Chuyên đề Những giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 tỉnh Yên Bái

Tổng diện tích tự nhiên là : 6.882,92km2, chiếm 2,08% diện tích cả nước xếp thứ 15 so với 61 tỉnh thành và số dân là:691.000 người.

Yên Bái gồm 9 đơn vị hành chính (2 thị xã và 7 huyện ) với tổng số 180 xã, phường, thị trấn. Trong đố đã được nhà nước công nhận 70 xã vùng cao bằng 38% tổng số xã và chiếm 67% diện tích tự nhiên. Trong đó có 61 xã (30%) đặc biệt khó khăn.

Là tỉnh có thuận lợi về giao thông vận tải, là giao thông đường bộ 368km. Quốc lộ 379:93km, quốc lộ 32:175km, quốc lộ 32:75,5km) và 288km đường tỉnh lộ. Tuyến đường sắt chạy suốt tỉnh dài 84km nối hải phòng - Hà nội - Lào Cai, - Côn Ninh (Trung Quốc ). Hệ thống đường thuỷ thuận lợi (Hải Phòng - Hà nội - Lào Cai ). Sân bay Yên Bái được xây dựng vào năm 1995, trong tương lai có thể xây dựng tuyến đường bay đi các tỉnh và quốc tế. Do điều kiện giao thông vận tải Yên Bái có lợi thế trong việc giao lưu với các tỉnh bạn, các thị trường lớn trong nước và quốc tế. Yên Bái là tỉnh có vị trí quốc phòng quan trọng, có hậu cứ chiến lược nối liền Việt Bắc và Tây Bắc.

 

doc55 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 29/03/2014 | Lượt xem: 1106 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Những giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 tỉnh Yên Bái, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g bình 1500-2000mm/năm, độ ẩm trung bình 83-87% rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Yên Bái có 3 hệ thống sông suối lớn: Sông Hồng, sông chảy và suối Nậm kim (1nhánh của sông Đà ) với tổng chiều dài 320km. Hệ thống chi lưu của nó được phân bố đều trên toàn lãnh thổ ngoài hệ thống sông suối Yên Bái còn có 20.100ha diện tích mặt nước hồ ao ( trong đó hề Thác Bà có diện tích mặt nước là 19.000ha) lợi thế này được khai thác nhà máy thuỷ điện thác bà được xây dựngtừ năm 1960- 1995 với sản lượng điện phát ra 0,5 tỷ kw là cơ sở để xây dựng hệ thống nước sạch, xây dựng thuỷ lợi phục vụ phát triển nông nghiệp, xây dựng cơ sở du lịch trước mắt và lâu dài. Về tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng ( than, đá vôi, cát, sỏi đá quý, sát, vàng, nước khoáng không là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp . về tài nguyên đất và rừng là tỉnh có diện tích đất tự nhiên 6.882,92 km2, trong đó đất nông nghiệp 66,92km2 chiếm 9,69%, đất có rừng 2,587km2 chiếm 37,6%, diện tích đất chưa sử dụng 3,307km2 chiến 485. Đặc biệt đất có thế mạnh trong sản xuất hàng hoá và xuất khẩu, là cơ sở để xây dựng trang trại tư nhân trong thập kỷ tới. Tóm lại với vị trí địa lý thuận lợi, với tại nguyên phong phú và do cơ chế mở cửa với sự quan tâm của trung ương, của các tổ chức quốc tế. Yên Bái có thể xây dựng một tỉnh có cơ cấu kinh tế hợp ký (công nông nghiệp, dịch vụ ) đảm bảo mức tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh, tránh được nguy cơ tụt hậu kính tế. Tuy nhiên muốn đạt được các mục tiêu chiến lược có tính khả thi. 2>. Mục tiêu ( tổng quát ) của kh 5 năm 1996-2000. Quan điểm. Khai thác mọi tiền năng thế mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong, tranh thủ khai thác nguồn lực từ bên ngoài để phất triển đạt tốc độ cao, kết hợp hài hoà giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với các mục tiêu về tiến bộ xã hội, bảo vệ sự bền vững của môi trường sinh thái, giữ vững ổn định chính trị quốc phòng an ninh xây dựng Đảng chính quyền và hệ thống chính trị vững mạnh. Tăng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phấn đấu năm 2000 đưa tỉnh Yên Bái ra khỏi tỉnh nghèo, trở thành tỉnh phát triển của khu vực miền núi. Các chỉ tiêu. