Nội dung ôn tập thi học kì i năm 2011-2012

- Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

- Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.

Hai lực cân bằng là hai lực:

 cùng tác dụng lên một vật.

 cùng giá ( PHƯƠNG ).

 cùng độ lớn.

 ngược chiều.

 

doc7 trang | Chia sẻ: haohao | Ngày: 15/05/2013 | Lượt xem: 1456 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nội dung ôn tập thi học kì i năm 2011-2012, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NỘI DUNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I NĂM 2011-2012 MÔN VẬT LÝ 10 JJJ KHỐI 10: Thời gian: 45 phút Cấu trúc đề: 100% tự luận. Gồm 2 phần: Lý thuyết 5 Đ: Gồm 3 đến 4 câu hỏi lý thuyết (có vận dụng). Bài tập 5 Đ: Gồm 2 bài tập (từ 1 đến 1,5 điểm kiến thức nâng cao). + Chương 1 : 2điểm. + Chương 2: Giải bài toán bằng phương pháp động lực học (3 điểm). ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 1. Chuyển động cơ : Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian. 2. Chất điểm : Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi ( hoặc so với khoảng cách mà ta đang đề cập đến ). 3. Quỹ đạo: Quỹ đạo của chuyển động là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU là chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. 1. Tốc độ trung bình: Trong đó : + s : quãng đường vật đi được (m); (km). + t : thời gian vật đi (s); (h). + vtb : tốc độ trung bình (m/s); (km/h) * Ý nghĩa : Tốc độ trung bình cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. - Nếu vật chuyển động trên nhiều chặng đường với vận tốc và thời gian tương ứng thì ta có công thức : 2. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều : 3. Phương trình chuyển động III. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU * Định nghĩa : Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và độ lớn của vận tốc tức thời tăng hoặc giảm đều theo thời gian. * Phân loại : Có hai loại chuyển động thẳng biến đổi đều : + Chuyển động thẳng nhanh dần đều : là chuyển động có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian. + Chuyển động thẳng chậm dần đều : là chuyển động có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian. 1. Gia tốc trong chuyển động biến đổi đều : a. Khái niệm gia tốc: Trong đó : + Dv : độ biến thiên vận tốc tức thời (m/s). + Dt : độ biến thiên thời gian (s). + a : gia tốc của chuyển động (m/s2). * Ý nghĩa gia tốc : Gia tốc cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian. * Chú ý : Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc luôn luôn không đổi. b. Vectơ gia tốc: (không tính được) * Khi vật chuyển động nhanh dần đều, vectơ gia tốc là một vectơ : + Gốc : ở vật chuyển động. + Phương và chiều : trùng với phương chiều với các vectơ vận tốc . + Độ dài của vectơ gia tốc : tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó. - Nếu vật chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo; tức là : a.v > 0. * Khi vật chuyển động chậm dần đều, vectơ gia tốc là một vectơ : + Gốc : ở vật chuyển động. + Phương và chiều : trùng phương và ngược chiều với các vectơ vận tốc . + Độ dài của vectơ gia tốc : tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó. - Nếu vật chuyển động chậm dần đều : a ngược dấu với v và vo; tức là : a.v < 0. BẢNG TÓM TẮT CÔNG THỨC Tên gọi Công thức Gia tốc : Vận tốc : Quãng đường vật đi được : Công thức liên hệ : Phương trình chuyển động : IV. SỰ RƠI TỰ DO 1. Sự rơi của các vật trong không khí : - Vật rơi là do lực hút Trái Đất (trọng lực). - Các vật trong không khí rơi nhanh chậm là do sức cản không khí. 2. Sự rơi của các vật trong chân không : - Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. - Trong không khí nếu sức cản môi trường nhỏ hơn nhiều so với trọng lực có thể xem là rơi tự do. 3. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do : + Phương : Có phương thẳng đứng. + Chiều : Từ trên xuống dưới. + Là chuyển động thẳng nhanh dần đều. 4. Gia tốc rơi tự do : - Tại cùng một nơi trên Trái Đất và gần mặt đất các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g. - Có thể lấy g gần bằng 10 m/s2. - Gia tốc rơi tự do ở những nơi khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau. 5. Các công thức tính của rơi tự do : Tên gọi Công thức 1. Gia tốc rơi tự do : g = 9,8 m/s2 2. Vận tốc rơi : v = gt 3. Quãng đường vật rơi : 4. Công thức liên hệ : 5. Phương trình chuyển động : 6. Quãng đường vật rơi trong n giây cuối cùng là : V. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau. 1. Tốc độ dài : Trong đó : + Ds : độ dài cung tròn (m). + Dt : Khoảng thời gian rất nhỏ (s). + v : tốc độ dài (m/s). * Chú ý : Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi . 2. Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều : (không tính được) * Chú ý : Vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. 