Chuyên đề Quản lý vật tư nhằm nâng cao chất lượng trong sản xuất và tiêu dùng điện năng

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.1.Giới thiệu sơ lược về công ty ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.2. Chức năng ,nhiệm vụ và tổ chức quản lý của công ty

1.2. Đặc điểm về kinh tế- kỹ thuật của công ty

1.2.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

1.2.2 Đặc điểm lao động

-Tình hình lao động của công ty

-So sánh các năm

 ảnh hưởng của nó đến chất lượng sản phẩm

1.2.3 Đặc điểm về tài chính

-Tình hình biến động vốn sản xuất kinh doanh

-Cơ cấu vốn

1.2.4 Đặc điểm về thị trương tiêu thụ

-Doanh thu theo thị trường

1.3 Kết quả kinh doanh của công ty

1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

1.3.2.Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

2.1 loại sản phẩm của công ty

2.2 Tình hình chất lượng sản phẩm ĐIỆN của công ty

2.2.1.Tiêu chuẩn chất lượng

2.2.2.Các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm

-Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật

-Thiết lập hệ thống kiểm tra chất lượng

-Quy trình kiểm tra chất lượng

-Sơ đồ bảo đảm chất lượng

-Quy trình xử lý sai hỏng

2.2.3. Đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty

-Đặc tính sản phẩm

-Sự chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của công ty

2.3.1. Những nhân tố bên ngoài

-Nhu cầu của nền kinh tế

-Sự phát triển của khoa học kĩ thuật

-Hiệu lực của cơ chế quản lý

-Tình hình phát triển của ngành ĐIỆN VIỆT NAM

2.3.2. Các nhân tố bên trong

-Quy trình công nghệ sản xuất

-Vật tư – Nguyên liệu

-Công tác quản lý chất lượng

2.4 Những tồn tại về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm

2.4.1. Nguyên nhân

-Khách quan

-Chủ quan

 

CHƯƠNG III.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

3.1. Phương pháp phát triển sản phẩm ĐIỆN của công ty

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ĐIỆN

3.2.1. Cải thiện về công nghệ

-Chuyển giao công nghệ tiên tiến

-Tuyển chọn công nghệ vật tư đầu vào

3.2.2. Nâng cao trình độ tay nghề

-Tự tổ chức đào tạo tại Công ty

-Cử đi đào tạo nơi khác

3.2.3.Xây dựng phòng Marketting

3.2.4.Cải thiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

-Nâng cao nhận thức về cải thiện chất lượng

-Xây dựng chính sách cải thiện chất lượng

-Hoàn thiện công cụ cải thiện chất lượng

-Phấn đấu xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO

3.2.5. Giải pháp tài chính

KẾT LUẬN

 

