Chuyên đề Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp củng cố tình hình tài chính doanh nghiệp của Xí nghiệp 11 - Công ty xây dựng 319 - Bộ Quốc Phòng

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 03

CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI XN 11 – CÔNG TY XD 319 - BQP 06

I/ Giới thiệu tổng quan về XN 11 – Công ty XD 319 06

1/ Một số nét về quá trình hình thành và phát triển của XN 11 – Cty XD 319 - BQP 06

a/ Giai đoạn 1973 -1989 06

b/ Giai đoạn 1989 - 2002 07

II/ Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 10

III/ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp 11 – Công ty XD 319 – BQP 11

IV/ Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 11. 12

V/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp - trong 3 năm 2004-2005-2006 16

VI/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 11 – Công ty XD 319 – BQP 17

1/ Một vài nét chung về đội ngũ cán bộ CNV của Xí nghiệp 17

2/ Tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp 18

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 11 – Công ty XD 319 20

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 25

I/ Phần nguồn vốn đã phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp bao gồm phản ánh các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp 25

1/ Bảng cân đối kế toán trong hai năm 2005-2006 25

2/ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 27

3/ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hiệu quả sử dụng vốn 28

4/ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi 31

5/ Phân tích tình hình chiếm dụng vốn 35

6/ Để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính hay không ta cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu 37

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Ở XN11 – CÔNG TY XD 319 40

I/ Dự báo nhu cầu tài chính. 40

II/ Mục tiêu, phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính ở Xí nghiệp 11 – Công ty XD 319 40

1/ Mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 40

2/ Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 41

III/ Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính ở Xí nghiệp 11 – Công ty XD 319 43

1/ Một số kiến nghị với nhà nước 43

2/ Kiến nghị với Xí nghiệp 43

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

 

 

 

 

 

 

 

 

 