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 11% so với năm 1990 tăng 2,5 lần khoảng 300 USD trở lên. Cơ cấu kính tế trong GDP đến năm 2000: Tỷ trọng Nông Lâm Nghiệp 45%, Công nghiệp - Xây dựng 25%: Thương mại -Dịch vụ 30% . Căn cứ. - Về kinh tế. Dựa vào những kết quả đạt được và chưa đạt được của kế hoạch 5 năm 1991-1996 để từ đó đưa ra những mục tiêu cho KH 5 năm 1996-2000. + Thời kỳ 1991-1995 . Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%/ năm. Trong đó sinh trưởng kinh tế quốc doanh đạt 9,7%/năm, kinh tế ngoài quốc doanh dạt 5,9%. Ngành Nông lâm nghiệp : 5,25%. Ngành Công nghiệp- Xây dựng: 8,67%. Ngành Thương mại- Dịch vụ:9,35% + Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nghành Công nghiệp -Xây dựng, Thương mại -Dịch vụ, giảm cơ cấu Nông lâm nghiệp. Tổng số vốn đầu tư xây dựng thời kỳ 1991-1995 đạt tốc độ tăng là:34,8% + Đầu tư phát triển.tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 1991-1995 là 750 tỷ, Hiệu quả đầu tư vào lĩnh vưc xây dựng hạ tầng cơ sở, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp xây dựng giao thông, phúc lợi công cộng nhằm mục đích thúc đẩy nên sản xuất phát triển, chuyển dịch cơ cấu đúng hướng để nâng cao đời sống vật chất tinh thân cho nhân dân. - Về xã hội. Với số dân hơn 60 vạn người, Yên Bái có 29,2 vạn người trong độ tuổi lao động, trong đó số lao động được giải quyết việc làm chỉ có 1,3 vạn người. Số lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng chiến 8,9%. Trung học chuyên nghiệp 8,9%, công nhân kỹ thuật 7,21%. Công tác kế hoạch hoá gia đình được thực hiện tốt, chăm sóc Ytế cũng được phát triển. Đưa GDP bình quân đầu người vào năm 2000 tăng 2,5 lần so với năm 1990 khoảng 300USD trở lên, đạt nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm 11%, có cơ cấu nông nghiệp 4,5%, công nghiệp - Xây dựng - Thương mại - Dịch vụ 55% ( công nghiệp 25% dịch vụ thương mại 30%) xoá đói giáp hạt rút ngắn khoảng cách giàu và nghèo, tăng số hộ khá giàu lên 30%, giảm số hộ nghèo xuống 50% so với hiện nay” II. thực trạng 1>. Đánh giá tổng quát tình hình phát triển Kinh Tế - Xã Hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 1996- 2000. Thực hiện kế hoạch phát triển Kinh Tế- Xã Hội 5 năm 1996 - 2000 trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đà từng bước phát triển, trên cơ sở thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá. Trong những năm qua tỉnh chỉ đạo tập trung đầu tư vào các ngành sản xuất, dịch vụ, đạt tổng giá trị tăng thêm từ 895116 triệu đồng năm 1995 lên 1323.965 triệu đồng/ năm 2000, đưa tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 1996 - 2000 lên 8,14%/năm, vướt so với thời kỳ 1991 - 1995: 0,64%, những thấp hơn mục tiêu 2,86%. Đối với các nghành kinh tế chủ yếu thời kỳ 1996 - 2000 vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá : Nghành Nông lâm nghiệp tăng bình quân 5,34%, cao hơn thời kỳ 1991 - 1995 :0,09%, thấp hơn mục tiêu 1,96%. Nghành Công nghiệp - Xây dựng tốc độ tăng bình quân 8,4%, gần tương đương với thời kỳ 1991 - 1995 (8,67%) thấp hơn mục tiêu 