Chuyên đề Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty xây dưng Quảng Ninh

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ kế toán đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ ( 3,4.10.ngày ) hoặc cuối tháng. Tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt ( nếu có).

 

doc78 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 10/03/2014 | Lượt xem: 1364 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty xây dưng Quảng Ninh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giá hàng mua theo hoá đơn Nợ TK 331: Thuế VATđược khấu trừ, CóTK liên quan 331,111,112,141… -Sang tháng sau khi hàng về ghi: Nợ TK 152: Nếu nhập kho(chi tiết vật liệu) Nợ TK 621,627:Xuât kho sản xuất ở phân xưởng Có TK151: Hàng đi đường kì trước đã về h) Trường hợp nguyên vật liệu tự chế nhập hoặc thuê ngoài gia công chế biến: Ghi theo giá thành sản xuât thực tế hoặc gía thành chế biến thực tế Nợ TK 152(chi tiết vật liệu) Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công Có TK 512 : Vật liệu tự sản xuất 2. Hạch toán tiến hành biến động giảm vật liệu. a.Xuất vật liệu cho sản xuât kinh doanh. Nợ TK 621(chi tiết đối tượng): Xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ , dịch vụ Nợ TK 627(6272): Xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất Nợ TK 641(6412): Xuất cho nhu cầu quản lí doanh nghiệp Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu xuất b)Xuất để góp vốn liên doanh Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn Nợ (Có) TK412: Phần chênh lệch Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất c.Xuất thuê ngoài gia công, chế biến: Nợ TK 154: Giá thực tế cvật liệu xuất chế biến Có TK 152: Giá thực tế d.Giảm do cho vay tạm thời: Nợ TK1388,1368 Có TK 152 e)giảm do các nguyên nhân khác Nợ TK 632: Nhượng bán Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho Nợ TK 1381; Thiếu không rõ nguyên nhânchờ xử lí Nợ TK 1388,334: Thiếu cá nhân phải bồi thường Có TK 152; Giá thực tế vật liệu giảm B: Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ Kế toán công cụ dụng cụ giống như là với nguyên vật liệu nhưng xuất lại khác nhau. Vì vậy trong phần này em chỉ trình bày hạch toán giảm công cụ dụng cụ a.Công cụ dụng cụ *Loại phân bổ 100% Nợ TK 627(6273) Nợ TK 641(6413) Nợ TK 642(6423) Có TK 153: Toàn bộ giá trị xuất dùng *Loại phân bổ 50%: -Khi xuất: Nợ TK 242 chi phí trước dài hạn Có TK 153 toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ PHân bổ 50% giá trị Nợ TK 627 Nợ TK 641 50% giá trị công cụ xuất dùng Nợ TK 642 Có TK 242 Khi báo hỏng phân bổ 50% giá trị còn lại trừ đi giá trị thu hồi Nợ TK 627(6273) 50% giá trị phế liệu – phế liệu thu hồi Nợ TK 641(6413) Nợ TK 642(6423) Nợ TK 111,112,131,152: Giá trị phế liệu thu hồi Có TK 242: 50% Giá trị còn lại *Loại phân bổ nhiều lần Xuất công cụ dụng cụ với soó lượng nhiều, giá trị nhiều có tác dụng phục vụ nhiều kì . Bút toán một : Phản ánh 100% giá trị xuất dùng Nợ TK 242 Có Tk 153 Bút toán 2: Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần đầu. Lần I: Nợ TK 627, 641, 642 Giá trị phân bổ mỗi lần Có TK 242 Lần II: ………………………………………… Lần 10 Tương tự như bút toán báo hỏng. Nợ TK 627,641, 642: Giá trị còn lại chưa phân bổ trừ giá trị phân bổ chưa thu hồi Nợ TK 111, 112, 131, 152: Giá trị phế liệu thu hồi Có TK 242: Giá trị còn lại chưa phân bổ Kế toán xuất dùng bao bì luân chuyển Khi xuất : Nợ TK 142(1421): Chi