3. Chu kì , tần số : a. Chu kì : là khoảng thời gian vật đi được một vòng. trong đó : + T : chu kì của chuyển động (s) + t : thời gian vật chuyển động (s). + N : số vòng vật đi được. b. Tần số : là số vòng quay được của vật trong một giây (Đơn vị của tần số là Héc: Hz hay vòng/s) * Đổi đơn vị từ (vòng/phút) sang (vòng/s) là : c. Công thức liên hệ giữa tốc độ góc w và tốc độ dài v : - Chú ý : + 1 km = 1000 m = 103 m + 1 ngày = 24.3600 = 86400 s 4. Gia tốc hướng tâm: a. Hướng của véctơ gia tốc trong chuyển động tròn đều: Trong chuyển động tròn đều vận tốc có độ lớn không đổi nhưng có hướng luôn thay đổi nên chuyển động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quay nên gọi là gia tốc hướng tâm. b. Độ lớn của gia tốc hướng tâm: Trong đó : + aht : gia tốc hướng tâm (m/s2). + v : tốc độ dài (m/s). + w : tốc độ góc (rad/s). + r : bán kính quỹ đạo tròn (m). VI. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CHUYỂN ĐỘNG 1. Tính tương đối của quỹ đạo : Hình dạng quỹ đạovà vận tốc của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau ð quỹ đạo và vận tốc có tính tương đối. 2. Công thức cộng vận tốc : - Gọi: + v13 : là vận tốc của thuyền so với bờ (vận tốc tuyệt đối ). + v12 : là vận tốc của thuyền so với nước (vận tốc tương đối). + v23 : là vận tốc của nước so với bờ (vận tốc kéo theo). * Lưu ý : v12 = - v21 a. Trường hợp vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận tốc kéo theo : Thuyền chuyển động xuôi dòng nước. - Ta có : (không tính được) - Độ lớn : à có chiều cùng chiều với véctơ . b. Trường hợp vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo theo : Thuyền chuyển động ngược dòng nước. - Ta có : (không tính được) - Độ lớn : + Nếu v12 > v23 thì : à có chiều là chiều theo véctơ . + Nếu v12 < v23 thì : à có chiều là chiều theo véctơ . c. Trường hợp vận tốc tương đối vuông góc với vận tốc kéo theo : Thuyền chuyển động vuông góc với dòng nước. - Ta có : (không tính được) - Độ lớn : CHƯƠNG II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM BÀI 9: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM I. Lực. Cân bằng lực. - Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. - Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật. Hai lực cân bằng là hai lực: cùng tác dụng lên một vật. cùng giá ( PHƯƠNG ). cùng độ lớn. ngược chiều. II. Tổng hợp lực. 1. Định nghĩa. Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực. 2. Qui tắc hình bình hành. Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng. III. Điều kiện cân bằng của chất điểm. Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không. IV. Phân tích lực. 1. Định nghĩa. Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó. 2. Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước BÀI 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN I. Định luật I Newton. Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. * Quán tính. Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của về hướng và độ lớn. II. Định luật II Newton. 1. Định luật . Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. hay Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụngthì là hợp lực của các lực đó : 2. Trọng lực. Trọng lượng. a) Trọng lực. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là b) Trọng lượng. Giá trị độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Công thức của trọng lực : P = m.g III. Định luật III Newton. Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá ( PHƯƠNG ), cùng độ lớn nhưng ngược chiều. 3. Đặc điểm của lực và phản lực : + Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. + Lực và phản lực có cùng giá ( PHƯƠNG ), cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối. + Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau. BÀI 11 : LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN I. Lực hấp dẫn. Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. II. Định luật vạn vật hấp dẫn. 1. Định luật : Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. 2. Hệ thức : ; G = 6,67Nm/kg2 III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn. Trọng lực tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật, gọi là trọng tâm của vật. Độ lớn của trọng lực (trọng lượng) : P = G Gia tốc rơi tự do : g = Nếu ở gần mặt đất (h << R) : P = ; g = BÀI 12 : LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HUC I. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo + Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng. + Hướng của mỗi lực đàn hồi ở mỗi đầu của lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng. II. Định luật Húc (Hookes). Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo Fđh = k.| Dl | k gọi là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo, có đơn vị là N/m. BÀI 13 : LỰC MA SÁT I. Lực ma sát trượt. Hệ số ma sát trượt mt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc. Công thức của lực ma sát trượt Fmst = mt.N = mt. P = mt .m . g BÀI 14 : LỰC HƯỚNG TÂM I. Lực hướng tâm. Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. Công thức lực hướng tâm Fht = maht = = mw2r BÀI 15 : BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG * Phân tích chuyển động ném ngang. Chuyển động của các hình chiếu Mx và My trên các trục Ox và Oy gọi là các chuyển động thành phần của vật M. + Trên trục Ox (CĐ THẲNG ĐỀU), ta có : ax = 0 ; vx = vo ; x = vot + Trên trục Oy (CĐ RƠI TỰ DO), ta có : ay = g ; vy = gt ; y = gt2 1. Dạng của quỹ đạo và vận tốc của vật. Phương trình quỹ đạo : y = Phương trình vận tốc : v = 2. Thời gian chuyển động. t = 3. Tầm ném xa. L = xmax = vot = vo

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo án vật lý 10.doc
Tài liệu liên quan