12,05%, Nghành Thương mại -Dịch vụ tốc độ tăng bình quân 13,56%, cao hơn thời kỳ 1991 - 1995:4,21% cao hơn mục tiêu đề ra 2,06%. Nguyên nhân các mục tiêu chưa đạt có nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân do cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực đã ảnh hưởng đến dự phát triển kinh tế cả nước cũng như các địa phương. Vì vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm dần năm1996 tăng:10,73%so năm 1995, năm 1997 tăng 10,2% so với năn 1996, đến năm1998 nền kinh tế giảm xuống chỉ còn tăng 6,37% so với năm 1997, năm 1999 xu thế kính tế khu vực có phần được cải thiện nên tốc độ tăng trưởng nhích 6,5% /năm so với năm 1998 và năm 2000 đạt 7% so với năm 1999. Về thu nhập bình quân đầu người ( theo giá thực tế) năm 1996 đạt 1,678 triều đồng tăng lên 2,181 triệu đồng năm 1999 và dự kiến 2,398 triệu đồng năm 2000. So với mục tiêu kế hoạch 300USD (tương đương 4 triệu đồng )theo mặt bằng giá 1995 giảm 27,3%. Về chuyển dich cơ cấu kinh tế: Do được đầu tư đúng hướng nên cơ cấu các ngành kính tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông lâm nghiệp từ 55,14% năm 1996 đã giảm xuống 48,1% năm 2000 ( mục tiêu năm 2000 là 45% Công nghiệp - Xây dựng 15,97% năm 1996 tăng 20,2% năm 2000. Thương mại-Dịch vụ từ 28,89% năm 1996 tăng lên 34,4% năm 2000( mục tiêu 30%, vựot 4,4%). Đối với các thành phần kinh tế quốc doanh chuyển dịch từ 32,58% năm 1996 tăng lên 38% năm 2000 và kinh tế ngoài quốc doanh giảm từ 67,4% năm 1996 xuống còn 61,8% năm 2000. Rà soát các mục tiều chủ yếu đạt được từ năm 1996 - 2000 so với mục tiêu như sau: Chỉ tiêu đơn vị Năm 2000 Kế hoạch thực hiện Thực hiện kế hoạch 1- Dân số trung bình Người 760.000 691.890 91.04% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 2019 15 0,69% 2- Tổng giá trị tăng thêm Tr đồng 2.087.950 1.323.965 63,12 Nông lâm nghiêp Tr đồng 949.700 600.713 63,25 Công nghiệp xây dựng Tr đồng 522.930 353.029 67,5% Dịch vụ Tr đồng 615.320 370.223 61,49% 3- Tốc trưởng tăng trưởng kinh tế % 11 8,14 Thấp hơn 2,86% Nông lâm nghiệp % 7,3 5,34 1,96% Công nghiệp xây dựng % 20,45 8,4 12,05% Dịch vụ % 14,5 13,56 Cao hơn2,06% 4- cơ cấu kính tế (giáTT) % 100 100 Nông lâm nghiệp % 45,4 48,4 3% Công nghiệp xây dựng % 25,1 20,2 4,9% Dịch vụ % 29,5 31,4 1,9% 5- thu nhập bình quân/đầu người Tr. đồng 3.300 2,398 73% 6- tổng giá trị suất khẩu Triệu USD 15-18 20 Vượt mục tiêu Tổng giá trị xuất khẩu / người USD 19-24 28,9 đạt mục tiêu 7- tỷ lệ che phủ của rừng % 40 40 đạt mục tiêu 8-Tổng sản lượng lương thực quy thóc Tấn 195.000 195.000 đạt mục tiêu Lương thực quy thóc/ người Kg 282 9-Tỷ lệ hộ khá giàu. % 10 15 Cao hơn 5% 10- tổng số xã có diện lưới Xã 74 96 22xã 11- tổng số xã có đường ô tô Xã 91 159 68xã 12- tỷ lệ phát soíng phát thanh % 85 92 7xã Tỷ lệ phủ sóng truyền hình % 65 80 15xã 13- số người đi học 1 vạn dân Người 25000 2476 Thấp hơn 24 người Số xã phổ cập giáo dục tiểu học Xã 172 172 đạt mục tiêu QH Số xã phổ cập THCS Xã 33 14- Tổng số bác sỹ/1 vạn dân Bác sỹ 6.15 5,81 Thấp hơn 0,34 Bác sĩ Tỷ lệ trẻ em được tiên vác xin % 30 21 Cao hơn 5% Tỷ lệ biếu cổ / dân số % Vượt 9% Tỷ lệ lao động qua đào tạo Tỷ đồng 40 16 Tấp hơn 24% 15- Tổng vốn ĐT giai đoạn 1996 -2000. 