doc52 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Lượt xem: 1684 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Quản lý vật tư nhằm nâng cao chất lượng trong sản xuất và tiêu dùng điện năng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ơn vị sản xuất kinh doanh 3 phó giám đốc Kỹ thuật và an toàn Vật tư và vận tải Tài chính kế toán 1.2 Đặc điểm kinh tế –kỹ thuật của công ty: 1.2.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thật của công ty: Công ty Điện Lực Hải Dương là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh có qui mô vừa . +Về TSCĐ của doanh nghiệp: Nhóm tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại I/TSCĐ đang dùng trong SXKD 171.543.299.904 88.629.433.774 171.543.299.904 886.629.433.774 II/Tài sản vô hình 0 0 0 0 III/ TSCĐ chưa cần dùng 1.485.768.788 0 1.485.768.788 0 IV/ TSCĐ không cần dùng - - - - V/ TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý 90.426.600 0 90.426.600 0 VI/ Đất đai 7.826.000 2.318.000 7.826.000 2.318.000 Tổng cộng 173.127.321.292 88.631.751.774 137.127.321.292 88.631.751.771 -VËt t­ dïng trong truyÒn t¶i vµ kinh doanh ®iÖn n¨ng: M¸y biÕn ¸p C¸c lo¹i c¸p trÇn vµ bäc C«ng t¬ ®o ®Õm ®iÖn Vá hép c«ng t¬ Xµ , sø , cét ®iÖn vµ c¸c phô kiÖn th­êng dïng trong qu¸ tr×nh truyÒn t¶i ®iÖn n¨ng. NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH: Thường là nhôm, đồng,sắt NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ: Thường là nhựa hợp chất, sứ cách điện và nhựa cách điện CÁC DẠNG NGUYÊN LIỆU NHƯ: Dầu Mazut, Diezen , xăng BÁN THÀNH PHẨM MUA NGOÀI: Th­êng lµ nh÷ng vËt liÖu dïng trong x©y dùngvµ b¶o vÖ TSC§ C«ng t¸c vËt t­ trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y: VËt t­ thiÕt bÞ ®­îc mua s¾m ®óng kÕ ho¹ch nªn kh«ng cã gi¸ trÞ tån kho lín, chÊt l­îng vËt t­ tèt vµ ®óng chñng lo¹i , mua ®óng n¬i c«ng ty ®· quy ®Þnh. GIÁ TRỊ TỒN KHO ĐẦU NĂM 2002: N¨m 2002 thùc hiÖn mua vËt t­ víi tæng gi¸ trÞ nhËp kho : Tæng gi¸ trÞ vËt t­ suÊt ra sö dông n¨m 2002: Thanh lý vËt t­ thu håi kÐm phÈm chÊt 02 l«: Gi¸ trÞ tån kho tÝnh ®Õn ngµy 31/12/2002: 3.032.688.923 ® 7.302.175.501 ® 7.941.947.472 ® 662.700.000 ® 3.016.147.744 ® GIÁ TRỊ TỒN KHO ĐẾN NĂM 2003: N¨m 2000 mua vËt t­ tån kho víi tæng gi¸ trÞ: Tæng vËt t­ xuÊt ra sö dông n¨m 2003 : Thanh lý vËt t­ kÐm phÈm chÊt n¨m 2003 : Gi¸ trÞ tån kho tÝnh ®Õn ngµy 31/12/2003 3.032.688.923 ® 9.779.776.151 ® 9.144.770.769 ® 601.203.225 ® 3.667.694.305 ® GIÁ TRỊ TỒN KHO SAU KIỂM KÊ: Thùc hiÖn mua s¾m vËt t­ 9 th¸ng: Tæng vËt t­ xuÊt ra sö dông 9 th¸ng: Gi¸ trÞ tån kho tÝnh ®Õn ngµy 30/9/2003: Than Thanh lý vËt t­ kÐm phÈm chÊt 9 th¸ng: 3.510.391.949 ® 8.958.630.712 ® 9.507.219.922 ® 2.961.802.748 ® 839.892.400 ® Tµi s¶n cè ®Þnh: §¬n vÞ tÝnh : ®ång ChØ tiªu 2002 2003 27.373.466.685 88.631.751.774 +KhÊu hao c¬ b¶n TSC§ 6.768.392.000 88.631.751.774 +Nguyªn gi¸ 109.623.663.325 216.201.836.331 +Gi¸ trÞ hao mßn 82.250.196.640 97.112.936.323 +KhÊu hao 27.373.466.685 119.088.900.008 1.2.2. §Æc ®iÓm vÒ lao ®éng cña c«ng ty: HiÖu qu¶ kinh doanh cña c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt vµ th­¬ng m¹i nãi chung vµ cña c«ng ty §iÖn Lùc nãi riªng phô thuéc rÊt lín vµo nguån nh©n lùc . §èi víi c«ng ty §iÖn Lùc H¶i D­¬ng ngoµi nh÷ng vÊn ®Ò vÒ vËt liÖu , c«ng nghÖ … C«ng ty cßn rÊt quan t©m , chó träng ®Õn ®éi ngò c¸n bé c«ng nh©n viªn . §Ó cho viÖc s¶n xuÊt vµ kinh doanh cã hiÖu qu¶ tèt , chÊt l­¬ng cao kh«ng chØ cÇn cã m¸y mãc thiÕt bÞ hiÖn ®¹i , nguyªn liÖu tèt mµ cßn rÊt cÇn ®Õn mét ®éi ngò c¸n bé c«ng nh©n viªn cã ®ñ tr×nh ®é tay nghÒ cao . ChÝnh v× vËy , ngoµi viÖc thùc hiÖn chiÕn l­îc hiÖn ®¹i ho¸ vµ tù ®éng ho¸ trong s¶n xuÊt , ban l·nh ®¹o lu«n x¸c ®Þnh yÕu tè con