phí trả trước 100 Có TK 152 Phân bổ: Nợ TK 152 30 Nợ TK 641 Có TK 142 : Giá trị hao mòn dụng cụ -Thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho 50% giá trị còn lại Nợ TK 153(1532) 70 giá trị còn lại giảm Có TK 242(2421) Hạch toán đồ dùng cho thuê. Chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê Nợ: TK 153(1533) Nợ TK 133 Có TK 153 (1531) Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán Xuất đồ dùng cho thuê Nợ TK142(1421): Toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ cho thuê Có TK 153(1531): Toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ cho thuê Giá trị tài sản hao mòncủa đồ dùng cho thuê Nợ TK 635, 627 Có TK 242 Sau khi xác giá trị tài sản hao mòn thì người ta thu về số tiền cho thuê Nợ TK 111, 112 Có TK 333: Thuế VAT đầu ra Có TK 515(511) Thu hồi đồ dùng cho thuê về Nợ TK 153(1533): Giá trị còn lại Có TK 142 : Giá trị còn lại B. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152 “ Nguyên liẹu, vật liệu” Khác với phương pháp kê khai thường xuyên đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK 152(cả TK 151) không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà xhỉ dùng để kết chuyển giá giá trị thực tế vậtl lỉệu, hàng mua đi đường lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611 “Mua hàng” TK 611”Mua hàng” dùng để phản ánh số vật liệu, hàng hoá mua vào xuất dùng trong kỳ theo giá thực tế. 2.Phương pháp hạch toán: Chia ra làm 3 giai đoạn. Đầu kỳ: Kết chuyển giá trị của vật tưhàng hoá theo từng loại sang TK 611 Nợ TK 611(6111) Có TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho Có TK 153: Công cụ dụng cụ Có TK 156: Hàng hoá Có TK 157(nếu có): hàng gửi đi bán b)Trong kỳ: Căn cứ hoá đơn trong kỳ, căn cứ hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho. Nợ TK 611: Giá trị nguyên vật liệu thu về Nợ TK 133 : VAT đầu vào Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán Các vật liệu khác làm tăng vật liệu trong kỳ Nợ TK 611 (6111) Có TK 411: Nhân góp vốn liên doanh, cấp phát, tặng thưởng Có TK 311, 336, 338: Tăng do đi vay Có TK 128: Nhận lại góp vốn liên doanh ngán hạn Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn TK chiết khấu thương mại giảm giá vật liệu và vật liệu trả lại Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá trị hàng hoá trả lại và triết khấu. Có TK 133: Thuế VAT được khấu trừ Có TK 611: Giá vật liệu hàng hoá trả lại giảm giá hoặc triết khấu Hưởng triết khấu thanh toán Nợ TK 331, 111, 112…: Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, hàng mua mua trả lại Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Cuối kỳ: Căn cứ số vật liệu tồn kho và biên bản xử lí mất mát thiếu hụt kế toàn ghi Nợ TK 152 : Vật liệu tồn kho Nợ TK 153 : Công cụ dụng cụ tồn kho Nợ TK 156 : Hàng hoá tồn kho Nợ TK : 151 : Hàng đi đường Có TK 611 : Chi tiết từng loại vật liệu Chương II: thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty xây dựng quảng ninh * Quá trình phát triển của công ty xây dung Quảng Ninh -         Tên công ty xây dựng Quảng Ninh -         Hình thức sở hữu vốn : Tư nhân -         Lĩnh vực kinh doanh : Xây dựng các công trình. 1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Quảng Ninh. 1.1 Quá trình hình thành và phát triển. Thời kỳ công ty ra đời nhằm khôi phục kinh tế qua các cuộc khủng hoảng Do tình hình kinh tế phát triển hiện nay của xã hội ngày càng cao, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, thì tất yếu các nghành kinh tế ngày càng được phát triển. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của toàn dân, công ty xây dựng Quảng Ninh được thành lập Công ty xây dựng Quảng Ninh là một công ty đang trên đà phát triển với đội ngũ lãnh đạo công ty có kinh nghiệm và trinhf độ thâm sâu và cán bộ công nhân viên có trách nhiệm và tính yêu nghề cao. Từ đó đã đưa công ty ngày càng đi lên và đi tới ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị cao và đưa lại lợi nhuận lớn cho công ty. Công ty xây dựng Quảng Ninh thuộc sở hữa tập thể của các cổ đông có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng Công ty xây dựng Quảng Ninh hoạt động theo luật công ty và các luật khác có liên quan của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ về tài chính và kết quả kinh doanh. Cam kết thực hiện đày đủ nghĩa vụ của mình với nhà nước theo pháp luật và với khách hàng theo hợp đồng. Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là: + Xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông xây dựng các công trình công cộng và dân dụng, xây láp mặt bằng, sán xuất kinh doanh dịch vụ vật liệu xây dựng, xăng dầu. + Sử dụng vốn dư thừa hoặc nhàn rỡi để đầu tư liên doanh, liên kết, mua chứng khoán, cổ phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà nước. Mục tiêu của công ty được thành lập được huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Đảm bảo cho người lao động tong bước nâng cao đời sống và tăng cổ tức cho cổ đông, tăng đóng góp cho ngân sách Nhà nước, xây dựng công ty ngày càng phát triển. Một trong mối quan tâm lớn nhát của doanh nghiệp là quản lý vật liệu trong quá trình sản xuất, tiết kiệm vật liệu sẽ mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp. Vật liệu phục vụ cho sản xuất chủ yếu là: Xi măng, sắt thép, cát đá, vải lọc và một số vật liệu phụ khác chiếm đến 60-70% giá thành sản phẩm. Dưới tác động của cơ chế thị trường không phải nghành nghề nào cũng có thể mở ra và phát triển, phấn đấu vươn lên và phát triển, không để tụt hậu và đây là một thử thách đối với mỗi đơn vị doanh nghiệp. Cho nên sản phẩm của công ty đảm bảo chất lượng, có uy tín, giá thành hạ, để cạnh tranh với doanh nghiệp khác. Do vậy vật liệu sử dụng cũng phải được quan tâm , các đội thi công phải đảm bảo vật liệu đúng chủng loại, đúng định mức theo dự án thi công. Đảm bảo cho việc quản lý và tổ chức hạch toán vật liệu của công ty đã sắp xếp thủ kho có nghiệp vụ kế toán để theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu cho các đội sản xuất. Mặt khác ở các đội sản xuất . Mặt khác ở các đội sản xuất còn bố trí một hạch toán viên chuyên trách để theo dõi tình hình quản lý và sử dụng vật tư của từng bộ phận Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp Mua vật t tổ chức công nhân Nhận thầu Tổ chức thi công Nghiệm thu bàn giao công trình Lập kế hoạch thi công II: Thực tế công tác kế toán nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ. Ví dụ: Trong tháng 8/2006 công ty đã nhập xuất các loại vật liệu sau: ngày 1/8 nhập 20 tấn xi măng đen, đơn giá 650.000/tấn Ngày 5/8 nhập 10 tấn xi măng bỉm sơn, đơn giá 650.000/tấn Ngày 10/8 nhập 120m3 đá hộc, đơn giá 96.667/m3(đã có thuế) Ngày 15/8 nhập 160m3 đá dăm, đơn giá 85.000/m3 Ngày 21/8 nhập 100m3 cát vàng, đơn giá 70.000/m3(đã có thuế) Ngày 22/8 nhập 6.740kg thép tròn, đơn giá 4.400/kg Ngày 3/8 