3.152 2.014 Bằng 63,89% 2. Đánh giá tình hình thực hiện Kế Hoạch phát triển Kinh Tế 2.1. Đánh giá tình hình thực hiện sản xuất Nông lâm nghiệp. Thực trạng của việc thực hiện kế hoạch. Nông lâm nghiệp được xác định là mặt hàng đầu tư cho nên tỉnh đã chỉ đạo tập trung đầu tư phát triển toàn diện để chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá hướng tới một nền sản xuất nông lâm nghiệp sinh thái bên vững. Kết quả tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành đạt 5,345, trong đó nông nghiệp tăng bình quân 5,65%, Lâm nghiệp tăng bình quân 4,42%. Về chuyển dịch cơ theo hướng giảm từ 55,14% năm 1996 xuống 48,4% năm 2000. Trong nghành nông nghiệp tỷ trọng trồng trọt có hướng giảm từ xuống, chăn nuôi có xu hướng tăng lên. Cụ thể như sau: Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1995 Năm 2000 BQ 96 - 2000 (%) I. Tổng GTTT nông LN Triệu đồng 463.159 600.713 5,34 1. Nông nghiệp // 337.725 444.932 5,65 Trong đó: - Trồng trọt // 256.885 334.750 5,45 - Chăn nuôi // 74.288 102.862 6,72 - Dịch vụ // 6.552 7.320 2,25 -2. Lâm nghiệp Triệu đồng 125.434 155.781 4,42 Trong đó: - Lâm sinh // 24.397 32.115 5,65 - Khai thác // 86.857 107.833 4,42 - Dịch vụ Triệu đồng 14.180 15.833 2,25 II. Cơ cấu kinh tế theo giá TT (%) % 1. -GDP nông LN/GDP toàn tỉnh // 55,42 47,4 2. GDP nông nghiệp/ GDP nông LN % 78,6 80,93 - Trồng trọt/ nông nghiệp // 82,26 80,5 - Chăn nuôi / nông nghiệp // 16,75 18,2 - Dịch vụ/ nông nghiệp // 0,99 1,3 3. GDP lâm nghiệp/GDP nông LN % 21,4 19,07 - Trồng trọt/ nông nghiệp // 14,71 20,67 - Chăn nuôi / nông nghiệp // 71,33 69,17 - Dịch vụ/ nông nghiệp % 13,96 10,16 Một số sản phẩm chủ yếu nông lâm nghiệp Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1995 Năm 2000 I- Tổng GTTT nông LN ( Giá CĐ 94) Tr.đồng 171.195 195.000 Trong đó: - Thóc Tấn 127.253 148.000 - Mầu quy thóc Tấn 13.747 47.000 - Sản lượng chè búp tươi Tấn 15.988,4 40.000 Sản lượng cây ăn quả Tấn 18.016,6 19.791 Tổng đàn châu Con 75.747 84.190 Tổng đàn bò Con 26.142 29.790 Tổng đàn lợn Con 226.578 281.830 Tổng đàn gia súc Con 1.934.283 2.400.000 Tổng đàn gia cầm Con 195.918 274.410 Diện tích rừng hiện có ha 134.944 184.410 Trong đó - Rừng tự nhiên ha 63.924 90.000 - Rừng trồng ha 9.538 20.000 - Riêng quế ha 28,8 40 Tỷ lệ che phủ % 55.685 Khai thác lâm sản m2 + Khai thác gỗ Tấn 630 100.000 + Quế vỏ 800 + Củi 1.293 1.300 b. Nguyên nhân của việc thực hiện kế hoạch đề ra. Nông, lâm , ngư nghiệp phát triển toàn diện. Sản xuất lương thực tăng cả về diện tích, năng xuất, sản lượng 5 năm qua đã đưa thêm 1800ha ruộng 2 vụ lên 3 vụ, tăng 2,4% so với mục tiêu. Đã tập trung đầu tư thâm canh, sử dụng giống mới và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, đưa năng xuất lúa 2 vụ đạt 86 ta/ha ruộng 1 vụ lên sản xuất 2 vụ tăng 32,7% và đưa thêm 2.900 ha ruộng 2 vụ lên 3 vụ, tăng 2,4% so với mục tiêu. Đã tập trung đầu tư thâm canh, sử dụng giống mới và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất đưa năng xuất lúa 2 vụ đạt 86 tạ/ha, tăng 7,5% so với mục tiêu. Chú trọng mở rộng diện tích và thâm canh và thâm canh các loại cây hoa màu. Đưa tổng sản lượng lương thực quy thóc năm 2000 đạt 197.000 tấn tăng 2.000 tấn so với mục tiêu bình quân lương thực đầu người đạt 292kg/năm, tăng 22kg so với mục tiêu. Xây dựng được một số vùng lúa cao sản với diện tích gần 1000ha. Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển mạnh. Diện tích chè hiện có 10.128ha( có 7.700 ha chè kinh doanh) tăng 30% so với năm 1995 và tăng 12% so với mụctiêu. Năng xuất bình quân đạt 52tạ / ha tăng 15% so với mục tiêu.Giống chè mới có chất lượng, năng xuất cao từng bước được đưa vào sản xuất. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, những năm qua tỉnh ta đã phát triển được1.770ha cà phê catimor:Một số diện tích đã cho thu hoạch, có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt. Diện tích cây ăn quả hiện có 5.47ha, sản lượng quả tươi 20300tấn. Một số vùng cây ăn quả phát triển mạnh như cam, quýt ở Yên Bình, hồng lục Yên... Chăn nuôi và thuỷ sản phát tạo ra khối lượng thực phẩm đáp ứng cơ bản nhu cầu tiều dùng trong tỉnh: Cung cấp phân bón, sức kéo và vận tải phụ vụ sản xuất ở nông thôn. Đàn châu tăng bình quân 1,8%, đàn bò tăng 2,8% đàn lợn tăng 4,3% và đàn gia cầm tăng 4,2%. Sản xuất lâm nghiệp được tẩp trung lãnh đạo, chỉ đạo mọi cấp, mọi ngành, mọi người cùng tham gia xây dựng vốn rừng. Đã đẩy mạnh công tác giao đất, khoán rừng bảo vệ, cho anh nuôi tái sinh rừng và tích cực trồng mới. 5 năm qua, diện tích rừng tự nhiên tăng 62.000 ha, trồng mới 52.000ha, tăng 4% so với mục tiêu; đưa tổng diện tích rừng toàn tỉnh lên 275.317ha. Tổng diện tích quế 20.000ha, bằng 66% mục tiêu. Độ che phủ của rừng là 40% tăng 10% so với năm 1995. 2.2. Đánh giá tình hình thực hiện sản xuất Công nghiệp - Xây dựng. Thực trạng của việc thực hiện kế hoạch. Để đi nhanh vào công nghiệp hoá hiện đại hoá tỉnh Yên Bái đã xây dựng theo hướng tiên tiến hiện đại một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng các cơ sở chế biến với quý mô vừa và nhỏ là chủ yếu nhằm khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu tại chỗ kết quả tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 1996 - 2000:8,4%/nẳm trong đó công nghiệp tăng 6,85%,Xây dựng tăng 13,42% về cấu công nghiệp xây dựng đã chuyển dịch theo xu thế tăng từ 16,64%/ năm 1995lên 20,25 năm 2000 trong đó công nghiệp giảm từ 62,5% xuống còn 56,3% xây dựng tăng từ 37,5% lên 43,7%. tình hình thực hiện phát triển công nghiệp - Xây dựng . Đối với công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp : Mặc dù đã được đầu tư theo chiều sâu bằng những công nghệ tiến tiến hiện đại như: đây truyền sản xuất sứ, sản xuất vật liệu xây dựng chế biến lâm sản...song tốc độ công nghiệp vẫn còn chậm do thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp bị thu hẹp, sản phẩm công nghiệp chưa thất đủ mạnh để cạnh tranh trên địa bàn như phân phối điện bị giảm xút. Trong nghành công nghiệp tốc độ tăng trưởng thời kỳ 1996 -2000 đạt bình quân 6,85%/ năm, trong đó nghành công nghiệp khai thác mỏ tăng bình quân 62,97%, công nghiệp chế biến tăng bình quân 18,77% và công nghiệp sản xuất phân phối điện nước tăng bình quân 1,42%. Về cơ sở sản xuát công nghệ, đã được tỉnh ưu tiên xây dựng mốtố cơ sở chế biến chè, giầy để xuất khẩu,khai thác và chế biến khoáng sản. Cụ thể đã xây dựng được các cơ sở chế biến chè công suất 3-5 tấn /ngày gắn với các vùng nguyên liệu phân bố trên toàn tỉnh, xây dựng các dây truyền sản xuất giấy để xuất khẩu công suất một dây truyền 1200tấn/năm, đã liên doanh với công ty nước ngoài xây dựng một số cơ sở nghiền đá xuất khẩu. Với các nguồn tạo việc làm, tín dụng hỗ trợ ...các nghề truyền thống: mộc xẻ miến dao, mây tre đan...