ng­êi lµ quan träng nhÊt. Víi nhËn thøc nµy c«ng ty ®· rÊt quan t©m ®Õn ®Çu t­ tõ kh©u tuyÓn dông ®Õn sö dông , ®µo t¹o , båi d­ìng vµ thùc hiÖn chÝnh s¸ch ®·i ngé tho¶ ®¸ng . Cô thÓ tÝnh tíi ngµy 30/9/2003 :Tæng sè CBCNV cñ sæ §iÖn Lùc H¶i D­¬ng lµ 626 ng­êi . Trong ®ã : 483 nam 143 n÷ Tæng sè 300 ®¶ng viªn. Tuổi đời Trình độ kĩ thuật chuyên môn khác-KT Học xong chính trị Dưới 30 tuổi 31-45 40-55 >56 Cao đẳng Đại Học Trung cấp Quản lý kinh tế Công nhân Công nhân Trung cấp Kĩ thuật Kinh tế Chuyên môn khác Kĩ thuật Kinh tế Chuyên môn khác 239 201 167 19 10 49 21 1 73 56 4 7 401 2 2 §Þnh møc lao ®éng ®­îc tÝnh theo bËc thî vµ b»ng cÊp cña mçi CNV: (tr¶ l­¬ng theo bËc thî ) §Þnh møc l­¬ng nÒn cña doanh nghiÖp hiÖn nay lµ : 450.000 ®/th¸ng. TuyÓn dông nh©n viªn : Theo nhu cÇu cña c«ng viÖc tuyÓn ng­êi vµo lµm cã tr×nh ®é phï hîp víi vÞ trÝ yªu cÇu cã ®ñ n¨ng lùc vµ tr×nh ®é ®¸p øng ®­îc ®ßi hái mµ c«ng viÖc yªu cÇu. NhËn xÐt: VÒ c¬ cÊu lao ®éng cña c«ng ty: C«ng ty §iÖn Lùc H¶i D­¬ng lµ mét c«ng ty s¶n xuÊt vµ kinh doanh ®iÖn n¨ng , nhiÖm vô s¶n xuÊt phøc t¹p , ®a d¹ng mµ c¸n bé qu¶n lý chØ chiÕm 9% trong tæng sè c¸n bé c«ng nh©n viªn toµn c«ng ty, cßn ng­êi lao ®éng trùc tiÕp chiÕm 91% .§©y lµ mét c¬ cÊu t­¬ng ®èi hîp lý so víi c¸c c«ng ty kh¸c nªn hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh ®· ®¹t kh¸ cao . 1.2.3. §Æc ®iÓm vÒ tµi chÝnh cña c«ng ty : C«ng ty §iÖn Lùc H¶i D­¬ng lµ doanh nghiÖp nhµ n­íc cã qui m« t­¬ng ®èi lín, tæng nguån vèn kinh doanh cñ c«ng ty lín h¬n 15 tØ ®ång .HiÖn nay ,nguån vèn phôc vô cho kinh doanh cña c«ng ty cßn khiªm tèn nh­ng b»ng kh¶ n¨ng vµ uy tÝn ®¬n vÞ ®· nç lùc tranh thñ nguån tµi trî . Trong s¶n xuÊt kinh doanh cña mét c«ng ty ,vèn lµ vÊn ®Ò cã tÝnh quyÕt ®Þnh mang tÝnh quan träng nhÊt nÕu kh«ng cã nã th× mäi ho¹t ®éng s¶n xuÊt , kinh doanh cña doanh nghiÖp kh«ng ®­îc duy tr× . Vèn kinh doanh cña c«ng ty bao gåm : +Vèn ®­îc tµi trî bëi nhµ n­íc vµ vèn tù bæ xung BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tài sản có Số đầu năm Số cuối năm Tài sản nợ Số đầu năm Số cuối năm A-TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: 33.554.749.564 43.915.793.817 A-Nợ phải trả 37.997.914.486 99.743.798.424 I/ Vốn bằng tiền 322.564.148 4.865.932.072 I/ Nợ ngắn hạn 36.767.546.697 99.796.550.559 II/ Các khoản phải thu 28.614.896.098 33.536.989.828 II/ nợ dài hạn - - III/ Hàng tồn kho 3.129.517.164 3.919.115.341 III/ Nợ khác 1.230.367.789 52.767.171 IV/ Tài sản lưu động khác 1.487.772.154 1.591.026.537 V/ chi sư nghiệp - 2.730.039 B- TSLĐ và đầu tư dài hạn: 27.373.466.685 92.094.835.982 B-Nguồn vốn CSH 31.311.805.795 36.266.846.375 I/ TS cố định 8.381.504.032 88.631.751.774 I/ Nguồn vốn quỹ 31.311.805.795 36.264.116.336 II/ Chi phí XDCB dở dang 3.463.084.208 II/ Nguồn vốn quỹ - 2.730.039 Tổng tài sản có: 69.309.720.281 136.010.692.799 Tổng nguồn vốn: 69.309.720.281 136.010.092.799 §­îc lËp vµo ngµy 31/12/2002 C«ng ty §iÖn Lùc I §iÖn Lùc H¶i D­¬ng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐƯỢC LẬP VÀO NGÀY 31/12/2003 Tài sản có Số đầu năm Số cuối năm Tài sản nợ Số đầu năm Số cuối năm A-TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: 43.915.793.817 54.859.140.582 A-Nợ phải trả 99.743.783.424 122.051.947.920 I/ Vốn bằng tiền 4.865.932.072 2.111.330.048 I/ Nợ ngắn hạn 99.796.550.595 120.108.867.108 II/ Các khoản phải thu 33.536.989.828 45.913.364.853 II/ nợ dài hạn 52.767.171 1.943.080.812 III/ Hàng tồn kho 3.919.115.341 4.981.444.066 III/ Nợ khác IV/ Tài sản lưu động khác 2.730.039 2.730.039 V/ chi sư nghiệp 1.591.026.537 1.850.271.576 B- TSLĐ và đầu tư dài hạn: 92.094.835.982 123.807.055.953 B-Nguồn vốn CSH 36.266.846.375 56.614.248.615 I/ TS