Đề tài Đánh giá dự án chăn nuôi bò thịt chất lượng cao tại thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

 

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần: 1

CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ THỊT CHẤT LƯỢNG CAO TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN-TỈNH VĨNH PHÚC 3

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG 3

1. Dự án đầu tư 3

2. Khái niệm thẩm định dự án 3

Thẩm định dự án đầu tư nhằm mục đích 3

II. CÁC NỘI DUNG CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 4

1. Thẩm định các điều kiện pháp lý 4

2. Thẩm định các mục tiêu của dự án 6

3. Thẩm định về thị trường của dự án đầu tư 7

4. Thẩm định về công nghệ và kỹ thuật của dự án đầu tư 8

5. Thẩm định về tài chính của dự án đầu tư 10

6. Thẩm định về kinh tế – xã hội 14

7. Thẩm định về môi trường sinh thái 16

8. Thẩm định kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án 17

IV. PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH 17

1. Thẩm định theo trình tự 18

a. Thẩm định tổng quát 18

b. Thẩm định chi tiết 18

2. Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu 20

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 20

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ THỊT CHẤT LƯỢNG CAO TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN-TỈNH VĨNH PHÚC 22

I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ THỊT CHẤT LƯỢNG CAO TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC 22

1. Sự cần thiết của dự án 22

2. Căn cứ xây dựng dự án 23

2.1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước 23

2.2. Chủ trương, định hướng của tỉnh và thị xã Phúc Yên 23

2.3. Căn cứ vào kết quả chăn nuôi đàn bò thịt trên địa bàn thị xã trong những năm qua: 24

3. Mục tiêu, quy mô của dự án 24

4. Nguồn vốn đầu tư 25

5. Giống 25

6. Về đội ngũ cán bộ kỹ thuật 26

7. Thức ăn cho bò 26

8. Công tác thú y và vệ sinh môi trường 27

9. Trang thiết bị kỹ thuật và cung ứng vật tư 27

10. Cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích các hộ nông dân tham gia dự án: 28

II. ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 29

1.Mục tiêu của dự án 29

2.Thị trường của dự án đầu tư 31

3. Công nghệ kỹ thuật của dự án 33

4.Tài chính của dự án đầu tư 33

5. Hiệu quả kinh tế xã hội. 34

5.1 Hiệu quả kinh tế. 34

a. Tạo ra sự tăng nhanh về quy mô chăn nuôi bò thịt, bò sữa cả số lượng và chất lượng. 34

b. Tăng thu nhập cho hộ chăn nuôi. 34

5.2 Hiệu quả xã hội. 35

6. Môi trường sinh thái 37

7. Kế hoạch tổ chức triển khai 37

8. Điều kiện pháp lý của dự án 39

Bước 1: Lập dự án 39

III. CÁC KẾT LUẬN VỀ SỰ HỢP LÝ VÀ CÁC VẨN ĐỀ TỒN TẠI TRONG DỰ ÁN. 40

1. Mặt mạnh của dự án. 40

2. Mặt yếu của dự án. 41

3. Những tồn tại của dự án. 41

CHƯƠNG III 42

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ THỊT CHẤT LƯỢNG CAO TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN-TỈNH VĨNH PHÚC 42

I.LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN TỐI ƯU VÀ PHẢI CÓ PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG 42

1-Xây dựng phương án tối ưu 42

2-Xây dựng phương án dự phòng: 43

II. PHẢI CÓ SỰ KHẢO SÁT, DÁNH GIÁ KỸ CÀNG TRƯỚC KHI XÂY DỰNG DỰ ÁN 44

1. Sử dụng đất đai và hệ thống nông nghiệp: 44

2. Đánh giá về hiện trạng sản xuất. 45

III. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU KINH PHÍ, VẬT TƯ, NHÂN LỰC CHO VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN. 45

IV.NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN. 46

V. GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN DỰ ÁN 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

 