đã bắt đầu được khơi dậy, góp phàn chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn. Tuy nhiên, mức tăng trưởng của công nghiệp phát triển địa bàn chưa đạt mục tiêu; tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm, nhất là khu vực nông thôn: Thiết bị công nghệ nhiều cơ sở còn lạc hậu, sản phẩm ít cả nước về số lượng và chủng loại, sức cạnh tranh trên thị trường thấp, chưa tạo ra được những khâu đột phá để nâng cao chất lượng sản phẩm. Một số sản phẩm chủ yếu. Sản phẩm Đơn vị Năm 1995 Năm 2000 Xi măng Tấn 19.730 52.800 Gạch nung 1000 v 36.525 52.500 Cao lanh tinh Tấn 2.428 6.500 Sứ điện Tấn 467 1.250 Chè chế biến Tấn 2551 9.100 Nước máy 1000 m3 480 860 Tráng in T. Trang 180 198 Gratit tinh lọc Tấn 293 550 Quần áo may sẵn 1000 cái 168 650 Gỗ dán M3 652 40 Đũa gỗ xuất khẩu Tr. đôi 86,3 160 Thảm hạt xuất khẩu M3 9.030 2.100 Đá thạch anh Tấn 3.319 1.700 Điện phát ra 1000 kw 452554 364.545 Thuốc viên 1000 Viên 216.594 190.000 2.3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trong lĩnh vực kinh tế Dịch vụ - Thương mại. +Kinh tế dịch vụ phát triển đã khai thác được các tiềm năng trong vùng và thúc đẩy sự hình thành kinh tế thị trường trên địa bàn. Trong chỉ đạo đã tập trung vào các lĩnh vực thương mại, dịch vụ vận tải, bưu điện, tín dụng, ngân hàng 5 năm qua kinh tế dịch vụ tăng trưởng bình quân 12,93%/năm xấp xỉ đạt mục tiêu đại hội. Nhóm thương mại, dịch vụ tăng 11,37%/năm, thương nghiệp nhà nước chiếm 60 - 70% tỷ trọng bán buôn, 30 - 40% tỷ trọng bán lẻ. Dịch vụ nhà nước vẫn đảm bảo những mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa xuất khẩu đã hướng vào các mặt tỉnh có lợi thế như chè, quế, khoáng sản ...giá trị hàng hoá xuất khẩu đến năm 2000 đạt 20 triệu USD, tăng bình quân 22,35%. Nhóm dịch vụ tăng bình quân 14,1%/năm, trong đó vận tải hàng hoá tăng 16,5%, vận tải hành khách tăng 17%; dịch vụ thông tin liên lạc tăng 30% so với mục tiêu. +Khó khăn tồn tại. Hoạt động của thông tin thương mại quốc doanh vẫn gặp những khó khăn trong việc mở rộng thị trường kinh doanh tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Các chính sách ưu đãi quy định tại nghị định 20/NĐCP của Chính phủ chư được thực hiện là những khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doạnh thương mại có cửa hàng kinh doanh ở vùng cao. Cần tiếp tục chuyển các cửa hàng vùng cao sang hoạt động theo chế độ doanh nghiệp công ích và được hưởng các chính sách ưu đại nhà nước đã quy định 2.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về Đầu tư- Xây dựng cơ sở hạ tầng Kinh tế - xã hội. Quán triệt các quan điểm, định hướng chung mà Đại hội VIII cuả Đảng và Nghị quyết Đại hội 14 tỉnh đảng bộ đã đề ra, trong đó đầu tư phát triển vừa là nhiệm vụ, vừa là giải pháp chủ yếu để thúc đẩy nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng bền vững và chuyển dịch cơ cấu đúng hướng. Trong những năm qua tích luỹ đầu tư từ GDP còn thấp nhưng đã có xu hướng tăng dần từ 23,4% năm 1996 tăng lên 29,6%năm 2000. Khả năng huy động vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tỉnh chỉ chiếm 10 -12%tổng thu ngân sách trên địa bàn. Chi ngân sách năm 2000là 315.458 triệu đồng Tổng vốn đầu tư phát triển thời kỳ 1996 -2000 trên địa bàn ước thực hiện 2.014.300 triệu đồng, tăng gấp 3,46 lần so với 5 năm trước, đạy tốc độ bình quân 22,9%/năm; trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước 773.474,5 triệu đồng chiếm 38,42% tổng vốn : - Vốn tín dụng 140.740 triệu đồng, chiếm 6,99% tổng vốn. - Vốn Bộ nghành