gốc, lý lịch TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật khác, công ty quản lý TSCĐ theo hai loại hồ sơ: Hồ sơ kỹ thuật ( do phòng kỹ thuật giữ) và hồ sơ kế toán (do phòng kế toán giữ) Bên cạnh đó TSCĐ còn được theo dõi trên thẻ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, bảng kê chi tiết tăng giảm TSCĐ, sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ Sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ dược lập căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ khác liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ. Trên trang sổ chi tiết thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu quan trọng như tên tài khoản, nơi sử dụng, diễn giải tăng giảm nguyên giá TSCĐ... Sổ này ghi chép những TSCĐ không dùng,chờ thanh lý... phát sinh trong kỳ Cuối kỳ căn cứ vào thẻ TSCĐ, sổ chi tiết và các chứng từ khác có liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ, kế toán lập bảng kê chi tiết tăng giảm TSCĐ. Song song với công tac hoach toán chi tiết TSCĐ công ty còn tổ chức hoạch toán tổng hợp TSCĐ, đây là khâu quan trọng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý. Mục đích hoạch toán tổng hợp nhằm cung cấp thồn tin tổng hợp về nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn TSCĐ, cơ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc1397.doc
Tài liệu liên quan