cố định 92.631.751.774 119.088.900.008 I/ Nguồn vốn quỹ 35.885.308.058 56.005.347.349 II/ Chi phí XDCB dở dang 3.463.084.208 4.718.155.945 II/ Nguồn vốn quỹ 381.538.317 608.901.260 Tổng tài sản có: 136.010.692.799 178.666.196.535 Tổng nguồn vốn: 136.010.629.799 178.666.196.535 Công ty Điện Lực I Điện Lực Hải Dương PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU: Các chỉ số thanh toán; Tỷ số thanh toán hiện thời: 31/12/2003 = TSLĐ = 43.915.793.817 = 0,44 Các khoản nợ ngắn hạn 99.743.789.424 = TSLĐ - Hàng tồn kho = 39.996.674.871 = 0.4 Các khoản nợ ngắn hạn 99.796.550.559 Tỷ số thanh toán nhanh: Tỷ số nợ : Tỷ số nợ = Tổng số nợ = 99.743.789.424 = 0,74 Tổng tài sản 136.016.692.799 Công tác tài chính kế toán của doanh nghiệp được thực hiện theo đúng nguyên tắc tài chính , việc thu được giám sát chặt chẽ và hạch toán chính xác . Các khoản mục đều được mở sổ chi tiết để theo dõi và cập nhật hàng ngày . Các nguồn vốn được triển khai theo đúng tính chất và thanh quyết toán theo qui định hiện hành . Qua bảng cân đối kế toán được lập vào ngày 31/9/2003 Và kết quả kinh doanh của những năm gần đây ta thấy : +Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả tốt . +Xây dựng và phát triển theo đúng kế hoạch đã đề ra. +Các nguồn vốn được cung cấp đầy đủ và phù hợp. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ Cùng với sự phát triển của thời đại ngày nay , Không có quốc gia nào dù lớn hay nhỏ có thể sống tách biệt được với thế giới , mà ngược lại mỗi thành viên là một tế bào không thể tách rời được của cộng đồng quốc tế . Xu thế toàn cầu hoá và cộng đồng hoá là một xu thế tất yếu . Do vậy cuộc khủng hoảng khu vực đã có những ảnh hưởng nhất định đến Việt Nam , do vậy nền kinh tế Việt Nam trong một vài năm gần đây có dấu hiệu bị chậm lại mặc dù vậy ngành Điện cả nước nói chung là ngành độc quyền cũng không nằm ngoài bối cảnh chung đó . Ở Việt Nam hiện nay đa phần các doanh nghiệp đều ở trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng và chủ yếu theo mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ , công nghiệp lạc hậu , trang thiết bị cũ kĩ lạc hậu , năng xuất lao động thấp , năng lực quản lý kinh doanh yếu kém , giá thành của sản phẩm của Việt Nam nói trung là cao hơn , vấn đề này ảnh hưởng rất lớn tới tình hình giá Điện tại công ty lúc bấy giờ , giá cả không ổn định so với giá cả về Điện tại các nước trong khu vực . Ở giai đoạn này sản phẩm của doanh nghiệp đang kinh doanh hiện nay đó là điện năng trong đó sản phẩm điện có 2 loại: +Điện cao thế. +Điện hạ thế . *Xúc tiến bán hàng cho các khách hàng có nhu cầu dùng Điện : +Tập huấn đội ngũ lắp đặt , sửa chữa, phục vụ khách hàng một cách nhiệt tình . +Bỏ những thủ tục rườm rà về khâu đăng ký sử dụng điện. +Lắp đặt đường dây nóng khi có yêu cầu hay khiếu nại của khách hàng đối với người ngành điện và để có những thông tin kịp thời khi xảy ra sự cố. +Thường xuyên kiểm tra , thay thế những thiết bị truyền tải và đo đếm điện năng kém phẩm chất hay đã bị hư hỏng để đảm baỏ độ an toàn , chính xác cao cho những khách hàng đang dùng điện. +Thu tiền điện tại một nơi nhất định. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG 2.1 Các sản phẩm của công ty Sản phẩm của doanh nghiệp đang kinh doanh hiện nay đó là điện năng Trong đó sản phẩm điện có hai loại: +Điện cao thế. +điện hạ thế . Trong cuộc sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất hàng ngày , con người sử dụng rất nhiều loại sản phẩm khác nhau có liên quan tới tiêu dùng điện đặc biệt khi cuộc sống ngày càng đầy đủ và có nhiều tiện nghi thì mức sống càng cao và việc tiêu dùng về điện ngày càng lớn chính nhu cầu của con người rất phức tạp và phát triển theo hướng ngày