Chuyên đề Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần thuốc lá và chế biến thực phẩm Bắc Giang

Kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường và là mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh là tấm gương phản chiếu các mặt hoạt động của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh có tốt thì kết quả mới tốt, ngược lại hoạt động kinh doanh không tốt thì không thể có kết quả tốt được. Mặt khác kết quả mà tốt thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ được thông suốt, có mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh khẳng định được vị thế của mình trên thương trường, kết quả xấu sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị đình trệ, thậm trí sẽ đi đến phá sản.

 

doc105 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 10/03/2014 | Lượt xem: 971 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần thuốc lá và chế biến thực phẩm Bắc Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ể xây dựng định mức khoán cho phù hợp. Việc làm đó phảI được dựa trên cơ sở khoa học và thực tế thay đổi không ngừng của sự hình thành và dần mất đI các tụ điểm bán hàng để có kế hoạch điều chỉnh thường xuyên. Đồng thời Công ty có kế hoạch khai thác giao hàng nội bộ nhằm phát huy mạng lưới bán lẻ của công ty, hạn chế việc khoán trắng như hiện nay. Mà khoán theo thực tế đơn giá hoa hồng được hưởng trên doanh thu (công ty có kế hoạch cung cấp đầy đủ theo yêu cầu của khách bán lẻ). -Công tác hạch toán ở khâu này Công ty cũng đã thực hiện hình thức hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh như chế độ. Tuy vậy ở khâu xác định các mặt hàng kinh doanh, doanh thu, chênh lệch giá bán trên báo cáo bán hàng của người nhận khoán còn chưa trung thực vì người nhận khoán căn cứ doanh số đã định báo cáo một số mặt hàng nào đó cho đủ các định mức doanh thu, chênh lệch…mà thực tế hoàn toàn khác , hay nói cách khác kế toán cần kiểm tra,giám sát thực tế doanh thu bán hàng để từ đó làm cơ sở hạch toán chính xác xây dựng các chỉ tiêu khoán cho phù hợp, sát thực tế để tăng cường hơn nữa hiệu quả ở khâu này. - Tăng cường công tác kế toán công nợ và thanh toán, với mô hình quản lý của công ty việc theo dõi đôn đốc công nợ trong toàn Công ty còn gặp nhiều khó khăn. Cụ thể các đơn vị trực thuộc khi phát sinh Công ty trực tiếp gửi báo cáo về phòng kế toán công ty là những bảng kê, nhật ký tổng hợp và những chi tiết công nợ kèm theo là một khoảng thời gian nhất định. Hơn nữa sự thay đổi tổ chức của các đơn vị trong công ty dẫn đến những đơn vị phát sinh công nợ chưa thấy hết trách nhiệm của mình về những ghi chép theo dõi đó dẫn đến thời gian gần đây các khoản công nợ dây dưa khá lớn gây ảnh hưởng đến công tác tàI chính toàn công ty, Biện pháp : Cần khắc phục tình trạng công nợ tồn đọng dây dưa, công ty cần có quyết sách cứng rắn đối với cá nhân, đơn vị có phát sinh các khoản công nợ trên, tích cực đôn đốc thanh toán thu hồi, có như vậy mới hạn chế thất thoat vốn của Nhà nước cũng như của công ty. Do công ty áp dụng hình thức Sổ nhật ký chứng từ ,trình độ kế toán chưa đồng đều xuất phát từ mô hình công ty tương đối lớn vì vậy quá trình ghi chép và mở các loại sổ sách để theo dõi còn nhiều . Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình tổng hợp của phòng kế toán của công ty, và kiểm toán nội bộ ngược lại vì phòng kế toán công ty không tham gia vào hạch toán chứng từ ban đầu và toàn bộ quá trình hạch toán ở các đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc. Do vậy có thể còn có những sai sót trong khâu hạch toán ở đơn vị cơ sở mà quá trình kiểm toán nội bộ chưa phát hiện. Biện pháp: Tăng cường kiểm soát nội bộ thường xuyên để phát hiện sai sót trong hạch toán. Tổ chức hợp lý và khoa học công tác kế toán còn phụ thuộc vào việc hoàn thiện tổ chức hợp lý khoa học lao động nâng cao trình độ và công cụ lao động trong quản lý. Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thuốc lá và thực phẩm Bắc Giang hiện nay vẫn còn tương đối lớn, chế đọ báo cáo kế toán chưa đồng đều dẫn đến việc thực hiện hạch toán, chế độ báo cáo kế toán còn chưa đạt được mục tiêu. Song phần nào đã đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, chế độ sổ kế toán đang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, hình thức này có ưu điểm tính đối chiếu cao và phù hợp với lao động thủ công,chi phí lớn. Biện pháp: Tổ chức đào tạo thêm cán bộ để nâng cao trình độ của những người làm công tác kế toán , để thực sự là công cụ quản lý hữu hiệu trong sản xuất kinh doanh cuả Công ty. Cần thay đổi hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung hoặc chứng từ ghi sổ) gọn nhẹ và phù hợp với việc áp dụng kế toán máy, nhằm giảm bớt chi phí trong hạch toán, nhưng vẫn cung cấp thông tin cho lãnh đạo một cách chính xác và nhanh nhất. Cần thay thế và đổi mới công cụ trong lao động quản lý tức là: Sử dụng lao động có hiểu biết về công nghệ lao động hiện đại, thay thế kế toán thủ công bằng máy vi tính để đạt được năng suất cao trong quản lý. Kết luận Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh thương mại được mở rộng và phát triển mạnh mẽ góp phần tích cực vào thúc đẩy sản xuất trong nước cả về mặt số lược và chất lượng hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của mọi tầng lớp dân cư góp phần mở rông giao lưu hàng hoá, mở rộng các quan hệ mua bán trong và ngoài nước. Các DNTM ( doanh nghiệp thương mại ) phải phát huy ưu thế và kỹ thuật, không ngừng nâng cao chất lượng, năng suất và hiệu quả kinh doanh, làm chủ giá cả thị trường, phát huy tác dụng, hướng dẫn, giúp đỡ các thành phần kinh tế khác. Để thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình, các DNTM phải thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ và năng động trong kinh doanh... Trong quản lý tài chính ở các DNTM, hạch toán kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó là công cụ không thể thiếu được để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động về kinh tế tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính Nhà nước và yêu cầu quản lý kinh doanh, bảo vệ tài sản, thực hiện hạch toán kinh doanh ở các doanh nghiệp. Những nhiệm vụ chủ yếu của công tác hạch toán kế toán ở các DNTM. Ghi chép, phản ánh số hiện có và sự vận động của tài chính trong doanh nghiệp cũng như các quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua việc ghi chép phản ánh hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế hạch toán kinh doanh, luân chuyển hàng hoá, tình hình thanh toán tín dụng, kế hoạch doanh thu-lợi nhuận, tình hình chi phí kinh doanh, nhằm ngăn chặn mọi hành vi tiêu cực. Cung cấp tài liệu, số liệu phục vụ cho việc điều hành và quản lý, chỉ đạo các hoạt động kinh doanh, cho việc đánh giá và phân tích hoạt động kinh tế ở doanh nghiệp, phục vụ kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế. Để thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ và những yêu cầu của công tác hạch toán kế toán, kế toán trưởng ở doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm và quy mô hoat động kinh doanh, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của doanh nghiệp. 1.2. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cuả DNTM. 1.2.1. Nhiệm vụ kế toán bán hàng Để thực hiện tốt công tác kế toán hàng hoá, các DNTM phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau: - Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hoá nhập- xuất - tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, nhi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng. - Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Cung cấp thông tin chính xác, chung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. 1.2.2. Kế toán hàng hoá. 1.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán. 1.2.2.1.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán. * Xác định trị giá vốn hàng xuất bán Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán: Đối với DNTM, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho. + Đánh giá theo giá mua thực tế: Theo cách đánh giá này, khi nhập kho hàng hoá, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho quả trình mua hàng được hạch toán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giá vốn hàng xuất kho. Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhập khác nhau, có giá mua khác nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho theo phương pháp đã đăng ký áp dụng. Phương pháp này được trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính và được sử dụng trong nhiều kỳ kế toán. Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm riêng, nên yêu cầu trình độ quản lý khác nhau. Do chuẩn mực 02 - hàng tồn kho ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC, ngày 31/12/2001. Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng một trong những phương pháp sau: - Phương pháp tính giá đức danh. Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính. - Phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. - Phương pháp nhập trước - xuất trước. áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ còn tồn kho. - Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Để tính được trị giá vốn thực tế hàng xuất kho để bán cần phải phân bổ chi phí mua cho hàng đã bán theo công thức: Chi phí phân bổ cho hàng xuất kho = Chi phí mua phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ + Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ x Trị giá mua của hàng xuất kho Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ + Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ Trên cơ sở trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và chi phí mua hàng xuất kho đã tính được, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. + Đánh giá theo giá hạch toán. Đối với doanh nghiệp mua vật tư hàng hoá thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hoá nhập - xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài. Việc xuất - nhập kho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính được giá trị thực tế của hàng xuất kho, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ (H). H = Trị giá vốn thực tế của hàng còn đầu kỳ + Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ Trị giá hạch toán hàng còn đầu kỳ + Trị giá hạch toán của hàng nhập trong kỳ Sau đó tính giá thực tế của hàng trong kỳ theo công thức: Trị giá mua thực tế hàng xuất trong kỳ = Trị giá hạch toán của hàng xuất trong kỳ x Hệ số giá chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển * Tính giá vốn của hàng đã bán: Sau khi tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, ta phải tính toán phân bổ CPBH và CPQLDN cho số hàng đã bán, sau đó kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn hàng đã bán: Trị giá vốn của hàng đã bán = Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán + CPBH, CHQLDN của số hàng đã bán - CPBH và CPQLDN được tính toán phân bổ cho hàng đã bán theo công thức sau: CPBH (CHQLDN) phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ = CPBH (CHQLDN) phân bổ cho hàng còn lại đầu kỳ + CPBH (CHQLDN) phát sinh trong kỳ - CPBH (CHQLDN) phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ Trong đó: CPBH (CHQLDN) cần phân bổ cho hàng còn cuối kỳ = CPBH (CHQLDN) cần phân bổ cho số hàng đầu kỳ + CPBH (CHQLDN) cần phân bổ phát sinh trong kỳ x Trị giá hàng còn lại cuối kỳ Trị giá thực tế đã bán trong kỳ + Trị giá thực tế hàng còn lại cuối kỳ - Trị giá hàng xuất kho phải được tính theo một loại giá xuất kho. - Trị giá hàng còn cuối kỳ chính là số dư cuối kỳ của TK151, 156, 157. 1.2.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán. Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, để tiêu thụ hàng hoá nhanh, tăng doanh số bán hàng các doanh nghiệp phải không ngừng tim tòi, nghiên cứu và đưa ra những phương thức bán hàng phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng. Hiện nay các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng chủ yếu như: Bán hàng trực tiếp, gửi bán, bán hàng nội bộ, bán trả góp, đổi hàng... Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hoá. Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng để tăng lợi nhuận. * Bán hàng theo phương thức gửi bán. Đầu kỳ doang nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở sự thoả thuận trong hợp đồng kinh tế (hợp đồng mua bán) giữa 2 bên và giao hàng tại thời điểm đã quy ước khi xuất kho, hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào thoả mãn 5 điều kiện (đã nói ở phần doanh thu bán hàng) thì ghi nhận doanh thu bán hàng. - Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho. - Tài khoản sử dụng: TK157 - Hàng gửi đi bán. Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng. Hàng hoá, sản phẩm gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ đã hoàn thành bàn giao chưa được xác định là bán. + Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Sơ đồ 1: TK 156 TK 157 TK 632 TK 331 Giá vốn thực tế của hàng xuất kho gửi bán Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng đã bán Giá vốn thực tế hàng mua về gửi bán thẳng TK 133 + Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Sơ đồ 2: TK 156 TK 632 (1) (2) (1) Đầu kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của hàng chưa được xác định là đã bán trong kỳ. (2) Cuối kỳ: Căn cứ vào kết quả kiểm kê phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá chưa được tiêu thụ cuối kỳ (theo dõi trên sổ sách) * Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp. Theo phương thức này bên khách hàng (người mua hàng) sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp bán thì được xác định là đã bán (hàng hoá được chuyển giao quyền sở hữu). - Chứng từ bán hàng trong phương thức này là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng đó có chữ ký của khách hàng nhận hàng. - Tài khoản sử dụng: TK632 - Giá vốn hàng bán và TK liên quan khác + Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Sơ đồ 3: TK 156 TK 632 TK 911 TK 331 (1) (4) TK 133 (3) (2) (1) Giá vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp. (2) Hàng hoá đã mua bán thẳng không qua nhập kho. (3) Gía vốn của hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho. (4) Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán. + Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. TK 157 TK 611 TK 911 TK 156 TK 632 TK 331 (3) (6) (2) (1a) (1b) (4) (5) Sơ đồ 4: (1a) Kết chuyển số dư đầu kỳ của TK157 - Hàng gửi đi bán sang TK611. (1b) Kết chuyển số dư đầu kỳ của TK156 - Hàng hoá sang TK611 - Mua hàng. (2) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ (3) Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ. (4) Mua hàng chưa thanh toán tiền. (5) Hàng gửi bán nhưng chưa xác định là bán. (6) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã bán. * Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán. Giá vốn Trị giá hàng CPBH, hàng bán = xuất bán + CPQQLDN TK sử dụng: TK632 - Giá vốn hàng bán TK641 - CPBH TK642 - CPQLDN Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK632,641, 642, 911 Trong kế toán, trị giá vốn hàng bán được thể hiện theo sơ đồ sau: Sơ đồ 5: TK 632 TK 632 TK 641 Giá vốn hàng xuất bán TK 642 Giá vốn hàng đã bán CPBH của số hàng đã bán phân bổ cho hàng bán CF QLDN của số hàng đã bán phân bổ cho hàng bán 1.2.2.2. Tổ chức công tác kế toán bán hàng 1.2.2.2.1. Các phương thức bán hàng Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải sử dụng mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị trường là áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng thị trường. Có hai phương thức bán hàng chủ yếu : - Bán hàng theo phương thức gửi bán. - Bán hàng theo phương thức trực tiếp. Trong đó có các hình thức: + Bán hàng thu tiền ngay + Bán hàng thanh toán thanh toán chậm + Bán hàng đổi hàng + Bán hàng trả góp 1.2.2.2.2. Kế toán bán hàng. + Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, chứng từ bên cung cấp vật tư hàng hoá (hoá đơn GTGT)... + Tài khoản sử dụng : TK111, TK112, TK632, TK156, TK911 và TK liên quan khác + Trình tự kế toán: Trình tự kế toán hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên: Sơ đồ 6: TK 111, 112, 331 TK 156 TK 632 (4) (2) (1) TK 331 TK 156 (2a) (2b) TK 911 (5) (3) (2c) (1) Hàng hoá mua về không qua xuất kho, gửi bán ngay . (2a) hàng hoá mua về nhập kho (2b) Xuất kho hàng hoá gửi bán. (2c) Xuất kho hàng hoá giao bán trực tiếp. (3) Giao bán hàng hoá tay ba. (4) Trị giá sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã xác định là tiêu thụ nhưng bị trả lại nhập kho. (5) Kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả. 1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. 1.2.3.1. Doanh thu bán hàng. Chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 định nghĩa doanh thu như sau: Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng. 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Tuy nhiên phụ thuộc vào cách tính thuế hàng hoá tiêu thụ mà chỉ tiêu doanh thu bán hàng có sự khác biệt. Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ tiên bán hàng thu được tính theo giá chưa có thuế VAT. Ngược với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng không chịu thuế VAT ( đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ ( tổng giá thanh toán). Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu được gọi là doanh thu thuần. Doanh thu bán Doanh thu Doanh thu của Giảm giá Thuế TTĐB, hàng thuần = bán hàng - hàng bán bị - hàng bán - thuế XNK trả lại phải nộp Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng. Nếu khách hàng mua với khối lượng lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu, còn nếu hàng kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Trị giá hàng bán bị trả lại: là trị giá khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. + Chứng từ sử dụng : Hoá đơn bán hàng (doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB) bảng kê bán lẻ, hoá đơn GTGT, các chứng từ phiếu thu - chi khác + Tài khoản sử dụng: TK511 - Doanh thu bán hàng TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ TK3387 - Doanh thu nhận trước TK511 có 4 TK cấp 2 là: TK5111-Doanh thu bán hàng hoá TK5112-Doanh thu bán các thành phẩm TK5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ TK5114-Doanh thu trợ cấp trợ giá + Trình tự kế toán: Sơ đồ 7: TK 156 (1a) TK 157 TK 632 TK 511 TK 131, 112, 111 TK 911 (1b) (3) (4) (5) (2) TK 531, 532 TK 3333, 3332 TK 3331 (6) (7) (8) (9) (1a) Hàng gửi bán (1b) Kết chuyển giá vốn hàng bán (2) Kết chuyển giá vốn hàng bán (3) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả (4) Kết chuyển doanh thu thuần (5) Bán hàng thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền (6) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra (7) Hàng bán bị trả lại (8) Phản ánh thuế GTGT đầu ra của hàng bán bị trả lại 1.2.