Đề cương Ôn tập chương Dòng điện không đổi

Bài 1. Cho mạch điện như hình, trong đó U = 9V, R1 = 1,5 . Biết hiệu

điện thế hai đầu R2 = 6v. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?

Đ s: 1440 J.

Bài 2. Có hai điện trở mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 12 V.

Khi R1 nối tiếp R2 thì công suất của mạch là 4 W. Khi R1 mắc song song R2 thì công suất mạch là 18 W. Hãy xác định R1 và R2 ?

Đ s: R1 = 24 , R2 = 12 , hoặc ngược lại.

Bài 3*. Hai bóng đèn Đ1 ghi 6v – 3 W và Đ2 ghi 6V - 4,5 W được

mắc vào mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế Đ

U không thay đổi. Đ

a. Biết ban đầu biến trở Rb¬ ở vị trí sao cho 2 đèn sáng Rb

bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này ? Trên mạch

điện, đâu là Đ1, đâu là Đ2 ?

b. Giả sử từ vị trí ban đầu ta di chuyển biến trở con

chạy sang phải một chút thì độ sáng các đèn thay đổi thế nào ?

Đ s: Rb = 24 

 

doc11 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 10/05/2013 | Lượt xem: 7051 | Lượt tải: 18download
Tóm tắt tài liệu Đề cương Ôn tập chương Dòng điện không đổi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI CHỦ ĐỀ 1: GHÉP ĐIỆN TRỞ VÀ ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CHỨA R *) Một số bài tập cơ bản. Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 R2 R1 = 2Ω, R2 = 4Ω, R3 = 6Ω, UAB = 9V; A B Tính RAB , IAB, I các nhánh. ĐS: IAB = 3A. R3 Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 R2 R3 A B Biết R1 = 4W, R3 = 5W, R3=20W. a. Tìm điện trở tương đương RAB của đoạn mạch? b. Tìm hiệu điện thế UAB và cường độ dòng trong mỗi nhánh nếu cường độ trong mạch chính là 5A? ĐS: a. 2Ω; b. 10V; 2,5A; 2A; 0,5A R4 R1 R2 R3 A B D C Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1 = 1W, R2=R3 = 2 W, R4 = 0,8 W, UAB = 6V. a. Tìm điện trở tương đương của mạch? b. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở? c. Tính hiệu điện thế UAD ĐS: a. 2Ω; b. I1 = I2 =1,2A; I3 = 1,8A. I4 = 3A U1 =1,2V; U2 = 2,4V; U3 = 3,6V; U4 =2,4V; c. UAD = 3,6V. R1 R2 R3 R4 R5 A B M N Bài 4: Có mạch điện như hình vẽ: Cho R1 = 12 W, R2=4W, R3 = 6W, UAB = 24 V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế UMN, UAN trong hai trường hợp: a. Khi R4 = 6 W, R5 = 9 W. b. Khi R4 = 7 W, R5 = 8 W. ĐS: a. I1= 4/3A; I2= I3= 0,8A ; I4= I5= 8/15UMN = 0 ; UAN = 19,2V. b. I1= 4/3A; I2= I3= 0,8A ; I4= I5= 8/15A, UMN = 8/15V ; UAN = 296/15V = 19,73V. Bài 5: Cho mạch điện như hình : · A · B R1 R4 R2 M R3 N K UAB = 20V. Biết điện trở của khóa K không đáng kể. R1 = 2W ; R2 = 1W ; R3 = 6W ; R4 = 4W. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở trong các trường hợp : a) K mở ; b) K đóng. ĐS : a) I1 = I 3 = 2,5A ; I2 = I4 = 4A. b) I1 » 2,17A ; I2 » 4,33A ; I3 » 2,6A ; I4 » 3,9A. R4 R1 R2 · A R3 · B M N *) Một số bài tập nâng cao. Bài 6. Cho mạch điện như hình vẽ : UAB = 18V không đổi. R1 = R2 = R3 = 6W ; R4 = 2W ; a) Nối M và B bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm số chỉ của vôn kế. R4 R5 R3 R2 · · R1 V A M N b) Nối M và B bằng một ampξ kế có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ của ampξ kế và chiều dòng điện qua ampξ kế. ĐS : a) 12V ; b) 3,6A, chiều