càng đa dạng và phong phú . Để thoả mãn nhu cầu đó của nhân dân trong tỉnh , Công ty sản xuất và cung ứng về điện đã tạo ra sản phẩm và mạng lưới phân phối rất đa dạng một mạng lưới phân phối điện năng : Điện Lực Hải Dương nhận điện thương phẩm từ tổng công ty điện lực I và phân bổ cho các chi nhánh sau: +Chi nhánh Hải Dương . +Chi nhánh Kinh Môn . +Chi nhánh Cẩm Bình. +Chi nhánh Gia Thuận . +Chi nhánh Kim Thành . +Chi nhánh Nam Thanh . +Chi nhánh Ninh Thanh. +Xi măng hoàng Thạch . +Chi nhánh Tứ Lộc . Năm Công nghiệp Nông Nghiệp Thắp Sáng 2002 257,673 triệu Kwh 32,569 triệu Kwh 190,137 triệu Kwh 2003 294,673 triệu Kwh 31,3 triệu Kwh 216,867 triệu Kwh Tháng 9/2003 : Tổng số điện thương phẩm là 433,317 triệu Kwh 2.1.1. Sản phẩm điện dân dụng. Cùng với sự phát triển của đất nước , các sản phẩm điện dân dụng không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người , chính vì vậy mà từ khi ra đời Công ty đã xác định cho mình một phương hướng nhằm xác định cho mình một hướng đi nhằm phát triển các sản phẩm điện dân dụng nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng đông đảo của người dân . Sản phẩm điện cao thế luôn dùng để cung ứng cho những khách hàng là những doanh nghiệp chuyên dùng điện vào trong các sản xuất phục vụ cho việc chế tạo các sản phẩm chính của mình trong đó có những khách hàng lớn là khách hàng thường xuyên của công ty là : +Công ty lắp máy và xây dựng. +xí nghiệp dịch vụ và xây lắp điện. +Nhà máy sứ Hải Dương. +Nhà máy đá mài Hải Dương. +Xí nghiệp cơ điện vật tư… 2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Điện của công ty : *Yếu tố sản phẩm , thị trường , khách hàng Về yếu tố sản phẩm: Công ty Điện Lực Hải Dương lập kế hoạch đối với việc sửa chữa dây cáp điện để đảm bảo xác định rõ về : +Các yêu cầu định tính của sản phẩm. +Các quá trình , các thông tin tài liệu bộ phận chịu trách nhiệm nguồn lực cần thiết để chế tạo sản phẩm. +Các chuyên gia kiểm tra , chuẩn mực kiểm tra và chấp nhận chuẩn mực nhằm chánh làm tổn thất và mất mát điện năng . +Lưu trữ hồ sơ , thích hợp làm bằng chứng cho quá trình chế tạo sản phẩm cũng nư sự phù hợp của chất lượng sản phẩm. Các hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các dịch vụ truyền của công ty được thực hiện theo hướng dẫn trong bản “kế hoạch chất lượng chung” . Trong những trường hợp có yêu cầu đặc biệt của khách hàng hoặc những đối tác có liên quan hay do sự đặc biệt của sản phẩm đòi hỏi trưởng phòng kỹ thuật chất lượng có trách nhiệm lập kế hoạch chất lượng . Dựa trên các yêu cầu đặc biệt về hệ thống quản lý chất lượng hiện hành của công ty do phó giám đốc phê duyệt trước khi đi vào thực hiện Về yếu tố khách hàng và thị trường: Công ty kiểm soát mọi quá trình có liên quan đến khách hàng nhằm đảm bảo: Mọi yêu cầu của khách hàng liên quan đến sản phẩm điện năng bao gồm cả trước khi lắp đặt và sau khi tiêu dùng được xác định rõ. Mọi yêu cầu của khách hàng đều được xem xét tiếp xúc để hiểu đúng , hiểu rõ và khách hàng khẳng định khả năng đáp ứng của công ty đối với các yêu cầu này. Trong quá trình thực hiện các yêu cầu cũng như giai đoạn lắp đặt sau khi tiêu dùng phải đảm bảo thiết lập mối quan hệ với khách hàng để thu thập , xử lý, cug cấp các thông tin cho khách hàng. Thiết lập , áp dụng , duy trì và định kỳ xem xét một qui trình bằng văn bản để kiểm soát các quá trình liên quan đến khách hàng . Nhận biết các yêu cầu của khách hàng tức là mọi yêu cầu của khách hàng đều được đảm bảo ghi chép bằng văn bản các thong tin về dịch vụ , sản phẩm mà khách hàng yêu cầu . Đối với dự án thầu , các thông tin về gói thầu như :tên dự án chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan đến như đối tác tham gia dự