xuất 15 tấn xi măng phục vụ thi công Ngày 7/8 xuất 100m3 đá hộc để hoàn thành công trình Ngày 12/8 xuất 50m3 cát vàng phục vụ thi công Phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật tư, công cụ, dụng cụ Từ ngày 01 đến ngày 30/8 năm 2006 Nhóm hàng Nhập Xuất Ký nhận Số lượng Số hiệu Thành tiền Số lượng Số hiệu Thành tiền 1521(nhóm 1) Xi măng đen 20tấn 1/8 13.000.000 15tấn 3/8 9.750.000 Xi măng Bỉm Sơn 10tấn 5/8 6.500.000 Cộng nhóm 1 30tấn 19.500.000 15tấn 9.750.000 1521(nhóm 2) +Đá hộc 120m3 10/8 11.600.040 100m3 7/8 9.666.700 + Đá dăm 160m3 15/8 13.600.000 Cộng nhóm 2 280m3 25.200.040 100m3 9.666.700 1521(nhóm 3) Cát vàng 100m3 21/8 7.000.000 50m3 12/8 3.500.000 Cộng nhóm 3 100m3 7.000.000 50m3 3.500.000 -Nhóm 4 Thép tròn 6.740kg 22/8 29.656.000 Cộng nhóm 4 6740kg 29.656.000 Hoá đơn( GTGT) Mẫu số:01GTKT – 3LL Liên 3: Dùng cho thanh toán Ngày 01 thang 08 năm 2006 02 – B BX: … .. Đơnvị bán hàng: Địa chỉ: Số tài khoản Điên thoại: MS: Họ tên người bán hàng: Anh Long Đơn vị: Đội XD số 4 – Công ty xây dựng Quảng Ninh Địa chỉ: Trung Kính Số tài khoản: Hình thức thanh toán: thanh toán chậm MS: STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xi măng đen Tấn 20 650.000 13.000.000 2 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 10 650.000 6.500.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.950.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 21.450.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên Phiếu nhập kho Ngày 01 tháng 08 năm 2006 Số: Nợ : 152 Có : 331 Họ, tên người giao hàng: Theo hóa đơn số : ngày 01 tháng 08 năm 2006 Nhập tại kho: Trạm trộn cầu Bươu STT Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật tư( sản phẩm, hàng hóa) Mã số đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng đen Tấn 20 20 650.000 13.000.000 2 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 10 10 650.000 6.500.000 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên, dấu) Phiếu xuất kho Ngày 01 tháng 08 năm 2006 Số: Nợ : 621 Có : 152 Họ, tên người giao hàng: Lý do xuất kho: phục vụ thi công - Xuất tại kho: Trạm trộn cầu Bươu STT Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật tư( sản phẩm, hàng hóa) Mã số đơn vị tính Số lượng đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng đen Tấn 15 15 650.000 9.750.000 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho thủ trưởng đơn vị Ký,họ tên Ký, họ tên Ký,họ tên Ký, đóng dấu Thẻ kho Ngày lập thẻ: 05/8 Tờ số: 01 Mã số : Tên, nhãn hiệu quy cách vật tư: xi măng đơn vị tính: tấn Mã số: Ngày tháng năm Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác nhận Số hiệu Ngày tháng Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Số dư đầu tháng 0 01/8/03 20 01/08 Nhập kho 20 tấn xi măng chưa thanh toán 20 20 03/8/03 10 05/8 Nhập kho 10 tấn xi măng Bỉm Sơn 10 30 03/8/03 15 03/08 Xuất kho 10 tấn xi măng phục vụ thi công 15 15 Bảng lũy kế nhập vật tư Tháng 8/2006 Nhóm hàng Từ ngày 01 đến ngày 05 Từ ngày 10 đến ngày 15 Từ ngày 16 đến ngày 21 Từ ngày 22 đến cuối tháng Cộng Nhóm 1 19.500.000 19.500.000 Nhóm 2 25.200.000 25.200.000 Nhóm 3 7.000.000 7.000.000 Nhóm 4 29.656.000 29.656.000 Tổng cộng NVL 19.500.000 25.200.000 7.000.000 29.656.000 81.365.000 Ký, họ tên Ký, họ tên Thủ kho Kế toán trưởng Bảng lũy kế xuất vật tư Tháng 8/2006 Nhóm hàng Từ ngày 01 đến ngày 03 Từ ngày 04 đến ngày 07 Từ ngày 12 đến cuối tháng Cộng Nhóm 1 