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Trước đây các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB Nhưng theo chế độ hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu lại bao gồm: - Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại - Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB + Chứng từ sử dụng: TK532 - Giảm giá hàng bán TK531 - Hàng bán bị trả lại TK3332 -Thuế TTĐB TK3333 - Thuế xuất khẩu và các TK liên quan khác + Trình tự kế toán: 1. Khi phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ Nợ TK532 Nợ TK3331 (nếu có) Có TK111, 112, 131 2. Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại + Kế toán phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho Nợ TK155, 156 Có TK632 + Đồng thời phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại Nợ TK531 Nợ TK3331 (nếu có) Có TK111, 112, 131 + Nếu có chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại Nợ TK641 Có TK liên quan 3. Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại làm giảm doanh thu trong kỳ Nợ TK511 Có TK532, 531 4. Khi tính số thuếTTĐB và thuế xuất khẩu phải nộp Nợ TK511, 512 Có TK3332 Có TK3333 5. Khi nộp thuế TTĐB và thuế xuất khẩu ghi Nợ TK3332 Nợ TK3333 Có TK111, 112 1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.2.4.1. Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. + CPBH: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, loại chi phí này có: Chi phí quảng cáo tiếp thị, giao hàng, giao dịch, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng bán hàng... + CPQLDN: là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hành chính, tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. CPBH và CPQLDN cuối kỳ cần được tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với DNTM có kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có doanh thu hoặc có ít doanh thu hoặc doanh nghiệp có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ thì cuối kỳ hạch toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng sang theo dõi ở TK1422 - chi phí chờ kết chuyển tương ứng với số sản phẩm chưa được tiêu thụ theo công thức phân bổ CPBH, CPQLDN hàng còn lại cuối kỳ (được trình bày ở phần phương pháp tính giá vốn hàng bán) 1.2.4.2. Chứng từ sử dụng. Phiếu chi tiền mặt, giấy báo ngân hàng, bản sao kê, hoá đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài. 1.2.4.3. Tài khoản sử dụng. Kế toán sử dụng TK641 - CPBH TK642 - CPQLDN và TK liên quan khác Để tập hợp và kết chuyển các CPBH và CPQLDN phát sinh trong kỳ 1.2.4.4. Phương pháp kế toán CPBH và CPQLDN. Sơ đồ 8: (Nếu có) (Nếu có) TK 334, 338 TK 152, 153 (611), 142 TK 142, 335 TK 214 TK 111, 112, 331 TK 154 (ct: CFBH) TK 641, 642 TK 111, 112 TK 911 (1) (2) (3) (4) (5) (1) TK 133 (7) (8) TK 1422 (9a) (9b) (1) Lương , các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý (2) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ (3) Chi phí trả trước, chi phí trích trước (4) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp (5) Chi phí dịch vụ mua ngoài (6) Chi phí bảo hành (7) Các khoản giảm CPBH, CPQLDN (8) Cuối kỳ kế chuyển CPBH, CPQLDN để xác định kết quả (9a) Nếu trong kỳ doanh thu ít hoặc không có doanh thu, kết chuyển CPBH và CPQLDN vào TK1422 - chi phí chờ kết chuyển (9b) Kỳ sau có doanh thu, kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả 1.2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng. 1.2.5.1. Kết quả bán hàng. Kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường và là mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh là tấm gương phản chiếu các mặt hoạt động của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh có tốt thì kết quả mới tốt, ngược lại hoạt động kinh doanh không tốt thì không thể có kết quả tốt được. Mặt khác kết quả mà tốt thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ được thông suốt, có mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh khẳng định được vị thế của mình trên thương trường, kết quả xấu sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị đình trệ, thậm trí sẽ đi đến phá sản. Để tránh được những rủi ro trong kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệp phải theo dõi thường xuyên kết quả của doanh nghiệp có vậy mới có thể kịp thời tháo gỡ khó khăn, đinh hướng cho những kỳ sắp tới. M

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc817.doc
Tài liệu liên quan