thầu …Đều được thu thập đầy đủ trước khi quyết định mua hồ sơ mời thầu. Xem xét nắm vững các yêu cầu về sản phẩm , dịch vụ : Mọi yêu cầu của khách hàng về sản phẩm , dịch vụ đến các cơ sở bộ phận chức năng thích hợp xem xét để hiểu đúng và hiểu rõ các yêu cầu này và khả năng đáp ứng các yêu cầu này.Việc xem xét khách hàng khả năng đáp ứng khi cần thiết phải có sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan. Trong quá trình thực hiện các yêu cầu nếu có sự thay đổi thì mọi sự thay đổi phải được giải quyết, thống nhất với khách hàng, được ghi chép và dự báo tới nơi bộ phận liên quan đẻ cập nhật. Giữ mối quan hệ trao đổi tiếp xúc với khách hàng: Trong thị trường thực hiện các yêu cầu của khách hàng, tình hình thực hiện các yêu cần phải được cập nhật tại các phòng chức năng để theo dõi tiến độ và có thể thông tin ngay đến khách hàng khi hách hàng yêu cầu. Khi có các thông tin phản hồi hay khiếu lại của khách hàng, chúng phải được theo dõi và xử lý thích hợp theo các qui trình về đo lường và theo dõi thoả mãn của khách hàng và quá trình đảm bảo khách hàng khắc phục Về vấn đề tiêu dùng Điện năng: Công ty đảm bảo mọi sản phẩm, dịch vụ mua hàng vào phù hợp với các yêu cầu qui định . Xây dựng các tiêu chí cụ thể nhằm đánh giá lựa chọn nhà cung ứng có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu, theo dõi tình hình cung ứng để làm căn cứ phê duyệt lại hay loại bỏ nhà cung ứng Các biện pháp đưa ra: -Kiểm soát nhà cung ứng: +Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng dựa trên tiêu trí cụ thể, lập danh sách các nhà cung ứng được phê duyệt, làm căn cứ lựa chọn cho từng lần mua sắm vật tư. +Thiết lập và cập nhật mọi thông tin cần thiết có liên quan đến các nhàcung ứng hiện tại hiện đã có các quan hệ có tiềm năng quan hệ với công ty. +Theo dõi về Thời hạn giao hàng tình trạng chất luợng của từng lần đối với nhà cung ứng các sản phẩm thương maị và các loại nguyên vật liệu chính của công ty: Đồng nhôm, nhựa các loại. -Mô tả thông tin mua hàng +Nhu cầu về các sản phẩm dây cáp điện phục vụ cuộc sống, các loại nghuyên vật liệu chính phải được lập thành văn bản và phải được phê duyệt trước khi lập đơn đặt hàng hoặc yêu cầu nhà cung ứng báo giá. Thông tin mua hàng phải được chuyển đến người cung ứng đây đủ, chính xác. +Đối với các đợt mua hàng nhỏ lẻ, và các nguyên vật liệu phục vụ, cán bộ vật tư trực tiếp đi mua hàng đảm bảo các thông tin về sản phẩm mua, phải được ghi chép đầy đủ chính xác . -Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào +Hàng mua về đều được kiểm tra đối chiếu kỹ lưỡng với thông tin hàng mẫu, xác nhận về chủng loại, số lượng thời hạn giao hàng so với hợp đồng đơn đặt hàng. +Việc thử nghiệm sản phẩm mua vào được tiến hành khi có yêu cầu của khách hàng tuân thủ kế hoạch chất lượng của hợp đồng đơn đặt hàng. Một số khách hàng của công ty: Xí nghiệp cơ khí đá mài . Nhà máy sứ Hải Dương. Nhà máy bơm Hải Dương. Nhà máy cung cấp nước sạch Hải Dương. Nhà máy bơm Hải Dương. 1.3.2. Công nghệ thiết bị và cáctiêu chuẩn chế tạo sản phẩm Điện. Có thể nói công nghệ tiêu chuẩn và thiết bị là những yếu tố có ảnh hưởng vô cùng lớn đến chất lượng của sản phẩm Điện nó mang tính quyết định .Ngày nay nhu cầu của thị trường biến đổi đa dạng và liên tục nên các sản phẩm Điện bị hao mòn vô hình và dẫn đến tổn thất Điện năng .Những sản phẩm nào được sản xuất từ những công nghệ tiên tiến đáp ứng , thoả mãn được nhu cầu khách hàng cao thì sẽ dễ dàng được khách hàng chấp nhận do vậy khả năng tiêu thụ là tốt nhất. Sản phẩm dây cáp điện của công ty Điện Lực Hải Dương cũng nằm trong qui luật này . Hiện nay ở nước ta nhà nước có chủ trương mắc Điện ở những vùng xa vùng núi …Do vậy sản phẩm của Công