Công trình chung cư lô B Phan Văn Trị, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế khi vào trạm biến thế của công trình

Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588 KVA cung cấp, máy phát điện này được đặt tại tầng hầm. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp cho những hệ thống

- Thang máy

- Hệ thống báo cháy, phòng cháy – chữa cháy

- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

- Biến áp điện và hệ thống cáp

Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấo từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng. Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố

 

doc8 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 11/12/2013 | Lượt xem: 1897 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Công trình chung cư lô B Phan Văn Trị, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I KIẾN TRÚC TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC I. MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ Thành phố Hồ Chí Minh đang trên đà phát triển, ngày càng có nhiều khu công nghiệp tập trung và các đô thị mới xuất hiện, là trung tâm kinh tế của cả nước, mở rộng và hội nhập quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với nhiều thành phần kinh tế, thu hút đầu tư, thành phần trí thức và nhân công lao động. Với diện tích 2094 km2, dân số trên 6 triệu người, mật độ dân cư 2865 người/km2, nên việc quản lý và bố trí nơi ăn chốn ở cho mọi thành phần lao động là vấn đề nan giải của các ngành chức năng. Trước tình hình đó giải pháp nhà ở tập thể, chung cư cao tầng được đặt ra đã phần nào giải quyết được khó khăn về nhà ở cho công nhân, giáo viên, công chức nhà nước. Chung cư cao tầng Phan Văn Trị Q5 được xây dựng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu đó II. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Vị trí công trình Công trình CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 do Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình Q5 làm chủ đầu tư được xây dựng trên khu đất rộng với diện tích gần 10000 m2, tọa lạc ngay tại trung tâm Q5, phía Đông giáp với đường Phan Văn Trị gần giao lộ Phan Văn Trị – Lê Hồng Phong, phía Tây giáp với đường Huỳnh Mẫn Đạt, phía Nam giáp với đường Nguyễn Trãi, phía Bắc giáp với đường Trần Hưng Đạo 2. Quy mô và đặc điểm công trình Diện tích đất xây dựng 60 ´ 18 = 1080 m2 Công trình gồm 1 trệt – 10 lầu với tổng chiều cao công trình ( từ tầng trệt đến mái ) là 40,8 m Tầng trệt cao 3,8 m, có diện tích 835 m2 bố trí phòng sinh hoạt cộng đồng, các cửa hàng buôn bán nhỏ, phòng cung cấp điện và máy phát điện dự phòng, phòng nghỉ nhân viên, bảo vệ. Ngoài ra còn có cầu thang bộ dẫn lên các tầng trên Tầng 1 – 10 có diện tích mỗi tầng 1011 m2, chiều cao tầng 3,3 m gồm các căn hộ cao cấp diện tích 74 m2 hướng vào nhau thông qua lối hành lang dọc theo chiều dài công trình Tầng mái có diện tích 835 m2, bố trí hồ nước, thang máy, ăngten parabol và khoảng sân vườn 3. Chỉ tiêu xây dựng Diện tích đất xây dựng 1080 m2 Tổng số tầng xây dựng 11 Diện tích sàn tầng trệt, mái 835 m2 Diện tích sàn lầu 1 - 10 1011 m2 Mật độ xây dựng 95% Tổng diện tích sàn các tầng 11780 m2 III. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH 1. Qui hoạch Chung cư lô B Phan Văn Trị Q5 có vị trí rất thuận lợi, gần trường học, bệnh viện, bưu điện, các trung tâm thương mại lớn của thành phố và đặc biệt là gần với trung tâm giải trí Đại Thế Giới, địa điểm vui chơi lý tưởng cho các gia đình vào dịp cuối tuần Hệ thống giao thông trong khu vực thuận tiện, có thể đến các địa điểm nhanh nhất trong thành phố Hệ thống cây xanh quanh công trình bố trí chưa hợp lý, tỷ lệ phủ xanh còn thấp nhưng trong tương lai sẽ có các khu công viên với mật độ cây xanh dày đặc 2. Giải pháp bố trí mặt bằng Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, không chồng chéo, thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản tạo thuận lợi giải pháp kết cấu và các giải pháp kiến trúc khác Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng 3. Giải pháp kiến trúc Hình khối công trình mang dáng dấp bề thế, hoành tráng, tổ chức theo khối chữ nhật chạy dài và phát triển theo chiều cao Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng, tạo thành nhịp điệu trang trí độc đáo cho công trình Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ gần gũi, thân thiện 4. Giao thông nội bộ Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống thang máy và thang bộ rộng 3,8m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy, tải trọng tối đa được 10 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1 m, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành Tóm lại các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại IV. GIẢI PHÁP KẾT CẤU Công trình sử dụng kết cấu chính là khung chịu lực, các vách ngăn, tường ngăn hoàn toàn không chịu tải trọng chỉ có tác dụng ngăn che và trang trí Hệ thống dầm, sàn liên kết chặt chẽ và truyền tải trọng xuống cột V. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống chiếu sáng Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng 2. Hệ thống điện Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế khi vào trạm biến thế của công trình Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588 KVA cung cấp, máy phát điện này được đặt tại tầng hầm. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp cho những hệ thống Thang máy Hệ thống báo cháy, phòng cháy – chữa cháy Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ Biến áp điện và hệ thống cáp Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấo từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng. Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố 3. Hệ thống cấp – thoát nước 3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước đặt tại tầng kỹ thuật ( dưới tầng hầm ) Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động. Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường và được dẫn vào từng căn hộ có van an toàn chống thất thoát, rò rỉ 3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt Nước mưa trên mái, ban công được thu vào hệ thống máng xối và được dẫn thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước thải sinh hoạt từ các hộ được hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải sau đó thải ra hệ thống thoát nước chung 4. Hệ thống phòng cháy – chữa cháy 4.1 Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi xảy ra cháy 4.2 Hệ thống cứu hỏa Nước được dẫn từ bể nước dưới tầng hầm và sân thượng, sử dụng máy bơm xăng lưu động Trang bị các bộ súng cứu hỏa ( ống và gai f20 dài 25m, lăng phun f13 ) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3 m và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác ở tất cả các tầng. Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng Hóa chất sử dụng các bình cứu hỏa hóa chất đặt tại các vị trí dễ xảy ra cháy ( cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng ) 5. Hệ thống chống sét Trên sân thượng có bố trí cột thu sét cao 3 m, hệ thống dây dẫn được nối đất an toàn đề phòng các sự cố về điện VI. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU Khu vực khảo sát nằm ở TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hòa. Nhiệt độ trung bình hàng năm 280C – 290C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất ( tháng 4 ) và thấp nhất ( tháng 12 ) khoảng 100C Khu vực TP.HCM nắng nhiều, hàng năm có từ 2500 – 2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ( trung bình có 160 ngày mưa trong năm ). Độ ẩm trung bình từ 75% – 80%. Hướng gió chủ yếu là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc. Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8. Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11. Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s Nhìn chung TP HCM ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp thiệt đới mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp, điển hình là các đợt không khí lạnh bất thường và những cơn mưa kéo dài VII. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN Địa chất tại TP.HCM nhìn chung không đồng nhất, mực nước ngầm không ổn định ở nhiều khu vực gây không ít khó khăn đối với các công trình cao tầng Địa chất tại nơi xây dựng công trình tương đối tốt, với chiều sâu hố khoan 50m xác định rõ ràng được 7 lớp đất có chiều dày gần như không đổi trong suốt chiều sâu hố khoan, mực nước ngầm tương đối ổn định ở độ sâu 1,5 m Tóm lại điều kiện địa chất tại công trình xây dựng là tốt, thích hợp để xây dựng các công trình nhà ở, chung cư cao tầng bằng biện pháp móng nông mà không cần xử lý nền đất

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docthuyetminh.doc
  • docATLD.doc
  • docBansan.doc
  • rarBanve.rar
  • docCauthang.doc
  • docCockhoan.doc
  • docdam.doc
  • sdbDamB.SDB
  • docHonuoc.doc
  • xlsKETQUA.XLS
  • docKhungphang.doc
  • sdbkhungtruc2-1.SDB
  • docMNong.doc
  • sdbMongbe.SDB
  • docPhuluc.doc
  • docReport.doc
  • docTMB.doc
  • docThicong.doc
  • docXulyTK.doc
Tài liệu liên quan