9.750.000 9.750.000 Nhóm 2 9.666.700 9.666.700 Nhóm 3 3.500.000 3.500.000 Tổng cộng NVL 22.916.700 Thủ kho Kế toán (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật tư tháng 8 năm 2006 Nhóm hàng Tồn kho đầu kỳ Nhập kho trong kỳ Xuất kho trong kỳ Tồn kho cuối kỳ Nhóm 1 0 19.500.000 9.750.000 9.750.000 Nhóm 2 0 25.200.000 9.666.700 15.533.300 Nhóm 3 0 7.000.000 3.500.000 3.500.000 Nhóm 4 0 29.656.000 0 29.656.000 Tổng cộng 0 81.356.000 22.916.700 58.439.300 Thủ kho kế toán (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Sổ số dư vật liệu Tháng 8 năm 2006 Danh điểm vật tư Tên hàng Đơn vị tính Định mức dự trữ Đơn giá Số dư đầu năm Số dư cuối tháng 1 Số dư cuối tháng 2 .. Số dư cuối tháng 8 Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Xi măng Cộng nhóm 1 Tấn 650.000 70 45.500.000 30 19.500.000 50 32.500.000 15 9.750.000 đá các loại Cộng nhóm 2 M3 60 5.100.000 50 4.250.000 20 1.700.000 180 15.533.300 Cát vàng Cộng nhóm 3 M3 700.000 100 7.000.000 50 3.500.000 20 1.400.000 50 3.500.000 Thép tròn Cộng nhóm 4 kg 4.400 5000 22.000.000 500 2.200.000 1000 4.400.000 6.740 29.656.000 Tổng cộng 79.600.000 29.450.000 40.000.000 58.439.300 Thủ kho Kế toán (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) 2.Tổng hợp chứng từ * Chứng từ và sổ sử dụng trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Quảng Ninh Chứng từ: Nhập kho thì có phiếu nhập kho Xuất kho thì có phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ, hóa đơn giá trị gia tăng. Ngoài ra còn một số chứng từ khác như biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa, biên bản kiểm kê vật tư. Việc lập các chứng từ kế toán và nhập xuất nguyên vật liệu được thực hiện đúng theo quy định về biểu mẫu. * Phương pháp ghi chép và trình tự luân chuyển chứng từ. Khi công trình chuẩn bị thi công theo yêu cầu của thiết kế bộ phận kỹ thuật dựa vào dự toán công trình để bóc tách vật liệu theo định mức. Bộ phận vật tư dựa vào hạn mức làm giấy xin mua vật tư trình lên giám đốc phê duyệt sau đó cử người đi mua, thường vật tư của công ty có kèm theo hợp đồng giữa hai bên về các điều khoản như số lượng, chủng loại, chất lượng và quy trình công nghệ về kỹ thuật. * Chứng từ nhập kho. Nếu vật tư nhập kho thì thủ kho và đại diện phòng vật tư kiểm tra trước khi nhập. Nếu vật tư được đổ tại chân công trình thì việc kiểm tra là do giám sát về kỹ thuật và ban chỉ huy đội nhận. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên. Liên 1: Lưu công ty. Liên 2: Giao cho khách hàng.. Liên 3: Dùng để thanh toán. Khi nhập vật tư, thủ kho ký vào phiếu nhập kho. Căn cứ vào số liệu ghi trên phiếu nhập kho để vào thẻ kho, các loại vật tư mua về được nhập kho theo đúng quy định. Thủ kho có trách nhiệm sắp xếp các loại vật tư một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo yêu cầu quản lý tiện cho việc kiểm tra và nhập xuất nguyên vật liệu . Khi có yêu cầu sử dụng xuất dùng cho bộ phận vật tư viết phiếu xuất kho vật tư hạn mức vật tư. Đối với vật tư đổ tại chân công trình thì bộ phận vật tư làm phiếu nhập xuất cùng một lúc. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên. Liên 1: Chuyển cho phòng kế hoạch vật tư. Liên 2: Đội trưởng sản xuất mang đến kho và người nhận ký vào phiếu xuất. Sơ đồ hạch toán công ty xây dựng Quảng Ninh Sổ chi tiết NVL Thẻ kho Sổ cái Bảng tổng hợp xuất Phiếu xuất kho Bảng phân bổ NVL Hóa đơn GTGT Bảng tổng hợp nhập Phiếu nhập kho Sổ nhật ký chung Ghi hàng ngà Đối chiếu kiểm tra: Ghi cuối tháng: - Đặc trưng của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định kế toán khoản của nghiệp vụ đó , sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Hình thức sổ kế toán nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau đây: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái + Các sổ thẻ kế toán chi tiết - Nội dung: Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian, bên cạnh đó thực hiện sự phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản ( định khoản kế toán ) để phục vụ việc ghi sổ cái. - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ kế toán đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ ( 3,4..10..ngày ) hoặc cuối tháng. Tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt ( nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu số phát sinh khớp đúng, số liệu được ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính. Về nguyên tắc,tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối trên bảng cân đối số phat sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung( hoặc sổ nhật ký chung và các sổ kế toán đặc biệt sau khi đã loại trừ các số trùng lắp trên sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ Hoá đơn ( GTGT) Mẫu số:01GTKT – 3LL Liên 3: dung cho thanh toán Ngày 03 thang 08 năm 2006 02 – B BX:…… Đơnvị bán hàng: Địa chỉ: Số tài khoản Điên thoại: MS: Họ tên người bán hàng: Lê Minh Toại Đơn vị: Đội XD số 4 – Công ty xây dựng Quảng Ninh Địa chỉ: Trung Kính Số tài khoản: Hình thức thanh toán: thanh toán chậm MS: STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 2 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 20 650.000 13.000.000 Cộng tiền hàng: 13.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.300.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 14.300.000 Số tiền viết bằng chữ: mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Phiếu nhập kho Ngày 01 tháng 08 năm 2006 Số: Nợ : 152 Có : 331 Họ, tên người giao hàng: Anh Toại Theo hóa đơn số : ngày 01 tháng 08 năm 2006 Nhập tại kho: Trạm trộn cầu Bươu STT Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật tư( sản phẩm, hàng hóa) Mã số đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 300 300 50.000 15.000.000 2 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 20 20 650.000 13.000.000 Cộng 28.000.000 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên, dấu) (Ký,họ tên) Phiếu xuất kho Ngày 03 tháng 08 năm 2006 Số: Nợ : 621 Có : 152 Họ, tên người giao hàng: Lý do xuất kho: phục vụ thi công - Xuất tại kho: Trạm trộn cầu Bươu STT Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật tư( sản phẩm, hàng hóa) Mã số đơn vị tính Số lượng đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 20 20 650.000 13.000.000 2 quần áo bảo hộ lao động Bộ 300 300 50.000 15.000.000 Cộng 28.000.000 Phụ trách cung tiêu người giao hàng thủ kho thủ trưởng đơn vị ( ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu) Thẻ kho Ngày lập thẻ: 05/8 Tờ số: 01 Tên, nhãn hiệu quy cách vật tư: xi măng đơn vị tính: tấn Mã số: Ngày tháng năm Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác nhận Số hiệu Ngày tháng Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Số dư đầu tháng 0 01/8/03 20 01/08 Nhập kho 20 tấn xi măng chưa thanh toán 20 20 03/8/03 20 05/8 Xuất vật tư cho anh Long 20 0 05/08 10 05/8 Nhập vật tư của công ty TM thành An 10 10 07/08 10 07/08 Xuất cho công trình cầu Quèn 10 0 Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Bảng chi tiết nhập vật tư Tháng 8 năm 2006 Công trình: Cầu Quèn STT Ngày tháng Đơn vị tính Đơn giá Thành tiền Ghi nợ TK 152, Ghi có các TK 111 141 331 I. Xi măng Tấn 30 650.000 19.500.000 19.500.000 1. 