doc50 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 08/03/2014 | Lượt xem: 1170 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và một số biện pháp củng cố tình hình tài chính doanh nghiệp của Xí nghiệp 11 - Công ty xây dựng 319 - Bộ Quốc Phòng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
năng của từng cán bộ được phân công rõ ràng và tự chịu trách nhiệm với cán bộ quản lý trực tiếp mọi kết quả của công việc mình làm. Do vậy đã tạo được tính tự chủ năng động của mọi cán bộ, công nhân viên, xây dựng được ý thức làm việc một cách khoa học, nói như vậy không phải đơn vị buông lỏng quản lý mà mỗi cấp quản lý phải tự chịu trách nhiệm với cấp trên của mình về những quyết định quản lý của mình. Địa bàn hoạt động của đơn vị trải dài trên cả nước nhưng công tác quản lý vẫn đảm bảo được tính thống nhất và hiệu quả. Với phương châm “ Giỏi một việc, biết nhiều việc” đã tạo nên đội ngũ cán bộ quản lý của Xí nghiệp 11 năng động, sáng tạo, đoàn kết, tự chủ trong thực thi nhiệm vụ của mình. trong công tác bố trí, sắp xếp lực lượng lao động Xí nghiệp luôn quan tâm đến năng lực của từng cán bộ, nhân viên, quan tâm đến sở trường để giao nhiệm vụ, do đó phát huy được hiệu quả trong bố trí, sắp xếp, sử dụng cán bộ. Bên cạnh đó Xí nghiệp thường xuyên mở lớp tập huấn, phổ biến, cập nhật những thông tin, cách quản lý mới có thể áp dụng trong công tác quản lý của đơn vị. Do đó công tác quản lý tại đơn vị ngày càng được hoàn thiện theo hướng tinh giảm tối đa bộ máy quản lý nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả công việc của mỗi tập thể, cá nhân. Sơ đồ được thể hiện qua mô hình sau: Sơ đồ 1: tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 11 - Công ty XD 319 Giám đốc Phó giám đốc Kỹ thuật Phó giám Đốc chính trị ( Bí thư Đảng uỷ) Ban chính trị Lao động tiền lương Ban hành chính quản trị Ban tài chính Ban vật tư Ban kế hoạch ký thuật Đội 18 Đội 17 Đội 16 Đội 15 Đội 14 Đội 13 Đội 12 Đội 11 - Giám đốc Xí nghiệp : Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm về đời sống của cán bộ công nhân viên. Giám đốc Xí nghiệp là chủ tài khoản của Xí nghiệp , chịu sự giám sát của Công ty và thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng hướng mà đại hội công nhân viên chức đã đề ra hàng năm, chịu trách nhiệm trước cấp trên và Nhà Nước về kết quả kinh doanh của Xí nghiệp. Có thể nói trong nền kinh tế thị trường khắc nghiệt Giám đốc phải chịu sức ép rất lớn về đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và các khoản giao nộp với cấp trên, nghĩa vụ thuế với Nhà Nước. - Phó giám đốc kỹ thuật : Là người tham mưu giúp Giám đốc chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật , chất lượng các công trình, tiến độ thanh quyết toán, chỉ đạo trực tiếp ban kế hoạch kỹ thuật về các mặt liên quan đến công tác: dấu thầu, tham gia dự thầu, chỉ đạo việc xây dựng các kế hoạch sản xuất hàng năm trình đại hội công nhân viên chức, thường xuyên kiểm tra, nắm bắt, đôn đốc và theo dõi tiến độ, chất lượng, kỹ thuật xây dựng các công trình, đồng thời kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đội sản xuất, kết hợp cùng với chỉ huy các đội trực tiếp bàn giao các công trình đã hoàn thành và các hạng mục công trình cho cơ quan chủ quản đầu tư dưới sự uỷ quyền của Giám đốc. Có thể nói Phó giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật là xương sống, là tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Xí nghiệp trong hoạch định kế hoạch sản xuất hàng năm cũng như chiến lược lâu dài trong đường hướng lãnh đạo của mình và thường là người kế cận, nguồn giám đốc sau này. - Phó giám đốc Bí thư Đảng uỷ : Là người tham mưu cho Giám đốc về các mặt chính trị, tư tưởng, chịu