 

doc53 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 19/08/2015 | Lượt xem: 3068 | Lượt tải: 29download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Đánh giá dự án chăn nuôi bò thịt chất lượng cao tại thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
triển nông nghiệp, nông thôn. Thẩm định tổng quát thường dựa trên cơ sở các tính toán của người soạn thảo dự án để đánh giá dự án. b. Thẩm định chi tiết Thẩm định chi tiết là cách thức thẩm định đi sâu vào từng nội dung của dự án. Trong từng nội dung của thẩm định, thẩm định chi tiết đều có những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ý hay bác bỏ, về chấp thuận hay sửa đổi… Khi thẩm định chi tiết cần lưu ý các nội dung cần thẩm định ở các vấn đề sau: 1. Mục tiêu của dự án có phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội trong vùng dự án không ? Có phù hợp với các điều kiện về nguồn lực hay không ?… 2. Các công cụ tính toán (các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật) và các phương pháp sử dụng để tính toán. Các công cụ và phương pháp tính toán được biểu hiện ở các con số trong các phương án, các chỉ tiêu tính toán. Cần phải thẩm định công cụ và phương pháp tính toán và có kết luận trước khi thẩm định ở nội dung sau. 3. Khối lượng công việc, chi phí và sản phẩm của dự án. Sau khi thẩm định công cụ và phương pháp tính toán việc thẩm định khối lượng công việc, chi phí và sản phẩm của dự án được tiến hành. Trong bước này, người thẩm định kiểm tra các tính toán và sự logic giữa khối lượng công việc, chi phí với sản phẩm của dự án. 4. Nguồn vốn. Đối với nguồn vốn lưu ý tới năng lực thực sự của từng nguồn, khả năng huy động chúng, nhất là nguồn vốn tự có. 5. Hiệu quả của dự án. Được xem xét trên cả 3 khía cạnh: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả môi trường. Lưu ý tới cơ sở tính toán của từng khía cạnh hiệu quả, đặc biệt là sự chuyển đổi chi phí từ chi phí tài chính sang chi phí kinh tế khi tính toán, phân tích hiệu quả về xã hội và môi trường. 6. Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án Thẩm định chi tiết các nội dung trên theo trình tự sau: Thẩm định nội dung 1 + 2 + 5 nếu thấy hợp lý hoặc sửa chữa nhỏ tiếp tục thẩm định nội dung 3+4, ngược lại có thể bác bỏ dự án không cần thẩm định các nội dung tiếp theo. Sau khi thẩm định nội dung 3 + 4 nếu thấy hợp lý hoặc sai sót nhỏ tiếp tục thẩm định nội dung 6, ngược lại có thể bác bỏ không cần thẩm định. 2. Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thể khi thực hiện thẩm định tổng quát (thường là bước kết luận cuối cùng khi thực hiện thẩm định tổng quát) và thẩm định chi tiết. So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá thích hợp tính hợp lý và tính ưu việt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án. Người ta thường so sánh các chỉ tiêu sau: + So sánh các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và khi chưa có dự án. + So sánh các chỉ tiêu của dự án với các chỉ tiêu của các dự án tương tự đã được phê duyệt hay thực hiện. + Các định mức, hạn mức, chuẩn mực được sử dụng trong lập dự án với các định mức, hạn mức, chuẩn mực đang được áp dụng tại Việt Nam hoặc trong vùng dự án. Trường hợp trong nước không có chỉ tiêu để đối chiếu (chưa có dự án tương tự, không có định mức chuẩn…) thì cần tham khảo các chỉ tiêu của nước ngoài ở các điều kiện tương đương. Kỹ thuật tính toán và tiểu chuẩn so sánh các chỉ tiêu đã được đề cập kỹ ở phần nội dung thẩm định. Tuy nhiên, ở đây cần lưu ý: Trong dự án có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh các nội dung khác nhau của dự án. Tùy từng loại dự án người thẩm định lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản… để xem xét kỹ. Điều này sẽ cho phép người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng yêu cầu chất lượng cuả công việc thẩm định. Trong việc lựa chọn chỉ tiêu, chú ý tới các chỉ tiêu phản ánh bản chất các hoạt động của dự án, các chỉ tiêu liên quan đến các vấn đề khó khăn thường gây ra các tranh luận hay các vấn đề đang được xã hội quan tâm. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN * Tổ chức hội nghị thẩm định: Trước khi trình quy hoạch phát triển nông nghiệp , nông thôn cần tổ chức báo cáo thẩm định quy hoạch ở cấp có thẩm quyền. Trong hội nghị thẩm định có cơ quan chức quản, các ngành có liên quan, hội nghị thẩm định có kết luận đánh giá về tài liệu quy hoạch, những vấn đề đã giải quyết được và những vấn đề cần bổ sung làm cơ sở cho việc chỉnh sửa và phê duyệt. * Hoàn chỉnh hồ sơ thiếu sửa để phê duyệt sau khi hội nghị thẩm định, dựa trên các ý kiến kết luận của hội đồng thẩm định để tiến hành chỉnh sửa lần cuối cùng trước khi trình phê duyệt. * Trình hồ sơ phê duyệt: đây là khâu cuối cùng của việc xây dựng quy hoạch phát triển dự án bò thịt của ngành nông nghiệp trên địa bàn thị xã sẽ trở thành văn bản pháp lý để triển khai thực hiện. Nội dung thẩm định dự án gồm: cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, mức độ tin cậy của công nghệ. Để lập dự án sự phù hợp của qui hoạch với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, tính thống nhất quy hoạch giứa các xã phường có ảnh hưởng đến phát triển dự án bò thịt. * Tính khả thi của các phương án phát triển qui hoạch: các giải pháp thực hiện qui hoạch: vốn đầu tư khoa học công nghệ, công nghệ môi trường, môi trường và nhân lực cơ chế chính sách và khả năng phối hợp thực hiện. Hồ sơ thẩm định: tờ trình người có thẩm quyền phê duyệt của UBND thị xã Phúc Yên trình UBDN tỉnh Vĩnh Phúc. * Tính báo cáo quy hoạch lập theo quy hoạch cụ thể báo cáo quy hoạch lập theo nội dung quy định thể hiện trong đề cương và bản đồ các loại. Báo cáo tóm tắt các sơ đồ thu nhỏ kèm theo. Báo cáo chuyên đề các văn bản pháp lý có liên quan. Hồ sơ cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch: chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch. CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ THỊT CHẤT LƯỢNG CAO TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN-TỈNH VĨNH PHÚC I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ THỊT CHẤT LƯỢNG CAO TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC 1. Sự cần thiết của dự án Trong những năm vừa qua, thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng, Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân thị xã Phúc Yên đã đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, mở rộngviệc áp dụng các tiến bộ khôạhc kỹ thuật vào sản xuất nhất là trong trồng trọt, như: thay đổi cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh chuyển trà lúa xuân muộn, lúa mùa sớm, mở rộng diện tích lúa lai. Từ đó tạo ra sự chuyển biến rõ nét và đạt được những thành tựu to lơn: Năng suất, sản lượng cây trồng tăng cao, đời sống của nhân dân được cải thiện. Trồng trọt đã đảm bảo ổn định, an toàn vững chắc về lương thực cho người và hỗ trợt ích cực cho chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng có được một điều kiện thuận lợi để phát triển. Mặt khác chăn nuôi bò là việc làm quen thuộc người nông dân các hộ gia đình đã tổ chức và triển khai nhiều hình thức chăn nuôi khá phong phú. Đặc biệt các mô hình phát triển chăn nuôi bò như: Sinh hoá đàn bò, lai tạo bò hướng thịt đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thủônđịnh, nhân dân đồngtình tham gia. Do đó trên địa bàn thị xã đã tạo ra nhận thức và xu thế mới trong phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng hàng hoá, tiến tới làm giàu từ chăn nuôi bò trong kinh tế hộ. Nhiều hộ nông