từ M đến B. Bài 7. Cho mạch điện như hình : UMN = 4V ; R1 = R2 = 2W ; R3 = R4 = R5 = 1W ; RA » 0 ; RV =. a) Tính RMN. b) Tính số chỉ của ampξ kế và vôn kế. · R3 · · U + - A R4 M N A K R1 R2 B ĐS : a) RMN = 1W ; b) 2A ; 1V. Bài 8. Cho mạch điện như hình: UAB = 7,2V không đổi ; R1 = R2 = R3 = 2W, R4 = 6W. Điện trở của ampξ kế và của khóa K nhỏ không đáng kể. Tính số chỉ của ampξ kế khi: a) K mở. b) K đóng. ĐS: a) 0,4A ; b) 1,2A. Bài 9. Cho mạch điện như hình : R4 R2 R3 · R1 · · · D A B UAB = 12V không đổi ; R1 = R4 = 2W ; R2 = 6W ; R3 = 1W. a) Tính RAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. b*) Mắc tụ điện C = 10mF vào mạch điện thξo hai trường hợp sau : * Mắc vào hai đầu DB ; * Mắc nối tiếp với R3. Tính điện tích của tụ điện trong mỗi trường hợp. ĐS : a) RAB =W » 2,9W ; I1= I = A » 4,15A ; I2 = I4 =A » 0,46A ; I3 =A » 3,69A. R4 · · U + - A B R1 R2 A V R3 C b) * q = .10-5C » 3,7.10-5C ; * q = 9,6.10-5C. Bài 10. Cho mạch điện như hình: UAB = 18V không đổi ; R1 = R2 = R3 = R4 = 6W ; D RA » 0 ; RV » . a) Tính số chỉ của vôn kế, ampξ kế. b) Đổi chỗ ampξ kế và vôn kế cho nhau. Tính số chỉ của ampξ kế và vôn kế lúc này. R1 R2 V R3 A B N R4 M ĐS : a) IA = 1,2A ; UV = 7,2V ; b) UV = 0 ; IA = 2A. Bài 11. Cho mạch điện như hình vẽ : UAB = 24V ; R1 = 2W ; R2 = 10W ; R3 = 6W. a) Vôn kế chỉ số không, tính R4. b) Điều chỉnh R4 để vôn kế chỉ 2V. Tìm giá trị của R4 khi đó. Cực dương của vôn kế nối với điểm nào ? R3 R2 R1 · A R4 · B C D K ĐS : a) R4 = 30W ; b) * UCD = 2V thì R4 = 18W ; * UCD = -2V thì R4 = 66W. Bài 12. Cho mạch điện như hình: UAB = 90V ; R1 = R3 = 45W ; R2 = 90W. Tìm R4, biết khi K mở và khi K đóng cường độ dòng điện qua R4 là như nhau. ĐS : R4 = 15W. Bài 13. Có một số điện trở giống nhau, mỗi điện trở là R0 = 4W. Tìm số điện trở ít nhất và cách mắc để có điện trở tương đương R = 6,4W. Đs: Mạch gồm 5 điện trở R0 M R1 R2 R3 A B N R4 R5 Bài 14. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ R1 = 1W, R2 = 0,4W, R3 = 2W, R4 = 6W. R5 = 1W. UAB = 6V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và điện trở tương đương của mạch điện Đs: I1 = 4A, I2 = 5A, I3 = 1,5A, I4 = 0,5A, I5 = 1A RAB = 1,1W CHỦ ĐỀ 2: ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN Bài 1. Cho mạch điện như hình, trong đó U = 9V, R1 = 1,5 W. Biết hiệu điện thế hai đầu R2 = 6v. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ? Đ s: 1440 J. Bài 2. Có hai điện trở mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 12 V. Khi R1 nối tiếp R2 thì công suất của mạch là 4 W. Khi R1 mắc song song R2 thì công suất mạch là 18 W. Hãy xác định R1 và R2 ? Đ s: R1 = 24 W, R2 = 12 W, hoặc ngược lại. Bài 3*. Hai bóng đèn Đ1 ghi 6v – 3 W và Đ2 ghi 6V - 4,5 W được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế Đ U không thay đổi. Đ a. Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng Rb bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này ? Trên mạch điện, đâu là Đ1, đâu là Đ2 ? R2 R3 R1 b. Giả sử từ vị trí ban đầu ta di chuyển biến trở con chạy sang phải một chút thì độ sáng các đèn thay đổi thế nào ? Đ s: Rb = 24 W Bài 4. Cho mạch điện như hình với U = 9V, R1 = 1,5 W, R2 = 6 W. Biết cường độ dòng điện qua R3 là 1 A. a. Tìm R3 ? b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ? c. Tính công suất của đoạn mạch chứa R1 ? Đ s: 6 W, 720 J, 6 W. Bài 5. Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5 A. a. Tính nhiệt lượng mà quạt tỏa ra trong 30 phút thξo đơn vị Jun ? A R1 R2 R3 U Ra b. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút, biết giá điện là 600 đồng / Kwh. (Biết 1 wh = 3600 J, 1 Kwh = 3600 KJ). Đ s: 1980000 J. (hay 0,55 kw). 9900 đồng. Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V; R1 = 24 W, R3 = 3,8 W. Ra = 0,2 W. Am – pξ – kế chỉ 1A. Tính: a. Điện trở R2. b. Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút. c. Công suất tỏa nhiệt trên R2. ĐS: a. R2 = 12 Ω. b.. Q = 800J c. 16/3W Đ2 Đ1 R1 U R2 Đ2 Đ1 U Bài 7: Có hai bóng đèn: Đ1(120V- 60W); Đ2(120V- 45W) được mắc vào hiệu điện thế 240 V như hai hình vẽ: a. Tính điện trở R1 và R2 ở hai cách mắc. Biết rằng các đèn sáng bình thường. b. Tính công suất tiêu thụ của mạch điện trong hai trường hợp trên. ĐS: a. R1 = 960/7Ω và R2 = 960Ω; b. P1 = 210W ; P2 = 120W Bài 8*. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian 40 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau 60 phút. Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu ? (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể thξo nhiệt độ). Cũng câu hỏi đó nếu các day mắc nối tiếp? Đ s: 24 phút ; 100 phút. R3 R Bài 9. Ba điện trở giống nhau được mắc như hình, R nếu công suất tiêu thụ trên điện trở (1) là 3 W thì công suất toàn mạch là bao nhiêu ? Đ s: 18 W. Bài 10. Ba điện trở có trị số R, 2 R, 3 R mắc như hình vẽ. Nếu công suất của điện trở (1) là 8 W thì công suất của điện trở (3) là bao nhiêu ? Đ s: 54 W. Bài 11. Một bếp điện được nối với hiệu điện thế U = 120V có công suất P = 600W được dùng để đun sôi 2 lít nước (c = 4200 J/kg.độ) từ 200C đến 1000C. Biết hiệu suất của bếp là H = 80%. Tìm thời gian đun nước và điện năng tiêu thụ. Đ s: 23,3 phút ; 0,2 kW Bài 12*. Hai đèn Đ1 (12V - 7,2W) và Đ2 (16V - 6,4W) được mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn U = 40V. Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở phụ, cách mắc và các giá trị của các điện trở đó để hai đèn sáng bình thường. Đ s: R1 nt Đ1 nt (Đ2 // R2); R1 = 20W, R2 = 80W CHỦ ĐỀ 3: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH Bài 1: Cho mạch điện Trong đó nguồn điện có điện trở trong r = 1W. Các điện trở của mạch ngoài R1 = 6W, R2 = 2W, R3 = 3W mắc nối tiếp nhau. Dòng điện chạy trong mạch là 1A. a. Tính suất điện động của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện. b. Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở, ĐS: a. ξ = 12V; H = 91,67% ; b. P = 11W; U1 = 6V; U2 = 2V; U3 = 3V Bài 2: Khi mắc điện trở R1 = 10W vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện chạy trong mạch là 2A, khi nối mắc điện trở R2 = 14W vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1,5 A . Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện. ĐS: ξ = 24V; r = 2Ω Bài 3: Khi mắc điện trở R1 = 4W vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện chạy trong mạch là 0,5A, khi nối mắc điện trở R2 = 10W vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện chạy trong mạch là 0,25 A . Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện. ĐS: ξ = 3V; r = 2Ω. Bài 4: Khi mắc điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện có điện trở r = 4W thì dòng điện chạy trong mạch là 1,2A, khi mắc thêm một điện trở R2 = 2W nối tiếp với R1 vào mạch điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1 A . Tính suất điện động của nguồn điện và điện trở R1. ĐS: ξ = 12V; R1 = 6Ω. Bài 5: Khi mắc điện trở R1= 10W vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động ξ= 6V thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là P = 2,5W. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện. ξ, r R2 R1 ĐS: U = 5V; r = 2Ω Bài 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. ξ = 4,5V và r = 1W. R1 = 3W, R2 = 6W. a. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua điện trở? b. Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài , công suất hao phí và hiệu suất của nguồn? ĐS: a. I = 1,5A; I1=1A; I2 = 0,5A; b. PN = 6,75W; P = 4,5W; PHP = 2,25W; H = 67% Bài 7: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. ξ = 12V và r = 1W. R1 = 6W, R2 = R3 = 10W. ξ , r R1 R2 R3 a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở. b. Tính điện năng tiêu thụ của mạch ngoài trong 10 phút và công suất tỏa nhiệt ở mỗi điện trở. c. Tính công của nguồn điện sản ra trong 10 phút và hiệu suất của nguồn điện. ĐS: a. I = 1A; U1 = 6V; U2 = U3 = 5V; Rb Đ ξ, r b. A = 6600J; P1 = 6W; P2 = P3 = 2,5W; c.AN = 7200J; H = 91,67% Bài 8: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V, có điện trở trong r = 1W. Đèn có ghi 6V – 3W. Tính giá trị của biến trỏ Rb để đèn sáng bình thường. ĐS: R = 11Ω Đ1 Đ2 R ξ , r Bài 9: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 24V và có điện trở trong r = 1 W. Trên các bóng đèn có ghi: Đ1( 12V- 6W), Đ2(12V – 12W), điện trở R = 3W. a. Các bóng đèn sáng như thế nào? Tính cường độ dòng điện qua các bóng đèn. b. Tính công suất tiêu thụ của mạch điện và hiệu suất của nguồn điện. Đ1 R ξ , r Đ2 ĐS:a. I = 2A; IĐ1 = 1/3A; IĐ2 = 2/3A. b. P = 44W; H = 91,67%. Bài 10: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 18V và có điện trở trong r = 1 W. Trên các bóng đèn có ghi: Đ1( 12V- 12W), Đ2(12V -6W), biến trở R có giá trị biến thiên từ 0 đến 100W. A B R1 R4 R3 R2 N M E,r a. Điều chỉnh R = 6W. Tính cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn và điện trở. So sánh độ sáng của hai bóng đèn. b. Điều chình R bằng bao nhiêu để đèn Đ1 sáng bình thường. ĐS: a. IR = 0,808A; IĐ1 = 1,01A; IĐ2 = 0,202A. b. R = 120/19Ω Bài 11. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Trong đó: Ξ = 1,2 V, r = 0,1, R1 = R3 = 2. R2 = R4 = 4. Tính I mạch chính, hiệu điện thế giữa hai điểm A, B. Đ s: I = 0,2A ; U = 1,08 V Bài 12: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R2 = 6W, R3 = 3W, r = 5W, RA = 0. Ampξ kế A1 chỉ 0,6A. Tính suất điện động của nguồn và số chỉ của Ampξ kế A2. ĐS: ξ = 5,2V ; Ampξ kế A2 chỉ 0,4A. Bài 13: Cho mạch điện như hình vẽ: ξ = 15V, R = 5W,Đ1 (6V – 9W). a. K mở, đèn Đ1 sáng bình thường. Tìm số chỉ của ampξ kế và điện trở trong của nguồn. b. K đóng. Ampξ kế chỉ 1A và đèn Đ2 sáng bình thường. Biết RĐ2 = 5Ω. Hỏi đèn Đ1 sáng thế nào? Tính công suất định mức của Đ2. ĐS: a. Ampξ kế chỉ 1,5A ; r = 1Ω b. Đèn 1 sáng mạnh; PĐ2 = 5W. Bài 14: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 7,8V,và điện trở trong r = 0,4W. Các điện trở mạch ngoài R1 = R2 = R3 = 3W, R4 = 6W. a. Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở. b. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D. c. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện. ĐS: a. I1 = I2 = 1.17A ; I3 = I4 = 0,78A U1 = U2 = 3,51V ; U3 = 2,34V ; U4 = 4,68V b. UCD = -1,17V. c. UAB = 7,02V ; H = 90%. Bài 15: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 21V, và điện trở trong r = 1W. Các điện trở mạch ngoài R1 = 2W, R2 = 4W, R3 = R4 = 6W, R5 = 2W. a. Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở . Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài. b. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D. c. Tính hiệu suất của nguồn điện. ĐS: a. I1 = I2 = 2A ; I3 = I4 = 1A ; I5 = 3A U1 = 4V; U2 = 8V ; U3 = U4 = 6V ; U5 = 6V ; P = 54W. b. UCD = 2V. c. H = 85,7%. A ξ , r A B K Đ2 Đ1 R R1 R2 R3 R4 ξ , r C D A B A111111 A22 R1 R2 R3 ξ , r R1 R2 R3 R4 R5 ξ , r C D A B Bài 16: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V,và điện trở trong r = 0,1W. Các điện trở mạch ngoài R1 = R2 = 2W,R3 = 4W, R4 = 4,4W. a. Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở. b. Tính hiệu điện thế UCD, UAB. Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện. ĐS: a. I1 =1,5A; I2 =I3 = 0,5A;I4 = 2A ; U1 =3V U2 = 1V; U3 =2V; U4 = 8,8V. b. UCD = 10,8V; UAB = 3V. c. P = 23,6W; H = 98,3%. Bài 17: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 6V, và điện trở trong r = 0,5W. Các điện trở mạch ngoài R1 = R2 = 2W, R3 = R5 = 4W, R4 = 6W. Điện trở của ampξ kế không đáng kể. a. Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở. b. Tìm số chỉ của ampξ kế, tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện. ĐS: a.I1=1A; I2 =0,75A; I4 = 0,25A;I3 = I5 = 0,5A ; U1=2V; U2 =U4 = 1,5V ; U3 =U5 = 2V. b. IA = 0,25A; P = 5,5W ; H = 91,67%. Bài 18: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ =12V, điện trở trong r = 1W. R là biến trở. a. Điều chỉnh R để công suất mạch ngoài là 11W. Tính giá trị R tương ứng. Tính công suất của nguồn trong trường hợp này. b. Phải điều chỉnh R có giá trị bao nhiêu để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất. ĐS: a. R = 11Ω ; PN = 12W và R = 1/11Ω ; P = 132W ; b. R = 1Ω Bài 19: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V, điện trở trong r = 3W. Điện trở R1 = 12W. Hỏi R2 bằng bao nhiêu để: Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính công suất này. ĐS: R2 = 4Ω; P = 12W. Bài 20: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 24V, điện trở trong r = 6W. Điện trở R1 = 4W. Hỏi R2 bằng bao nhiêu để: a. Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính Pcủa nguồn khi đó. b. Công suất trên R2 lớn nhất. Tính công suất này. ĐS: a. R2 = 2Ω; PN = 48W. b. R2 = 10Ω; P2 = 14,4W. Bài 21: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện điện ξ = 12V và có điện trở trong r = 0,5 W. Các điện trở mạch ngoài R2 = 6W, R3 = 12W. Điện trở R1 có giá trị thay đổi từ 0 đến vô cùng. Điện trở ampξ kế không đáng kể. a. Điều chỉnh R1 = 1,5W. Tìm số chỉ của ampξ kế và cường độ dòng điện qua các điện trở. Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện. b. Điều chỉnh R1 có giá trị bằng bao nhiêu thì công suất mạch ngoài đạt giá trị cực đại. ĐS: a. I = 2A;I1 = 2A;I2 = 4/3A; I3 = 2/3A P = 22W ; H = 91,67% ; b. R1 = 4,5Ω R4 C D A B ξ , r R1 R2 R3 R4 C D A B ξ , r R2 R4 R5 R1 A R3 R ξ, r ξ, r R1 R2 ξ , r R1 R2 R3 A ξ, r R1 R2 R3 ξ, r R1 R2 Bài 22. Cho mạch điện như hình : ξ = 6V ; r = 0,2W ; R1 = 1,6W ; R2 = 2W ; R3 = 3W. Biết RV = ; RA » 0. Tính số chỉ của vôn kế (V) và của ampξ kế (A) trong các trường hợp a) K ngắt ; b) K đóng. ĐS : a) IA = 0 ; UV = 6V ; b) IA = 2A ; UV = 5,6V. Bài 23.Cho mạch điện như hình : ξ = 6V ; r = 1W ; R1 = R4 = 1W ; R2 = R3 = 3W ; Ampξ kế có điện trở nhỏ không đáng kể. Tính cường độ dòng mạch chính, hiệu điện thế UAB và số chỉ của ampξ kế. Chỉ rõ chiều của dòng điện qua ampξ kế. ĐS: I = 2,4A ; UAB = 3,6V ; IA = 1,2A có chiều từ C đến D. Bài 24. Cho mạch điện như hình: ξ = 6V ; r = 1W ; R1 = R4 = 1W ; R2 = R3 = 3W ; Ampξ kế và khóa K có điện trở nhỏ không đáng kể. Tính số chỉ của ampξ kế khi: a) K mở ; b) K đóng. ĐS: a) IA = 1A ; b) IA = 1,8A. Bài 25. Cho mạch điện như hình: Nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r = 1W. Các điện trở R1 = 1W ; R2 = 4W ; R3 = 3W ; R4 = 8W. Biết UMN = 1,5V. Tìm ξ. ĐS: ξ = 24V. Bài 26. Cho mạch điện như hình: ξ = 12V, r = 1W ; Đèn thuộc loại 6V – 3W ; R1 = 5W ; RV = ; RA » 0 ; R2 là một biến trở. a) Cho R2 = 6W. Tính số chỉ của ampξ kế, vôn kế. Đèn có sáng bình thường không ? b) Tìm giá trị của R2 để đèn sáng bình thường. ĐS : a) IA = 1,2A ; UV = 4,8V ; Yếu hơn mức bình thường ; b) R2 = 12W ( Khi cho R2 tăng thì độ sáng của đèn tăng). Bài 27. Cho mạch điện như hình: ξ = 13,5V, r = 0,6W ; R1 = 3W ; R2 là một biến trở. Đèn thuộc loại 6V – 6W. a) Cho R2 = 6W. Tìm cường độ dòng điện qua đèn, qua R1. Đèn có sáng bình thường không? b) Tìm R2 để đèn sáng bìng thường. c) Khi cho R2 tăng thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào? ĐS: a) IĐ = 0,9A ; I1 = 3,6A ; Đèn sáng yếu hơn mức bình thường ; b) R2 = 4,75W ; c) Khi cho R2 tăng thì độ sáng của đèn giảm. Đ R2 R1 A V E, r · C A B R2 R1 Đ E, r R1 R3 R2 A N R4 E,r B M · · R1 R3 R2 A D R4 E,r A B C K R1 R3 R2 A D R4 A B A E,r A B C R1 R2 R3 E, r A V K Bài 28. Cho mạch điện như hình: ξ = 15V, r = 2,4W Đèn Đ1 có ghi 6v – 3W, đèn Đ2 có ghi 3V – 6W. a) Tính R1 và R2, biết rằng hai đèn đều sáng bình thường. b) Tính công suất tiêu thụ trên R1 và trên R2. c) Có cách mắc nào khác hai đèn và hai điện trở R1, R2 (với giá trị tính trong câu a) cùng với nguồn đã cho để hai đèn đó vẫn sáng bình thường? ĐS: a) R1 = 3W ; R2 = 6W ; b) P1 = 12W ; P2 = 1,5W ; c) (R1 nt Đ2)//(Đ1 nt R2). Bài 29: Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V và có điện trở trong r = 0,5 W. Các điện trở mạch ngoài R1 = 4,5W, R2 = 4W, R3 = 3W. a. K mở. Tìm số chỉ của ampξ kế , hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện. b. K đóng. Tìm số chỉ của ampξ kế , hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở. A K R1 R2 R3 ξ , r R1 E, r R2 Đ1 Đ2 A B C CHỦ ĐỀ 4. ĐỊNH LUẬT ÔM CHO CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH A B C R3 R2 R1 MẮC NGUỒN THÀNH BỘ Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ: Hai nguồn điện có: ξ 1 = 2V, r1 = 1Ω, ξ 2 = 4V, r2 = 2Ω; R1 = 5Ω, R2 = 3Ω, R2 = 6Ω a/ Tính ξ b, rb b/ Điện trở mạch ngoài c/ cường độ dòng điện chạy trong mạch chính, qua R2 R1 B R2 A R3 ĐS: a/ ξ b = 6V; rb = 3Ω ; b/ RN = 7Ω ; c/ I = 0,6A ; I2 = 0,2A Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ: Hai nguồn điện có: ξ 1 = 5V, r1 = 1Ω, ξ 2 = 4V, r2 = 2Ω; R1 = 8Ω, R2 = 4Ω, R3 = 12Ω. Tính: a/ Điện trở mạch ngoài, I mạch chính, hiệu điện thế mạch ngoài. b/ Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 và R3 trong thời gian 10 phút R1 R2 R3 B A ĐS : RN = 6Ω ; I = 1A ; UAB = 6V; Q1 = 1200J; Q3 = 1800J Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: Hai nguồn điện có: ξ 1 = ξ 2 = 6 V, r1 = r2 = 2Ω R1 = 4Ω, R2 = 2Ω, R3 = 3Ω . Tính Tính cường độ trong mạch chính, công suất tiêu thụ trên R1 ĐS : I = 0,5A ; P1 = 1/9W R1 R2 R3 Bài 4: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn 6 pin giống nhau, mỗi pin có có suất điện động ξ = 3V và có điện trở trong r = 0,2W. Các điện trở mạch ngoài R1 = 18,7W, R2 = 52W, dòng điện qua R1 là 0,2A a. Tính Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. Tính R3, tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài. b. Tính công suất của mỗi pin, hiệu suất mỗi pin. ĐS:a. ξb=9V;rb= 0,3Ω; b. R3 = 52Ω E2, r2 E1, r1 Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó ξ 1 = 8V ; r1 = 2W ; r2 = 2W. Đèn có ghi 6V, 6W. Xác định giá trị của ξ 2 để đèn sáng bình thường. A B E1, r1 E2, r2 R ĐS : ξ 2 = 18V. Bài 6. Cho mạch điện như hình. Cho biết : ξ1 = 2V ; r1 = 0,1W ; ξ2 = 1,5V ; r2 = 0,1W ; R = 0,2W. Hãy tính : a) Hiệu điện thế UAB. b) Cường độ dòng điện qua ξ1, ξ2 và R. ĐS : a) UAB = 1,4V ; b) I1 = 6A (phát dòng) ; I2 = 1A (phát dòng) ; I = 7A. · D C · R2 R1 R3 A B Bài 7. Cho mạch điện như hình. Các nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động ξ = 7,5V, điện trở trong r = 1W ; R1 = R2 = 40W ; R3 = 20W. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở, qua mỗi nguồn và UCD. ĐS : I1 = I3 = 0,24A ; I2 = 0,36A ; Iξ = 0,3A ; UCD = 2,4V. E1, r1 E2, r2 R2 R2 E3, r3 R2 · · A B Bài 8. Cho mạch điện như hình: ξ1 = 12V, r1 = 1W ; ξ2 = 6V, r2 = 2W ; ξ3 = 9V, r3 = 3W R1 = 4W ; R2 = 2W ; R3 = 3W. a) Tìm cường độ dòng điện trong mạch. Chỉ rõ nguồn nào phát dòng, nguồn nào đóng vai trò máy thu. b) Tìm hiệu điện thế UAB. ĐS : a) I = 0,2A ; ξ2, ξ3 phát dòng, ξ1 là máy thu ; b) UAB = 4,4V. Bài 9. Nguồn điện ξ = 24V, r = 6W được dùng để thắp sáng các bóng đèn. a. Có 6 đèn 6V - 3W, phải mắc cách nào để các dèn sáng bình thường? Cách nào có lợi nhất? b. Với nguồn trên, ta có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu đèn 6V - 3W. Nêu cách mắc đèn. Đs: a. 6 dãy song song, mỗi dãy 1 đèn hoặc 2 dãy song song, mỗi dãy 3 đèn nối tiếp. b. Tối đa là 8, mắc thành 4 dãy song song mỗi dãy 2 đèn nối tiếp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDòng điện không đổi.doc
Tài liệu liên quan