Trung Ương 392.474,5 triệu đồng, chiếm 19,3% tổng vốn - Vốn ODA và NGO 255.894,8 triệu đồng, chiếm 5,3% tổng vốn.2.4.1. Cơ cấu đầu tư. Tập trung đầu tư theo chiều sâu vào những lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội nhằm mục đích thúc đẩy kinh tế -xã hội nhằm mục đích thúc đẩy kinh tế phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân theo mục tiêu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đề ra. Tỷ lệ đầu tư vào một sổ lĩnh vực chủ yếu như sau : Giao thông: 432.114triệu đồng chiếm 21,45% tổng vốn. Công nghiệp:297.609 triệu đồng chiếm 14,77% tổng vốn . Nông lâm nghiệp: 213.947 triệu đồng chiếm 10,6% tổng nguồn vốn. Ytế- xã hội:183.332 triệu đồng chiếm 9,1% tổng nguồn vốn Giáo dục- đào tạo. 111.424 triệu đồng chiếm 5,53% tổng vốn . Cấp nước. 91.008 triệu đồng chiếm 4,4% tổng nguồn vốn . Quốc phòng an ninh .69.693 triệu đồng chiếm 3,5% nguồn vốn Chuẩn bị đầu tư 7.654,2 triệu đồng chiếm 0,4% Thiết kế quy hoạch. 5.804,8 triệu đồng chiếm 0,3% tổng nguồn vốn. 2.4.2 Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế- xã hội Qua đầu tư, nhiều năng lực sản xuất mới được tăng thêm, phục vụ có hiệu quả cho kinh tế- xã hội phát triển. Trong giao thông đã đầu tư mới 1.146km đường ( gồm 44km đường tỉnh, 1.102 km đường nông thôn ) 53 cầu ôtô và cầu treo. Hệ thống giao thông bảo đảm nối liền các vùng trong tỉnh. Với tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn 3. 981,46km, trong đó quốc lộ 3695km đi qua 46 xã và 6 huyện thị, với hệ thống cầu hoàn chỉnh gồm 5 cây cầu lớn .84km đường sắt khổ 1m chạy qua 10 ga. 115 km đường thuỷ trên sông hồng và 80km đường thuỷ trên hồ Thác Bà Đầu tư 130 tỷ đồng xây dựng 151 công trình thuỷ lợi, trong đó có một số công trình tưới từ 500 đến 1000 ha.( Như công trình Nông phai, Từ Hiếu, Cửu Nhì ) góp phần tăng sản lượng lương thực. Đẩy mạnh phát triển cả lưới điện quốc gia và thuỷ điện nhỏ; đưa điện lưới quốc gia tới 100% huyện, thị và trên 605 số xã. Hệ thống bưu chính viễn thông phát triển nhanh, hiện đại đáp ứng nhu cầu thông tin trong nước và quốc tế, 100% huyện thị có tuyến vi ba, có tổng đài điện thoại tự động, bình quân 1,44 máy điện thoại /100 dân. Các công trình phúc lợi được nâng cấp và xây dựng mới như. Bệnh viện tỉnh, huyện thị và phòng khám đa khoa khu vực, các cơ sở dịch vụ, trụ sở cơ quan, xã, phường và trên 50% số phòng học được xây dựng kiên cố. 2.4.3. Những khó khăn tồn tại trong Đầu tư - Xây dựng kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội - Công tác thẩm định dự án đầu tư còn chậm, nhiều dự án chất lượng chưa cao. Sự kết hợp giữa các cơ sở chuyên nghành trong việc thẩm định việc sử dụng công nghệ tác động đến môi trường, sử dụng vùng nguyên liệu của một dự án chưa nhịp nhàng. - Công tác quản lý kỹ thuật trong quá trình thực hiện dự án chưa được chặt chẽ dẫn đến nhiều dự án kém chất lượng - Công tác đấu thầu XDCB chưa trở thành phổ biến đã hạn chế tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giảm hiệu quả về mặt kinh tế kỹ thuật của dự án. - Công tác vay và cho vay vốn đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản, nhất là vốn tín dụng dài hạn còn rất chậm do chưa có khối lượng hoàn thành nên không đủ điều kiện cho vay thanh toán 2.5. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về tài chính -tín dụng -Ngân hàng Nhờ phát triển kinh tế, các nguồn thu được nuôi dưỡng phát triển, đồng thời tăng cường lãnh đạo và đổi mới công tác thu ngân sách nên mỗi năm thu trên địa bàn tăng bình quân 6,15%/ năm vượt kế hoạch trung ương giao. Thu chi ngân sách đã được đảm bảo, không có tồn đọng nợ nần Hoạt động tín dụng, ngân hàng đã bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế và mở rộng đối tượng phục vụ. Tăng cường khai thác nguồn vốn tại địa phương và TW 5 năm qua tổng ngân vốn thu hút cho vay phát triển kính tế được 2.715 tỷ đồng riêng tại ngân hàng thu hút trên 2.552 tỷ đồng, trong đó vống tại đị phương chiến 7,2%. Đã cho 86% số hộ nông dân vay, trong đó vốn trung hạn, dài hạn, quỹ tín dụng nhân dân đã tạo điều kiện cho các thành phần kính tế phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên nguồn thu từ doạnh nghiệp nhà nước , tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh đạt thấp. Lượng vốn các thành phần kinh tế vay còn rất hạn chế, lãi suất vay chưa hợp lý, nhất là vay trồng rừng, trồng cây công nghiệp. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển Khoa học - Công nghệ và Môi trường. Hoạt động Khoa học - Công nghệ những năm qua đã hướng vào lĩnh vực nông lâm nghiệp đưa giống mới và kỹ thuật canh tác vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi ( lúc, chè, cà phê, gia súc, gia cầm). Đối với công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Đã nghiêm cức thành công đề tài sử dụng cao lanh làm bột độn trong công nghiệp sản xuất và sản xuất phèn, sản xuất các loại sứ cách điện 10 - 35 kv. +Trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đã được đầu tư nâng cấp trang thiết bị sản xuất sử dụng công nghệ của đức, lò tuynen sản xuất gạch... +Trong nông nghiệp năng lượng đã nâng cấp nhà máy thuỷ điện Thác Bà công suất từ 108mw lên 120MW. +Trong y học đã mua sắm sỉ dụng một số thiết bị hiện đại phục vụ công tác điều trị cho nhân dân tốt hơn. Tuy nhiên, nhiên đề tài nghiên cứu mới dừng ở lĩnh vực thực nghiệm, thí điểm, chưa triển khai ứng dụng rộng để đạt hiệu quả cao. Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, môi trường còn nhiều bất cấp. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển Văn hoá- Xã hội. 3.1. Đánh giá tình hình thực hiện về Lao động, Việc làm, Xoá đói giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội. Lao động, việc làm được tập trung chỉ đạo và đã huy động các cấp, các nghành, các thành phần kinh tế và mọi người cùng quan tâm giải quyết. Thông qua các chương trình phát triển kinh tế của tỉnh, của TW trên địa bàn, mỗi năm giải quyết được 1,2 vạn chỗ làm việc mới cho người lao động giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 5,7% và tỷ lệ thiếu việclàm giảm 7%. Thực hiện chương trình quốc gia xoá đói, giảm nghèo, đã huy động từ các nguồn kinh phí của TW, của tỉnh và tại trợ quốc tế hàng trăm tỷ đồng vào phục vụ công tác xoá đói, giảm nghèo, giảm số lượng hộ đói từ 18% năm 1995 xuống còn 13,5% năm 2000. Các chính sách xã hội đối với người có công với nước, người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, người khó khăn không nơi nương tựa được thực hiện tốt. Tuy nhiên trong các lĩnh vực sản xuất, lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ cao, chất lượng lao động thấp, lao động trong độ hoạt động kinh tế chưa tích cực, c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docsdcsdc.doc
Tài liệu liên quan