dân đã chủ động đầu tư vốn, tăng số lượng đàn bò, dành đất trồng cỏ nuôi bò, thuê đất làm trang trại theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung. Nhưng số lượng cũng như chất lượng của đàn bò trên địa bàn thị xã trong những năm qua vẫn chưa có sự đột biến đáng kể. Tính đến ngày 31/ 12/2003 có: - Bò đực 6.534 con (bò đực giống lai sind 42 con) - Bò cái 10.809 con (bào cái sinh sản có 7235) Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thịtbò của thị trường và phát huy tiềm năng chăn nuôi bò của thị xã, nhằm tạo ra bước phát triển nhanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ chăn nuôi, cần thiết phải có một dự án tổng thể mang tính khoa học và thực tiễn cao. Vì vậy Uỷ ban nhân dân thiax Phúc Yên đã chỉ đạo, định hướng tổ chức việc xây dựng dự án: “Dự án chăn nuôi bò thịt chất lượng cao tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc”. Đây là một dự án mang tính chát chiến lược cho ngành chăn nuôi của thị xã và là yêu cầu cấp thiết của sự phát triển nông nghiệp nông thôn. 2. Căn cứ xây dựng dự án 2.1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước - Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày02/2/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại. - Nghị quyết số 167/2001/QĐ-TTg, ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam thời kỳ 2001-200 - Nghị quyết số 09/2001/NQ-CP, ngay 15/ 6/2001 của Chính phủ về một số chủ trương, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. - Quyết định số 08/2002/QĐ-TTg ngày 24/ 6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng. 2.2. Chủ trương, định hướng của tỉnh và thị xã Phúc Yên - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2000-2005 và 10 chương trình kinh tế do đại hội đề ra. -Căn cứ nghị quyết số 10/NQ-TƯ ngày 01/11/2002 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc và Đề án số 2013/ĐA-UB ngày 20/ 11/ 2002 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. - Nghị quyết số 03 ngày 28/ 4/2000 của thị xã Phúc Yên về định hướng phát triển chăn nuôi bò. - Nghị quyết số 06/2000/NQ-HĐ, ngày 01/8/2000 của HĐND thị xã Phúc Yên về việc phát triển bò thịt giai đoạn 2000-2005. 2.3. Căn cứ vào kết quả chăn nuôi đàn bò thịt trên địa bàn thị xã trong những năm qua: Về số lượng, chất lượng, cơ cấu đàn bò, nguồn thức ăn, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, phong trào chăn nuôi bò các xã, tiềm năng phát triển của thị xã về tự nhiên, kinh tế, xã hội và thị trường tiêu thụ sản phẩm. 3. Mục tiêu, quy mô của dự án - Mục tiêu: Phấn đấu đến năm2008 tổng đàn bò thịt đạt 24 ngàn con. Trong đó: + Bò lai chiếm 75-80% + Sản lượng thịt bò hơi đạt trên 2000 tấn/năm - Địa bàn, thời gian, quy mô thực hiện + Địa bàn: 26/29 xã, thị trấn trong huyện + Thời gian thực hiện : 9/2005 - 12/2008 + Nội dung, quy mô dự án Mua bò sữa trưởng thành (từ 18-48 tháng tuổi): 700 con Tập huấn nông dân: 65 lớp x 70 người/lớp = 4.550 lượt người. Tham quan học tập trong và ngoài nước: 240 lượt người Trồng 360 ha cỏ, trong đó diện tích cỏ hỗn hợp là 50,4 ha Xây dựng 60 trang trại bò Bảo vệ an toàn dịch bệnh cho đàn bò. Đầu tư hỗ trợ xây bổ Biôgas: 260 bể Biogas Trang bị các phương tiện làm việc cho Ban quản lý dự án bao gồm: 01 xe ô tô vận chuyển vật tư lai tạo giống và quản lý dự án 01 máy photocopy; 01 máy vi tính Hỗ trợ rủi ro cho đàn bò. 4. Nguồn vốn đầu tư - Ngân sách tỉnh đầu tư: 5.412.900.000 đ cho các hạng mục: trợ giá giống cỏ hỗn hợp, hỗ trợ rủi ro hỗ trợ xây bể Biôgas, thăm quan học tập, mua sắm ô tô, phục vụ dự án, hỗ trợ 50% chi phí chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án. - Ngân sách thị xã đầu tư: 914.000.000 đ cho các hạng mục: tập huấn nông dân, hỗ trợ đền bù đất lập trang trại bò, mua máy photocopy, máy