trách nhiệm về công tác Đảng, công tác chính trị, ra được Nghị quyết hàng tháng, hàng quý, hàng năm sát với tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, nắm bắt tư tưởng cán bộ, công nhân viên, chỉ đạo việc thực hiện công tác bổ nhiệm, thăng tiến, cất nhắc vị trí của cán bộ. Phó giám đốc chính trị là cầu nối giữa các chỉ huy với nhau, giữa các đội, ban với Giám đốc và chịu trách nhiệm nắm bắt diễn biến về mặt tư tưởng của người lao động để có những biện pháp giáo dục kịp thời. Có thể nói phó giám đốc chính trị là tham mưu đắc lực cho Giám đốc về mặt đối nội, chỉ đạo các đoàn thể quần chúng hăng hái thi đua hoàn thành nhiệm vụ chung của đơn vị, duy trì về kỉ luật bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, xây dựng mối đoàn kết, nề nếp làm việc chung trong toàn đơn vị. - Ban Kế hoạch kỹ thuật : Có nhiệm vụ tham mưu, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi việc thực hiện kế hoạch của các đội sản xuất, tiến độ thực hiện các công trình, đôn đốc việc thu hồi vốn, thanh quyết toán các công trình, giám sát việc thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật trong thi công, trực tiếp tổ chức, thực hiện công tác đấu thầu các công trình, lập hồ sơ tham gia đấu thầu, lập các biện pháp thi công bảo vệ kế hoạch sản xuất hàng năm của Xí nghiệp với Công ty. Chủ động phối hợp với bộ phận khác thi nâng cao tay nghề cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong Xí nghiệp, thăm dò thị trường, tham mưu cho ban giám đốc về công tác tìm kiếm thăm dò thị trường. Mạng lưới cán bộ kế hoạch - kỹ thuật được bố trí từ trên xuống đến các đội sản xuất và hạt nhân là các cán bộ kỹ thuật đội và đều là kỹ sư xây dựng được đào tạo tại các trường đại học trong cả nướ. Ban kế hoạch kỹ thuật chịu sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật. - Ban Tài Chính : Có nhiệm vụ tham mưu giúp ban Giám đốc về mặt quản lý tài chính và thực hiện công tác hạch toán kinh doanh của Xí nghiệp, cân đối các nguồn vốn đảm bảo hoạt động cho toàn Xí nghiệp. Quản lý chỉ đạo việc ghi chép ban đầu chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo tài chính, chế độ kiểm kê định kỳ, thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh, kiểm tra chấp hành việc thực hiện các nguyên tắc tài chính của cấp đội. ban tài chính giữ vị trí quan trọng trong công tác hạch toán kinh doanh của Xí nghiệp vì vậy luôn được Ban giám đốc quan tâm tạo mọi điều kiện làm việc thuận lợi, trang bị đầy đủ máy móc trang thiết bị cần thiết, ban luôn được đầu tư để đổi mới cách làm việc, cách quản lý sao cho có hiệu quả, cập nhật thông tin thường xuyên về những chính sách về công tác kế toán tài chính của Nhà Nước và dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Xí nghiệp. - Ban Chính trị tổ chức - Lao động tiền lương : Tham mưu cho Ban giám đốc về mặt hoạt động công tác đảng, công tác chính trị, công tác tổ chức lao động - Tiền lương, xây dựng các kế hoạch tiền lương, bố trí, sử dụng lực lượng lao động, tuyển chọn lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức thi tay nghề cho công nhân, thực hiện các chính sách tiền lương, các chế độ về an toàn và vệ sinh lao động. Tham mưu cho Đảng uỷ - Chỉ huy về công tác đảng, công tác chính trị, các đoàn thể quần chúng: Công đoàn, Đoàn thanh niên, hội phụ nữ hoạt động có hiệu quả thúc đẩy sự phát triển chung của đơn vị. ban chính trị tổ chức - lao động tiền lương có nhiệm vụ tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động và chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc Chính trị - Ban vật tư : Có nhiệm vụ quản lý, cấp phát chủ động khai thác nguồn hàng cho các đội, các công trình, cung cấp các vật