ty phải đảm bảo tải Điện ít tốn nhất mà vẫn đam bảo ngay cả khi trong những khu dân cư đông đúc sản phẩm lại càng phải đảm bảo tính an toàn. Nhận thức được điều này Công ty Điện Lực Hải Dương đã không ngừng đầu tư công nghệ máy móc thiết bị mới để mở roọng năng lực truyền tải và cung cấp điện năng và nâng cao chất lượng truyền tải và tiêu thụ điện năng. Công ty đã lắp đặt những dây truyền bện cáp của bỉ , Hàn Quốc . Máy rút nhôm của Hàn Quốc , may bện đồng của ý…Ngoài ra các hệ thống quanr lý ISO 9001:2000 cũng được công ty áp dụng từ 1/6/2000. Với các công nghệ máy móc thiết bị đạt tiêu chuẩn trên mạng lưới điện của công ty được truyền tải khắp trên toàn tỉnh và sang một số tỉnh lân cận vấn đề về an toàn trong sử dụng điện cũng được nâng cao tạo niềm tin cho người sử dụng. 1.3.3. Vấn đề quản lý Công ty Điện Lực Hải Dương đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào quản lý chất lượng sản phẩm Điện năng . Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty đã được thành lập để đảm bảo sản phẩm Điện đưa ra thị trường không bị tổn thất và đảm bảo an toàn. Vấn đề tổ chức quản lý vật tư tổ chức vận chuyển , dự trữ và bảo quản vật tư cũng được công ty quan tâm . Khách hàng đặt hàng ở Công ty sẽ được Công ty lắp đặt mạng lưới cung cấp Điện năng tận nơi theo yêu cầu . PHẦNII THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG TY -Cáp nhôm trần : sản phẩm này phải thoả mãn có tiết diện 500 mm2. Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩmlà phải dẫn điện tốt , không bị oxy hoá.Vật tư này được dùng phục vụ cho một số khách hàng như : Xí nghiệp dịch vụ xây lắp điện , xí nghiệp cơ điện vật tư … -Cáp bọc nhôm PVC , bọc đồng PVC : Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm này là tiết diện 500 mm2 và có điện áp danh định 0,6 kV-3kV .Ngoài ra còn có dây cáp điện bọc nhựa tiết diện nhỏ đến 10 mm2 Các sản phẩm này phải đảm bảo an toàn , nhựa bọc phải chịu được nhiệt độ khắc nghiệt của thời tiết , có thời gian sử dụng lâu dài . Tất cả các vật tư của công ty phải đảm bảo dẻo , bền , an toàn , phùhợp với các tiêu chuẩn TCVN5064-1994, TCVN2103-1994 ,TCVN5935- 1995, TCVN6447-1998 đã qui định . Để đảm bảo chất lượng vật tư được tốt thì công ty khi tung ra thị trường đảm bảo tin cậy thì Công ty đã đưa ra bảng chất lượng chung như sau: Nhận biết yêu cầu Ký hợp đồng Kiểm tra VT trong kho Mua hàng Kiểm tra Nhập kho Xuất khẩu giao hàng Nhận xét : có thể nói tình hình quản lý chất lượng ở Việt Nam còn nhiều vấn đề cải tiến chất lượng sản phẩm tăng năng xuất lao động , hạ giá thành đã được Đảng , Nhà Nước Chính Phủ đề ra trong nhiều năm qua nhưng Trình độ kỹ năng quản lý chất lượng còn yếu .Nằm trong môi trường như vậy công ty Điện Lực Hải Dương đã cố gắng cải tiến chất lượng Điện trong doanh nghiệp .Bằng chứng là phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty đã được thành lập . Cácvật tư khi đem vào tiêu dùng đều được kiểm tra từ kích thước thông số về độ bền và thông số dẫn điện … Dây cáp điện là vật tư quan trọng cho sự phát triển của đất nước. Sản phẩm phải đảm bảo dẫn điện tốt, ít lãng phí điện. Như vậy vừa đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh vừa tiết kiệm điện cho nhà nước, đó là một vấn đề nóng hổi hiện nay. Xây dựng áp dụng và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng tổng thể nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cho mọi hoạt động của Công ty. Hệ thống chất lượng được miêu tả chi tiết bằng văn bản kiểm soát chặt chẽ và hiệu chỉnh kịp thời, hơn thế mọi khâu áp dụng được thực hiện theo văn bản đều được theo dõi, kiểm tra, phân tích, đánh giá nhằm cải tiến liên tục hệ thống. Doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp sau : * Xác định rõ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính, trên cơ sở đó xác định hệ thống quản lý chất lượng nhằm kiểm soát các quá trình này. Đối với Công ty Điện Lực Hải Dương các hoạt động chính là : - Sản xuất và cung cấp những sản phẩm Điện năng : Theo hoạt động này cũng như trong các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 Công ty xem các quá trình là chính tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm và việc cung ứng cho khách hàng. + Quá trình tiếp thị nắm bắt nhu cầu của khách hàng, thị trường . + Quá trình mua vật tư, nhiên liệu. + Quá trình thực hiện giám sát các công đoạn sản xuất. + Quá trình kiểm tra các sản phẩm sản xuất (kiểm tra thông số Điện Năng ). + Quá trình lắp đặt mạng lưới cung cấp cho khách hàng. - Các quá trình sau là bổ trợ : + Quá trình chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, xác nhận tình trạng chất lượng theo các điều kiện sản xuất đó. + Q1 đào tạo huấn luyện cho công nhân cán bộ + Quá trình hoạch định cấu trúc hệ thống chất lượng lập chính sách mục tiêu chất lượng. + Quá trình xác định, kiểm soát tài liệu, hồ sơ chất lượng. + Quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu, nhận biết nguyên vật liệu và sản phẩm. + Quá trình xác định cách thu thập truyền đạt thông tin phân tích đánh giá các dữ liệu liên quan đến tình trạng chất lượng sản phẩm, mối tương tác giữa các quá trình này thể hiện bằng sự việc dẫn hoặc tham chiếu giữa các văn bản của hệ thống chất lượng cho các quá trình tương ứng và được mô tả trong sơ đồ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. * Công ty Điện Lực Hải Dương sáp dụng và duy trì một hệ thống chất lượng có hiệu lực và hiệu quả nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cho mọi sản phẩm của Công ty. Hệ thống chất lượng được áp dụng trong Công ty được duy trì theo cơ cấu hình tháp với 4 tầng gồm : - Tầng 1 : Sổ tay chất lượng : Văn bản mô tả chính sách, chủ trương chung, tổ chức hệ thống chất lượng cũng như trách nhiệm quyền hạn của lãnh đạo và cán bộ tham gia trong hệ thống chất lượng của Công ty, đồng thời viện dẫn các quá trình của hệ thống chất lượng và giới hiệu cơ cấu của hệ thống văn bản. - Tầng 2 : Các quá trình chất lượng : Tái hiện mô tả cách thức phối hợp giữa các chức năng bộ phận thực hiện công việc để chỉ rõ ai chịu trách nhệm sử dụng tài liệu nào, phương tiện gì để thực hiện, các quá trình phải nhất quán với yêu cầu của ISO 9001 : 2000. - Tầng 3 : Hướng dẫn công việc : Tài liệu mô tả chi tiết công việc cụ thể được thực hiện như thế nào tại một khâu nhất định trong phạm vi áp dụng của hướng dẫn công việc được xác định bởi các quá trình liên quan. - Tầng 4 : Hồ sơ chất lượng : Kết quả công việc hàng ngày được ghi trên biểu mẫu. Các sản phẩm dây cáp điện do Công ty sản xuất theo thiết kế có sẵn. PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY I. PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY. Để dáp ứng được nhu cầu đòi hỏi, xu hướng phát triển của thời đại, để đưa được điện đến mọi người, Công ty đã không ngừng đổi mới mọi mặt để sản phẩm của Công ty ngày càng đạt chất lượng cao hơn. Căn cứ vào khả năng sản xuất của Công ty, căn cứ năng lực tài chính, căn cứ vào nhu cầu thị trường công ty xây dựng chiến lược và kế hoạch cho mình để đạt mục tiêu mà Công ty đề ra. Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty luôn chú trọng đầu tư công nghệ, kỹ thuật thiết bị mới mở rộng năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý luôn là sức mạnh cạnh tranh của

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docQuản lý vật tư nhằm nâng cao chất lượng trong sản xuất và tiêu dùng Điện Năng.doc
Tài liệu liên quan