vi tính, hỗ trợ 50% chi phí chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án. - Ngân sách xã đầu tư: 728.600.000 đ cho các hạng mục: hỗ trợd dền bù đất làm trang trại, trợ giá giống cỏ hỗn hợp. - Các công ty chế biến đầu tư: 1.890.000.000 đ, trợ giá giống cỏ hỗn hợp. - Nông dân đầu tư: 19.798.000.000 đ : mua bò giống, xây dựng trang trại. 5. Giống Để đẩy nhanh tốc độ lai tạo, nâng cao chất lượng đàn bò thịt trong quá trình thực hiện dự án sẽ áp dụng các biện pháp sau - Phương pháp thụ tinh nhân tạo: dùng tinh bò đực thuộc nhóm zêbu như: Ređsin, Brahman, sahywal để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo với đàn bò cái địa phương và đàn bò lai zêbu, sử dụng tinh cọng rạ, tinh viên. - Phương pháp phối giống trực tiếp: dùng bò đực lai Zêbu có ít nhất 3/4 máu Zêbu trở lên cho phối với đàn bò cái địa phương để tạo ra đàn bò lai Zêbu có tỷ lệ máu ngoại cao. - Nhập bò cái lai Zêbu: nhằm tăng cơ học đàn bò cái lai cần nhập bò lai từ các vùng có chất lượng giống bò tốt như: Đông Anh - Gia Lâm - Hà Nội; Ba Vì - Hà Tây. - Đẩy nhanh tiến độ thiến bò “đực cái”; bò đực không đủ tiêu chuẩn giống nhằm hạn chế tối đa việc lai tạp giống. 6. Về đội ngũ cán bộ kỹ thuật Hiện tại trên địa bàn thị xã đã có 12 dẫn tinh viên bò tay nghề thành thạo được đào tạo từ 1995 trở lại đây; mỗi xã đã có 01 cán bộ phụ trách chăn nuôi thú ý, song trình độ chưa đồng đều, chưa đáp ứng yêu cầu của dự án. Do vậy để phụcvụ tốt cho việc triển khai dự án thị xã cần tiến hành nhanh các nội dung sau: - Phối hợp với viện chăn nuôi quốc gia, Trung tâm Môncada, Trung tâmgiống gia súc, gia cầm của tỉnh tiến hành đào tạo mới và đào tạo lạiđội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm bảo tay nghề phục vụ phát triển chăn nuôi bò và trang bị đầy đủ các phương tiện lai tạo giống, cung cấp đầy đủ kịp thời vật tư phôi giống cho những cán bộ thú y. Trang bị thêm các kiến thức cơ bản về kỹ thuật chăn nuôi bò, phòng và điều trị bệnh cho bò thịt, bò sữa. - Tăng cường công tác tập huấn kỹ thuật chăn nuôi bò thịt đến hộ nông dân và tổ chức các đợt thăm quan học tập và các tỉnh ngoài cho đối tượng là cán bộ kỹ thuật và nông dân. 7. Thức ăn cho bò - Thức ăn thô là : Rơm, rạ, thân cây ngô, đỗ, lạc, cỏ. - Thức ăn tinh : Thóc, ngô, bã sắn, cám các loại Hàng năm diện tích lúa của thị xã Phúc Yên là : 12500 - 12900 ha, diện tích ngô 3.500 - 4000 ha, sản lượng lương thực từ 80.000 - 82.000 tấn, sản lượng thức ăn thô cho trâu bò tương ứng 70.000 - 72.000 tấn rơm rạ khô, 70.000 - 80.000 tấn thân cây ngô tươi. Đây là nguồn thức ăn thô tận dụng có thể đủ cho 21-22 ngàn bò thịt ăn trong năm. Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có 45 km đê, 87 km bờ kênh lớn là điều kiện chăn thả tốt cho đàn bò thịt. Để chủ động thức ăn cho bò thịt cần phải dành từ 300-350 ha đất để trồng cỏ voi làm thức ăn xanh có hàm lượng dinh dưỡng cao với định mức 1 sào cỏ / 1 bò thịt. Đất trồng cỏ là các chân đất có thành phần cơ giới nhẹ, tiêu thoát nước tốt cả ở trong đồng và ngoài bãi sông Hồng , sông Cà Lồ. Chế biến thức ăn: Mùa đông thường không đủ thức ăn xanh cho đàn bò do năng suất cỏ trong mùa đông đạt thấp. Do vậy để có đủ thức ăn cho bò, đồng thời tăng hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn, cần chủ động chế biến một số loại thức ăn dự trữ theo các phương pháp sau: ủ rơm - u rê, ủ chua thức ăn xanh… 8. Công tác thú y và vệ sinh môi trường a. Thú y: Tổ chức tiêm phòng định kỳ triệt để cho đàn bò mỗi năm 2 kỳ: thời điểm tháng 3-4 và tháng 9-10 hàng năm với các bệnh theo quy định của ngành thú y. Tăng cường công tác tập huấn đến hộ nông dân về kỹ thuật chăn nuôi và phòng ngừa bệnh cho bò. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra phát hiện kịp thời các diễn biến vê tình hình dịch bệnh của đàn bò, làm tốt công tác kiểm dịch trên địa bàn, tích cực điều trị bệnh hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra. b. Vệ sinh môi trường: hướng các hộ nông dân xây dựng chuồng trại đảm bảo vệ sinh môi trường, khuyến khích các hộ xây hầm biôga để xử lý phân và các chất thải hữu cơ, vệ sinh, khử trùng độc môi trường chuồng trại, cống rãnh định kỳ. 9. Trang thiết bị kỹ thuật và cung ứng vật tư - Ở thị xã: + Trang bị 01 máy vi tính, 01 máy phôtcoppy để quản lý chương trình bò cập nhật số liệu, tiến độ, diễn biến tình hình đàn bò thịt và nối mạng Internet. Quản lý, truyền số liệu bằng chương trình VDM với các cơ quan Trung ương và địa phương. + 01 ô tô sử dụng vào việc vận chuyển vật tư lai tạo giống bò kết hợp phục vụ công tác quản lý. - Đối với cấp xã : ở mỗi xã trang bị cho dẫn tinh viên 01 bình công tác 3,5 lít để tiếp nhận tinh Nitơ phục vụ cho công tác phối giống. 10. Cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích các hộ nông dân tham gia dự án: Do yêu cầu về vốn rất lớn để thực hiện dự án cần thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, ngân sách thị xã, ngân sách xã, vốn tự có của nông dân, vốn tín dụng của các ngân hàng. Ngoài nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ của tỉnh theo dự án cải tạo giống bò thịt do Trung tâm giống gia súc, gia cầm tỉnh làm chủ đầu tư, kinh phí hỗ trợ theo dự án an toàn dịch bệnh do Chi cục thú y tỉnh làm chủ đầu tư, ngân sách tỉnh và địa phương cần đầu tư vào các nội dung sau: - Hỗ trợ 100 % kinh phí tập huấn, thăm quan, đào tạo cho cán bộ kỹ thuật và các hộ nông dân. - Đầu tư toàn bộ trang thiết bị phục vụ dự án. - Hỗ trợ lãi suất tiền vay mua bò . - Hỗ trợ chi phí bảo vệ an toàn dịch bệnh cho bò . - Hỗ trợ rủi ro cho đàn bò : Mức hỗ trợ bằng 20% giá trị bò. - Hỗ trợ kinh phí mua hạt cỏ giống hỗn hợp. - Hỗ trợ các hộ nuôi bò xây hầm Biogas. - Các hộ đăng ký nuôi bò theo trang trại được UBND các xã, phường ưu tiên cho thuê đất xây dựng chuồng trại và đất trồng cỏ nuôi bò. Hộ nuôi bò trang trại đủ tiêu chuẩn của dự án sẽ được hỗ trợ kinh phí với định mức hỗ trợ đền bù đất 5 triệu đồng/trang trại; hỗ trợ xây hầm Biôgas: 4.000.000đ/trang trại. - Đầu tư kinh phí xây dựng dự án và quản lý dự án. II. ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN Mục đích đánh giá dự án bò thịt để nhằm phân tích mổ xẻ những vấn đề trọng tâm của dự án để dự án có tính khả thi và đi vào cuộc sống đòi hỏi các ngành các cấp Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Uỷ ban nhân dân thị xã Phúc Yên, sở tài chính, sở kế hoạch đầu tư tạo điều kiện quan tâm giúp đỡ để dự án sớm được quy hoạch triển khai trên địa bàn thị xã. Phấn đấu mỗi hộ nông dân trên địa bàn thị xã Phúc Yên được phân bổ chỉ tiêu, nguồn ngân sách được thông qua các kênh cung cấp đàn bò giống, các cơ sở như: Viện chăn nuôi quốc gia Hà Nội, và nhiều trung tâm giống gia súc khác.v.v. cùng nhau thực hiện nhiệm vụ cung cấp giống bò thịt và nguồn tinh dịch , động viên thông qua mạng lưới dẫn tinh để dần tiến vào hệ thống bò cái tạo ra một đàn bò con có thương phẩm con lai F1, F2 cao sản mang thế hệ bò lai sind giống nuôi thịt có hàm lượng dinh dưỡng thịt cao rút ngắn chu kỳ chăm sóc nuôi dưỡng hơn rất nhiều so với giống bò cóc Việt Nam Thông qua đánh giá dự án phát triển đàn bò thịt chất lượng cao, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho nhiều hộ nông dân trên địa bàn thị xã ,có nguồn kinh tế thu nhập chính đáng từ chăn nuôi gia súc: bò, trâu, lợn, dê, cừu....