tư, trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho thi công. Giám sát việc sử dụng chủng loại vật tư đúng quy cách, chất lượng theo yêu cầu của thiết kế. ban vật tư là mắt xích quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất nếu được kiểm soát chặt chẽ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lượng các công trình xây dựng. Do vậy trong quá trình tuyển chọn nhân viên làm công tác vật tư phải cẩn trọng và kỹ càng, chọn người năng động, đức tính trung thực. ban vật tư chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật. - Ban hành chính quản trị : Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp đời sống , tình thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên , Công tác văn thư , lưu trữ , ytế, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động và chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc chính trị - Bí thư đảng uỷ. Ngoài các ban , Xí nghiệp còn các đội trực thuộc thực hiện nhiệm vụ trực tiếp xây dựng các công trình . Mỗi đội trực thuộc gồm có Đội trưởng , Đội phó và các nhân viên cấp đội. Đội chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của Ban giám đốc và các ban chức năng Xí nghiệp . Các đội thực hiện hạch toán nội bộ dưới hình thức chứng từ ghi sổ. Các đội chính là hạt nhân, là đơn vị trực tiếp thi công các công trình xây dựng Xí nghiệp giao, vì vậy việc củng cố, hoàn thiện cấp đội luôn được Ban giám đốc quan tâm vì đó mới là tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp, các đội có mạnh, xí nghiệp mới mạnh. Hiện nay toàn Xí nghiệp có 14 đội trực thuộc : Đội 11, Đội 12 , Đội 13 , Đội 14 , Đội 15 , Đội 16 , Đội 17 , Đội 18 , Đội 19 , Đội 110 , Đội 111 , Đội 112, Đội 114, Đội 115, đang thi công các công trình trên địa bàn cả nước, cơ cấu của cấp đội gồm: Đội trưởng, Các đội phó kỹ thuật, chính trị, các trợ lý kỹ thuật, vật tư, kế toán, thủ kho, bảo vệ công trường và quân số lao động trực tiếp khoảng 30 người theo nhu cầu có thể ký hợp đồng ngắn hạn với lao động bên ngoài. Chương II phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tại xí nghiệp 11 - Công ty xây dựng 319 ------------------- I. Phần nguồn vốn đã phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp bao gồm: phản ánh các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. 1/ Bảng cân đối kế toán trong hai năm 2005 - 2006: Tài sản Mã số Năm 2005 Năm 2006 I. TSLĐ và Đầu tư ngắn hạn 100 68.545.695.894 73.793.058.653 1. Tiền 110 12.316.283.965 6.523.306.385 2. Các khoản phải thu 130 12.791.488.889 14.684.818.672 3. Hàng tồn kho 140 39.069.656.280 47.301.350.597 4. Tài sản lưu động khác 150 4.365.790.773 5.239.307.164 5. Chi sự nghiệp 160 2.475.987 44.275.835 II .TSCĐ , Đầu tư dài hạn 200 5.839.592.754 7.213.985.367 1. Tài sản cố định 210 5.775.357.234 7.213.985.367 2. Các khoản ĐT t/c dài hạn 220 64.235.520 - 3. Chi phí XDCB dở dang Tổng cộng tài sản 250 74.385.288.648 81.007.044.020 Nguồn vốn Mã số Số cuối năm 2005 Số cuối năm 2006 I. Nợ phải trả 300 64.235.520.290 68.983.735.074 1- Nợ ngắn hạn 310 62.565.396.762 69.434.609.160 2- Nợ dài hạn 320 610.237.443 324.223.555 3. Nợ khác 330 1.059.886.085 (775.097.641) II. Nguồn vốn CSH 400 10.149.768.358 12.023.308.946 I . Nguồn vốn kinh doanh 410 10.149.768.358 12.023.308.946 Tổng cộng nguồn vốn 430 74.385.288.648 81.007.044.020 Nhận xét : Qua bảng cân đối kế toán trên cho ta thấy nhìn chung tổng tài sản của Xí nghiệp 11 trong kỳ đã tăng lên 8,9% tương ứng với 6.621.755.372 đồng . * Phân tích theo chiều ngang ( Chênh lệch đầu năm và cuối năm ) - Tài sản lưu động tăng ( 7,6% ) tương ứng với 5.247.362.759 đồng . - Tài sản cố định tăng ( 23,5% ) tương ứng với ( 1.374.392.613 ) mức tăng này hoàn toàn do đầu tư vào máy móc thiết