01/08 Xi măng đen Tấn 20 650.000 13.000.000 13.000.000 2. 05/08 XM Bỉm Sơn Tấn 10 650.000 6.500.000 6.500.000 II. Đá các loại M3 480 42.397.000 42.397.000 3. 03/08 đá hộc M3 120 96.667 11.600.000 11.600.000 4. 09/08 đá dăm M3 200 85.185 17.037.000 17.037.000 5. 10/08 đá 4x6 M3 160 86.000 13.760 13.760.000 III. Cát vàng M3 7.700.000 7.700.000 1. 07/08 Cát vàng M3 65 70.000 4.550.000 4.550.000 2. 10/08 Cát vàng M3 45 70.000 3.150.000 3.150.000 IV. Thép tròn kg 14.560 63.316.480 63.316.480 8. 12/08 Thép tròn kg 12.000 4.352 52.224.000 52.224.000 9. 17/08 Thép tròn kg 2.560 4.333 11.092.480 11.092.480 V. Que hàn kg 335 7.150 2.395.250 2.395.250 VI. 29/08 Dây thép buộc kg 440 5.500 2.420.000 2.420.000 Cộng 137.728.730 27.200.000 65.736.480 44.792.250 Kế toán (Ký, Họ tên) Đội trưởng (Ký,Họ tên) Công ty XD Quảng Ninh Bảng tổng hợp nhập vật tư Tháng 8 năm 2006 Công trình: Cầu Quèn TT NT Tên vật tư đơn vị tính Số lượng Đơ giá Thành tiền Ghi nợ TK 152, ghi có các TK TK 111 TK 141 TK 331 1. 01 đến 05/08 Xi măng Tấn 30 650.000 19.500.000 19.500.000 2. 03 đến 10/08 Đá các loại M3 480 89.284 42.397.000 42.397.000 3. 07 đến 10/08 Cát vàng M3 110 70.000 7.700.000 7.700.000 4. Từ 12 đến 17/08 Thép tròn kg 14.560 4.343 63.316.480 63.316.480 5. 22/08 Que hàn kg 335 7.150 2.395.250 2.395.250 6. 29/08 Dây thép buộc kg 440 5.500 2.420.000 2.420.000 Cộng 137.728.730 27.200.000 65.736.480 44.792.250 Kế toán Đội trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Bảng chi tiết xuất vật tư Tháng 8 năm 2006 Công trình: Cầu Quèn STT Ngày tháng Tên vật tư Đơnvị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi có TK 152, ghi nợ các TK TK 621 TK 142 I. Xi măng Tấn 30 650.000 19.500.000 19.500.000 1. 01/08 Xi măng đen Tấn 20 650.000 13.000.000 13.000.000 2. 05/08 XM Bỉm Sơn Tấn 10 650.000 6.500.000 6.500.000 II. Đá các loại M3 480 42.397.000 42.397.000 3. 03/08 đá hộc M3 120 96.667 11.600.000 11.600.000 4. 09/08 đá dăm M3 200 85.185 17.037.000 17.037.000 5. 10/08 đá 4x6 M3 160 86.000 13.760 13.760.000 III. Cát vàng M3 7.700.000 7.700.000 1. 07/08 Cát vàng M3 65 70.000 4.550.000 4.550.000 2. 10/08 Cát vàng M3 45 70.000 3.150.000 3.150.000 IV. Thép tròn kg 14.560 63.316.480 63.316.480 8. 12/08 Thép tròn kg 12.000 4.352 52.224.000 52.224.000 9. 17/08 Thép tròn kg 2.560 4.333 11.092.480 11.092.480 V. Que hàn kg 335 7.150 2.395.250 2.395.250 VI. 29/08 Dây thép buộc kg 440 5.500 2.420.000 2.420.000 Cộng 137.728.730 137.728.730 Kế toán Đội trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Công ty XD Quảng Ninh Bảng tổng hợp xuất vật tƯ Tháng 8 năm 2006 Công trình: Cầu Quèn TT NT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Đơ giá Thành tiền Ghi có TK 152, ghi nợ các TK TK 621 TK TK 1. Xi măng Tấn 30 650.000 19.500.000 19.500.000 2. Đá các loại M3 480 89.284 42.397.000 42.397.000 3. Cát vàng M3 110 70.000 7.700.000 7.700.000 4. Thép tròn kg 14.560 4.343 63.316.480 63.316.480 5. Que hàn kg 335 7.150 2.395.250

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc1059.DOC
Tài liệu liên quan