Đây cũng là một trong những phương hướng nhiệm vụ mang y nghĩa như: kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân, góp phần từng bước tiến tới xây dựng nông thôn mới hiện đại trên địa bàn thị xã ngày càng giàu mạnh, kinh tế nông nghiệp ngày càng khởi sắc. 1.Mục tiêu của dự án Mục tiêu của dự án chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trên địa bàn thị xã Phúc Yên là một nhu cầu cần thiết không những trước mắt và cả tương lai, dự án sẽ mang lại nguồn kinh tế cho hộ gia đình gấp nhiều lần so với mức thu nhập chăn nuôi nhỏ lẻ hiện nay. Đánh giá mục tiêu dự án đàn bò thịt chất lượng cao trên địa bàn thị xã phúc yên là một trong những bước đi đúng hướng tiến tới quy hoạch, xây dựng, triển khai dự án thành hiện thực. Tạo nên bộ mặt kinh tế người nông dân ngày càng được quan tâm hơn, thu nhập kinh tế ngày càng ổn định hơn , qua đó càng thể hiện quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước thông qua các cấp lãnh đạo ngày càng sát thực với đời sống nhân dân hơn, quan tâm đến lợi ích của nhân dân ngày càng tốt hơn, thông qua dự án là một trong những định hướng đầu tư. Khi dự án được triển khai và thực hiện sản phẩm đó có thể được bán ra thị trường không những trong phạm vi hẹp của huyện, thị mà còn cung cấp cả tới miền bắc, trung , nam. Mặt khác quần chúng ngày càng tin tưởng vào đường nối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước hơn. Tiềm năng đất đai , độ mặn mỡ nhiều, phì nhiêu của đất đai cao, khí hậu ôn hòa, môi trường trong sạch, cây cỏ xanh tốt nên ít xảy ra dịch bệnh cho đàn gia súc. Ý nghĩa kinh tế: trước kia ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ít được chú trọng đầu tư để phát triển về chất lượng giống, chất lượng thức ăn, chất lượng thịt (đầu ra của sản phẩm) nhưng trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đã được chú trọng không ngừng phát triển năng suất, chất lượng ngày càng tăng cao, nhiều hộ đã có thu nhập nhờ chăn nuôi từ 10 triệu, 20triệu,....100triệu/1năm. Đó là những thắng lợi mở đầu đánh dấu về một khoa học kỹ thuật được áp dụng trong ngành chăn nuôi. Sự phát triển chăn nuôi tăng năng xuất và số lượng hàng năm về sản phẩm thịt, sữa ngày càng tăn Nhiều ngôi nhà mới đã từng bước được xây dựng trên chính mảnh đất quê hương của những hộ nông dân sống ngay trên thôn xóm, làng, xã của mình. Nhiều hộ gia đình đã có tiến bộ để nuôi con ăn học cung cấp nguồn nhân lực cán bộ, giáo viên, công nhân, kỹ thuật cho đất nước ngày càng phồn vinh, bộ mặt nông thôn ngày càng được đổi mới. Nhiều tuyến đường bê tông ở các xóm làng cũng được trải thảm thay cho những đường đất thôn xóm lầy lội trước kia cũng bắt nguồn từ sự đóng góp của ngành chăn nuôi nói riêng trong công cuộc xây dựng nông thôn mới. Ý nghĩa chính trị: đánh giá dự án bò thịt chất lượng cao tại thị xã Phúc Yên đã góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp chính quyền địa phương huy động sức mạnh của toàn thể nhân dân lấy lực lượng lãnh đạo nông thôn làm chủ yếu nhăm mang lại niêm tin giũa quần chúng nhân dân với Đảng và nhà nước và các tổ chức xã hội; lực lượng thanh niên nông thôn cần rất nhiều nguồn lao động dồi dào. Đây cũng là tiềm năng của sức mạnh lao động trong nền kinh tế nông nghiệp ngày càng vững bước phát triển tiến lên. Ý nghĩa văn hoá: khi dự án bò thịt chất lượng cao được thực hiện đã huy động được tầng lớp nhân dân thực hiện quy trình chăn nuôi gắn kết với đội ngũ cán bộ khoa học có chuyên ngành chăn nuôi cao. Quan điểm mang tính giai cấp của đội ngũ khoa học kỹ thuật chuyên góp phần tạo nên nền kinh tế nông nghiệp của thị xã ngày càng phát triển. Nhiều buổi tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về chuyên ngành chăn nuôi bình quân mỗi năm trên 9 xã ,phường đã có khoảng 40 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật tới các bản làng, thôn xóm để nhằm mục đích giúp cho các hộ chăn nuôi nắm vững được những kiến thức cơ bản về quy trình chăn nuôi, kỹ thuật chăn nuôi ứng dụng