bị , nhà xưởng là vật chất ngoài niên hạn , phần đầu tư dài hạn không có . Nếu xét riêng từng khoản về đầu tư ngắn hạn không có và ( tiền ) thì biến động các khoản mục có vẻ không tốt nhưng đặt chúng trong mối tương quan với khoản mục " Tài sản cố định " thì sự việc sẽ hợp lý . Chúng ta có thể kết luận rằng Xí nghiệp 11 đã chi tiền mặt để đầu tư vào tài sản cố định . Phần nguồn vốn Tăng do phần nợ phải trả 7,4% tương ứng với 4.748.214.784 chủ yếu Vốn chủ sở hữu tăng 1.873.540.588 đồng là do tiền lãi để khối lượng dở dang . Điều này chứng tỏ kết quả sản xuất kinh doanh trong năm chưa cao. 2/ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán. Chỉ tiêu Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 Mức % II. Chỉ tiêu thanh toán 1. Khả năng TT chung 1,09 1,06 ( 0,03 ) 2,8 2. Khả năng TT nhanh 0,19 0,09 ( 0,1 ) 11,1 3. Khả năng TT lãi vay 6,08 53,17 47,09 88,5 4. Chỉ tiêu mắc nợ chung 0,86 0,85 ( 0,01 ) 1,1 5. Hệ số nợ vốn CSH 6,3 5,7 ( 0,6 ) 10,5 a.Phân tích khả năng thanh toán : * Hệ số thanh toán chung ( K ) Vậy khả năng thanh toán của Xí nghiệp cao , hệ số K vào lúc cuối kỳ giảm so với đầu kỳ nhưng xí nghiệp vẫn có khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn hạn bằng toàn bộ tài sản lưu động của mình . * Hệ số thanh toán nhanh ( Kn ) Vậy khả năng thanh toán tức thời với kết quả tính toán trên của cả đầu kỳ và cuối kỳ còn thấp , về cuối kỳ chỉ số thanh toán tức thời còn thấp . Vậy Xí nghiệp 11 sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thanh toán nợ . Cần phải có biện pháp hữu hiệu trong khâu tiêu thụ sản phẩm , giảm bớt hàng tồn kho , nhanh chóng thu hồi và thanh toán các khoản phải thu để tăng thêm khoản tiền xí nghiệp mới có thể đáp ứng được khả năng thanh toán nhanh . * Chỉ số mắc nợ - Chỉ số mắc nợ chung Theo lý thuyết thì chỉ số trên là quá cao nên rất khó khăn trong việc vay vốn vì chủ nợ rất chặt chẽ , do vậy doanh nghiệp thiếu chủ động trong việc đầu tư vào sản xuất kinh doanh , thực tế chỉ số trên cho thấy Xí nghiệp 11 chủ yếu là vay vốn do đó phần lợi bị phân chia quá nhiều cho vốn vay làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận . - Hệ số K Kết quả trên cho thấy Xí nghiệp 11 phải chịu nhiều về trả nợ vốn vay. * Khả năng thanh toán lãi vay : Chỉ tiêu trên đã phân tích với điều kiện nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đa số trong tổng nguồn vốn . Thực chất Xí nghiệp đang ở trong tình trạng doanh lợi / vốn > lãi vay . Kết quả phân tích cho thấy xí nghiệp có rất nhiều khả năng thanh toán được lãi vay . 3. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 Mức % 1. Hiệu quả sử dụng TSCĐ 19,8 20,9 1,1 5,2 2. Hiệu quả sử dụng VCĐ 19,3 23,4 4,1 17,5 3. Suất hao phí TSCĐ 0,05 0,04 ( 0,01 ) 25 4. Hiệu quả sử dụng VLĐ 1,9 2,14 0,24 11,2 5. Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0,52 0,47 ( 0,05 ) 10,6 6. Suất hao phí cuả vốn 0,57 0,5 ( 0,07 ) 14 a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn. *. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ( TSCĐ ) - Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ Kết quả tính trên cho ta thấy năm 2005 một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại 19,8 đồng doanh thu thuần . Năm 2006 việc sử dụng vốn cố định tốt hơn so với năm 2006 một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại 20,9 đồng doanh thu thuần . Chứng tỏ năm 2006 xí nghiệp sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hơn mặc dù tài sản cố định có tăng nhưng đem lại doanh thu nhiều hơn . - Sức sinh lợi của TSCĐ Qua số liệu và kết quả tính toán cho thấy sức sinh lợi của TSCĐ trong hai năm 2005 và 2006 của Xí nghiệp 11 thì năm 2006 khá hơn ở mức 1 đồng nguyên giá bình quân đem