khoa học vào đời sống. Mở ra một số mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm theo mô hình trang trại để giúp mọi người, các lớp tập huấn ngày càng tin tưởng vào đội ngũ khoa học, thúc đẩy nền sản xuất kinh tế nông nghiệp từ sản xuất nhỏ lẻ vay vốn lạc hậu tiến tới phát triển ngành chăn nuôi quy mô lớn. Phấn đấu nhiều trang trại cỡ vừa, nhỏ, lớn phát triển trên địa bàn thị xã. 2.Thị trường của dự án đầu tư Nhu cầu thị trường thị hiếu có vai trò quyết định đối với lựa chọn sản xúât nên cần có nghiên cứu, phân tích tốt thị trường được phân tích kỹ lưỡng gồm có cả thị trường trong nước và ngoài nước, xuất phát từ nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm thịt đòi hỏi ngày càng phải đạt tới chất lượng cao như: tỷ lệ protein trong thịt đòi hỏi ngày càng cao, các chất tan trong thịt như: kim loại nặng, axít béo không no, kháng sinh trong thịt , tỷ lệ theo quy định cho phép là những yếu tố cân đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, họ thường sử dụng những sản phẩm thịt bò đó, đòi hỏi chất lượng phải cao. Chính vì thế việc đánh giá thị trường dự án bò thịt chất lượng cao trên địa bàn thị xã Phúc Yên là nhu cầu cần thiết hơn bao giờ hết và đã có những lợi thế nhất định đó là được Nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thị xã quan tâm giúp đỡ về mặt khoa học kỹ thuật Thị trường đầu vào: số lượng thị trường tham gia qua nghiên cứu và chuyên giao con giống có rất nhiều đơn vị : viện chăn nuôi, trung tâm bò môn Ca Đa( Ba Vì), trung tâm bò ( Ba Vì) -Nguồn thức ăn gia súc được phát triển nhiều mạng lưới cung cấp đã được hệ thống bán lẻ, bán buôn thức ăn gia súc.Thị trường thuốc thú y và vacxin cũng xuất hiện nhiều các kênh cung cấp như: đại lý , chất lượng thuốc và vacxin ngày càng được đầy đủ hơn và chất lượng cao hơn, năng lực đáp ứng của các kênh cung cấp thức ăn gia súc và thuốc thú y ngày càng phổ biến rộng dãi, nguồn nguyên liệu đầu vào phong phú, giá thành thức ăn gia súc ngày càng ổn định hơn, tạo động lực cho ngành chăn nuôi có điều kiện phát triển mạnh hơn. Đây cũng là nhân tố góp phần quyết định sự thành công và duy trì phát triển đàn bò thịt trên địa bàn thị xã . Trong nhiều năm tới khả năng thanh toán khả năng thanh toán của các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi với nhiều hình thức ưu đãi khác nhau như: bán trả chậm, cung cấp thức ăn thu mua sản phẩm chăn nuôi sau đó cũng là hình thức phát triển kinh doanh trong cơ chế thị trường rất linh hoạt với phương thức nhà sản xuất kết hợp với nhà chăn nuôi với nhà khoa học và thị trường trên vốn để tạo thành một tổ chức sản xuất kinh doanh theo một chu trình khép kín của dự án phù hợp với xu thế của nền nông nghiệp cũng như kinh tế thị trường hiện nay. -Thị trường đầu ra: trước mắt phát triển dự án bò thịt chất lượng cao trên địa bàn thị xã là phù hợp với nguyện vọng đông đảo của nông dân vì đã tạo cho họ một động lực phát triển kinh tế hộ gia đình với phương châm lấy ngắn nuôi dài để nhân đàn gia súc đông về số lượng tốt về chất lượng không những cung cấp thực phẩm cho nhân dân nội địa trong vùng mà còn tiến tới bán sang các thị trường lân cận. -Thị trường tiêu thụ thịt bò hịên nay là một nhu cầu rất lớn thường được cung cấp cho hội nghị, các nhà hàng, các đám cưới, lễ hội...Tính bình quân trên địa bàn thị xã Phúc Yên mỗi một ngày tiêu thụ khoảng 2 tấn thịt bò móc tương đương 3 tấn thịt bò hơi, trong một tháng có thể trên dưới 10 tấn bình quân thịt bò hơi, trong một năm có thể tiêu thụ trên 100 tấn thịt trâu bò các loại khả năng tiêu thụ thịt trâu bò là rất lớn và có chiều hướng năm sau cao hơn năm trước. 3. Công nghệ kỹ thuật của dự án Việc đưa

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docG0030.doc
Tài liệu liên quan