lại 1,66 đồng lợi nhuận thuần , còn năm 2005 chỉ có 1,58 đồng . - Suất hao phí TSCĐ Kết quả trên cho ta thấy Xí nghiệp năm 2006 suất hao phí tài sản cố định đã được giảm đi so với năm 2005 . Một đồng doanh thu năm 2005 phải có 0,05 đồng nguyên giá tài sản cố định nhưng năm 2006 chỉ có 0,04 đồng . - Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định Qua kết quả trên cho thấy việc sử dụng vốn cố định của năm 2006 khá hơn so với năm 2005 song vẫn chưa đạt được yêu cầu vì chỉ số còn rất thấp . Do vậy xí nghiệp phải tìm giải pháp để sử dụng vốn cố định hữu hiệu hơn nữa và để chỉ tiêu hiệu quả tăng lên trong việc sử dụng vốn cố định , chỉ số phải đạt được > 25 thì mới tốt *. Phân tích sử dụng hiệu quả vốn lưu động -Sức sản xuất vốn lưu động Qua kết quả trên ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Xí nghiệp 11 năm 2006 tăng lên hơn so với năm 2005 là 0,24 đồng . Như vậy một đồng vốn lưu động năm 2005 tạo ra được 1,9 đồng doanh thu và năm 2006 một đồng vốn lưu động đã làm ra 2,14 đồng doanh thu thuần . - Năng suất vốn chủ sở hữu : Năng suất vốn chủ sở hữu năm 2006 tăng lên so với năng suất vốn chủ sở hữu năm 2005 là 2,4. Như vậy một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 11,3 đồng doanh thu và năm 2006 một đồng vốn chủ sở hữu đã tạo ra được 13,7 đồng doanh thu thuần . - Sức sinh lợi của vốn Lợi nhuận trong doanh nghiệp đã đạt được 17% nghĩa là 1 đồng doanh thu thuần đã đạt được 17 đồng lợi nhuận . Các tỷ số trên đã nói lên hộ cho quá trình sản xuất của xí nghiệp . Mặc dù xí nghiệp đã huy đồng vốn từ ngoài, chịu lãi vay nhiều xong vẫn đảm bảo trong sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và có lãi . - Sức sinh lợi của vốn lưu động Nhìn vào số liệu tính toán kết quả trên ta thấy sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2006 khá hơn năm 2005 song vẫn chưa đáng kể chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp 11 cần phải có giải pháp sử dụng hữu hiệu hơn nữa . Qua 3 chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động năm 2006 , vốn luân chuyển nhanh hơn đáng kể so với năm 2005 điều đó lý giải hiệu quả và khả năng sinh lợi của vốn lưu động mà ta đã tính ở trên có thể nhận thấy tình hình tài chính của xí nghiệp năm 2006 khả quan hơn . Do tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động năm 2006 đã tiết kiệm được một lương vốn lưu động so với năm 2005. Bảng tổng hợp so sánh hiệu quả sử dụng vốn năm 2005 và 2006 Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch Hiệu quả sử dụng vốn cố định 19,8 20,9 1,1 Sức sinh lợi của tài sản cố định 1,58 1,66 0,08 Suất hao phí tài sản cố định 0,05 0,04 ( 0,01 ) Năng suất vốn cố định 19,3 23,4 4,1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1,9 2,14 0,24 Năng suất vốn chủ sở hữu 11,3 13,7 2,4 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu 0,17 0,2 0,03 Sức sinh lợi của vốn lưu động 0,028 0,031 0,003 Vòng quay vốn lưu động/ năm 1,9 2,14 0,24 Thời gian làm luân chuyển VLĐ 189 168 ( 21 ) Hệ số đảm nhiệm của VLĐ 0,52 0,47 ( 0,05 ) 4. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi. Chỉ tiêu Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 Mức % 1. Sức sinh lợi của DTT 0,08 0,07 ( 0,01 ) 14,2 2. Sức sinh lợi của VCĐ 1,58 1,66 0,08 4,8 3. Sức sinh lợi của VLĐ 0,028 0,031 0,003 9,6 4. Sức sinh lợi của VCSH 0,9 1,09 0,19 17,4 * Phân tích khả năng sinh lợi - Chỉ tiêu hệ số sinh lợi của doanh thu thuần Qua kết quả trên phản ánh : + Năm 2005 một đồng doanh thu thuần đem lại 0,08 đồng lợi nhuận + Năm 2006 một đồng doanh thu thuần đem lại 0,07 đồng lợi nhuận So sánh kết quả của 2 năm ta thấy năm 2005 khả năng sinh lợi cao hơn năm 2006 . Mặc dù với kết quả của chỉ tiêu 2 năm như trên là quá khiêm nhường . Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp còn chưa cao . - Chỉ tiêu suất hao phí của vốn : Chỉ tiêu này phản ánh cho ta thấy năm 2006 một đồng doanh thu thuần chỉ hao phí đầu tư 0,50 đồng ít hơn so với năm 2005 là 0,07 đồng . Chứng tỏ khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh doanh năm 2006 có khả quan hơn. - Khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu : Qua kết quả phản ánh trên cho ta thấy khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2006 cao hơn năm 2005 . Chứng tỏ năm 2006 Xí nghiệp 11 đã sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả hơn năm 2005 . Xí nghiệp cần phát huy hơn nữa nguồn vốn chủ sở hữu của mình . Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch Sinh lợi của doanh thu thuần 0,08 0,07 ( 0,01 ) Suất hao phí của vốn 0,57 0,5 ( 0,07) Sức sinh lợi của vốn CSH 0,9 1,09 0,19 - Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Công thức : Hệ số doanh Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần lợi của vốn = x chủ sở hữu Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu Trong đó Lợi nhuận thuần = Hệ số doanh lợi doanh thu thuần ( a ) Doanh thu thuần Doanh thu thuần = Hệ số vòng quay của vốn CSH ( b ) Vốn chủ sở hữu bq Thay vào ( a ) và ( b ) ta được : Hệ số doanh Hệ số doanh Hệ số vòng lợi của vốn = lợi của doanh x của vốn chủ sở hữu thu thuần chủ sở hữu Năm 2005 Thay vào công thức ta có : Hệ số doanh 9.352.372.490 116.973.377.987 lợi của vốn = x chủ sở hữu 116.973.377.987 10.288.806.281 Trong đó : 9.352.372.490 = Hệ số doanh lợi doanh thu thuần ( a ) 116.973.377.987 = 0,08 ( a ) 116.973.377.987 = Hệ số vòng quay của vốn CSH ( b ) 10.288.806.281 = 11,3 ( b ) Thay ( a ) và ( b ) vào ( 1 ) ta được : Hệ số doanh lợi của vốn CSH = 0,08 x 11,3 = 0,90 Năm 2006 Thay vào công thức ta có : Hệ số doanh 12.133.069.733 152.425.499.156 lợi của vốn = x chủ sở hữu 152.425.499.156 11.086.538.652 Trong đó : 12.133.069.733 = Hệ số doanh lợi doanh thu thuần ( a ) 152.425.499.156 = 0,07 ( a ) 152.425.499.156 = Hệ số vòng quay của vốn CSH ( b ) 11.086.538.652 = 13,7 ( b ) Thay ( a ) và ( b ) vào ( 1 ) ta được : Hệ số doanh lợi của vốn CSH = 13,7 x 0,07 = 0,95 Qua phân tích trên cho ta thấy khả năng sinh lợi của vốn CSH chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố đó là hệ số doanh lợi của doanh thu thuần và hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu . Chúng hợp thành vói nhau qua phép nhân . Theo kết quả tính toán và phân tích trên ta có được hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2005 là : 0,90 , năm 2006 là : 0,95 . Nhận xét : Qua phân tích các chỉ tiêu tài chính của xí nghiệp 11 ta nhận thấy tình hình tài chính của xí nghiệp không có độ tự chủ về tài chính . Khả năng tài trợ dài hạn và ngắn hạn thấp . Khả năng thanh toán chung ( năm 2005 là 1,09 , năm 2006 có giảm và đạt 1,06 > 1 ) . Hệ số khả năng thanh toán tức thời còn hạn chế trong khi hệ số mắc nợ chung và hệ số nợ thì rất cao . Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định rất cao nhưng sức sinh lợi của vốn cũng còn khiêm tốn . Nguyên nhân tình hình tài chính của doanh nghiệp do đơn vị chủ yếu đi chiếm dụng vốn nhưng phần lớn là vốn vay phải trả lãi suất ngân hàng ,vậy ảnh hưởng không nhỏ đến tính độc lập tài chính . 5. Phân tích tình hình chiếm dụng vốn a.Phần I : Phải thu Các khoản phải thu Đầu năm Cuối năm So với đầu năm ± đồng % 1. Phải thu ngắn hạn 12.791.488.889 14.684.818.672 1.893.329.783 12,8 - Cho vay ngắn hạn - Trả trước cho người bán - Phải thu nội bộ 4.361.897.711 8.825.576.022 4.463.678.311 50,5 - Phải thu khác 0 14.684.819 14.684.819 100 - Phải thu khó đòi - Phải thu của khách hàng 8.429.591.178 5.844.557.831 (2.585.033.347) (44,2 ) Cộng 12.791.488.889 14.684.818.672 1.893.329.783 12,8 b.Phần I : Phải trả Các khoản phải trả Đầu năm Cuối năm So với đầu năm ± đồng % 1. Phải trả ngắn hạn 62.565.396.762 69.434.609.160 6.869.212.398 9,9 - Vay ngắn hạn 39.103.372.976 47.562.707.275 8.459.334.299 17.7 - Phải trả cho người bán 14.390.041 1.590.052.550 1.575.662.509 99 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 137.643.873 (76.378.070) (214.021.943) (280) - Người mua trả tiền trước 3.234.631.013 6.172.736.754 2.938.105.741 47,6 - Phải trả các đơn vị nội bộ 19.520.403.790 12.526.003.492 ( 6.994.400.298) (55.8) - Các khoản phải trả, phải nộp khác 554.955.069 1.659.487.159 1.104.532.090 66,5 2. Nợ dài hạn 610.237.443 324.223.555 ( 286.013.888 ) ( 88,2 ) 3. Nợ khác 1.059.886.085 ( 775.097.641 ) (1.834.983.726 ) (237 ) Cộng 64.235.520.290 68.983.735.074 4.748.214.784 6,9 Nhận xét : Qua bảng cân đối năm 2006 những khoản phải thu và những khoản phải trả đã được phân tích ta nhận thấy như sau : 1. Các khoản phải thu đầu năm so với cuối năm tăng lên 1.893.329.783 chứng tỏ rằng số vốn mà xí nghiệp bỏ ra đang bị chiếm dụng rất nhiều, dễ gây tình trạng khó khăn về tài chính . Vốn ứ đọng ở các đơn vị khác sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của xí nghiệp . Đặc biệt trong bảng cân đối thể hiện khoản phải thu của khách hàng giảm hơn so với đầu năm là : 2.585.033.347 đồng do khả năng thu hồi vốn nhanh ký kết hợp đồng thanh toán tốt và là khoản tiền làm tăng lợi nhuận cho xí nghiệp . 2. Các khoản phải trả : * Vay ngắn hạn là khoản vay dùng cho việc chi phí mua sắm vật tư phụ tùng , nguyên vật liệu , trả lương cán bộ công nhân viên , trả tiền điện sử dụng ... và các chi phí sản xuất khác với lãi suất phải trả cho ngân hàng là 0,65 tháng . * Phải trả các đơn vị là khoản tiền xí nghiệp phải thanh toán với công ty vì công ty là chủ doanh nghiệp chính và xí nghiệp là đơn vị trực thuộc công ty . Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào sự điều hành của công ty về nhiều mặt . Do vậy phải trả nội bộ là khoản tiền phải thanh toán như tiền bảo hiểm , thuế giá trị gia tăng ...... Qua phân tích phải trả trên cho ta thấy các khoản nợ cuối năm so với đầu năm tăng lên 4.748.214.784 đồng . Đối với khoản vay ngắn hạn tăng lên so với đầu năm 8.459.334.299 là do phải trả công nhân trong dịp cuối năm và thanh toán các khoản nợ khác đồng thời mua sắm thêm vật tư , tài sản cố định ( máy móc thiết bị ...) phục vụ cho sản xuất . Còn đối với các khoản nợ ngắn hạn , dài hạn phải trả khác đều giảm so với đầu năm , cho ta thấy khả năng độc lập về tài chính của xí nghiệp là không có . 6. Để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính hay không ta cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau : a. Tỷ lệ các khoản phải thu Công thức : Tỷ lệ các khoản Tổng số nợ phải thu phải thu so với = x 100 phải trả Tổng số nợ phải trả Thay số vào ta có : Đầu năm Tỷ lệ các khoản 12.791.488.889 phải thu so với = x 100 = 19,9 phải trả 64.235.520.290 Cuối kỳ Tỷ lệ các khoản 14.684.818.672 phải thu so với = x 100 = 21,3 phải trả 68.983.735.074 Kết quả trên cho ta thấy tỷ lệ cuối năm lớn hơn đầu năm chứng tỏ tỷ lệ bị chiếm dụng vốn của đơn vị tăng lên so với đầu năm . Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngày 31 /12/2006 Chỉ tiêu Mã số Kỳ trước Kỳ này Tổng doanh thu 01 116.973.377.987 152.425.499.156 Trong đó: Doanh thu hàng XK 02 Các khoản giảm trừ 03 1. Doanh thu thuần 10 116.973.377.987 152.425.499.156 2. Giá vốn hàng bán 11 107.498.534.370 140.231.459.223 3. Lợi nhuận gộp 20 9.352.3

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc320.doc
Tài liệu liên quan