Đề tài Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp ở Công ty May 10

mở đầu 1

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: 1

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2

4. Phương pháp nghiên cứu: 2

5. Bố cục của công trình nghiên cứu: 2

Chương I 3

Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 3

1. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT: 3

1.1. Khái niệm chi phí sản xuất: 3

1.2. Phân loại CPSX kinh doanh: 3

1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: 3

1.2.2. Phân loại CPSX theo công dụng, mục đích của chi phí: 3

1.2.3. Phân loại CPSX theo quan hệ với khối lượng sản phẩm: 3

1.2.4. Phân loại CPSX theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: 4

1.2.5. Phân loại CPSX theo chức năng SXKD: 4

1.2.6. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh: 4

1.2.7. Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp CP để tính giá thành SP: 4

1.2.8. Phân loại CPSX theo quan hệ với quy trình kỹ thuật công nghệ: 4

1.2.9. Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí: 4

1.3. Đối tượng kế toán CPSX: 5

1.4. Nội dung, phương pháp kế toán tập hợp CPSX: 5

1.4.1. Kế toán CPSX trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: 5

1.4.2. Kế toán CPSX trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 11

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tổng hợpCPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 12

1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 12

1.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp: 13

1.5.2. Phương pháp đánh giá SPDD theo sản lượng hoàn thành tương đương: 13

1.5.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức: 14

1.5.4. Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành : 14

2. KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT: 14

2.1. Khái niệm về giá thành: 14

2.2. Các loại giá thành: 15

2.2.1. Phân loại giá thành theo nội dung chi phí cấu thành giá: 15

2.2.2. Phân loại theo cơ sở để xác định, quản lý giá thành : 15

2.3. Đối tượng và kỳ tính giá thành: 15

2.3.1. Đối tượng tính giá thành: 15

2.3.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm: 15

2.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm: 15

2.4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn: 16

2.4.2. Phương pháp tính giá thành theo định mức: 16

2.4.3. Phương pháp giảm trừ sản phẩm phụ: 17

2.4.4. Phương pháp tính giá thành theo hệ số: 17

2.4.5. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ: 17

3. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: 18

3.1. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm: 18

3.2. Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm: 18

4. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CPSX: 18

4.1. Khái niệm về kế toán quản trị: 18

4.2. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán quản trị trong việc hạch toán các thông tin dự toán về CPSX và giá thành sản phẩm: 18

4.2.1. Lập dự toán, kế hoạch CPSX: 18

4.2.2. Tổ chức thực hiện: 19

4.2.3. Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện: 19

4.2.4. Ra quyết định: 20

Chương II 21

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty may 10 21

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY: 21

1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty: 21

1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty: 21

1.2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất ở các Xí nghiệp: 21

1.2.2. Đặc điểm sản phẩm sản xuất: 21

2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY 10: 22

2.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty: 22

2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: 23

2.3. Hình thức thực hiện công tác kế toán: 23

2.4. Hình thức tổ chức sổ kế toán: 23

2.4.1. Trình tự ghi sổ kế toán: 23

2.4.2. Hệ thống sổ kế toán sử dụng: 24

2.5. Hệ thống báo cáo kế toán: 24

3. TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY MAY 10: 25

3.1. Kế toán Chi phí sản xuất: 25

3.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX của Công ty: 25

3.1.2. Phương pháp tập hợp CPSX áp dụng tại Công ty: 25

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 29

3.2. Kế toán giá thành sản phẩm: 37

3.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: 37

3.2.2. Kỳ tính giá thành: 37

3.2.3. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 37

3.2.4. Phương pháp tính giá thành ở Công ty May 10: 38

3.3. Thực trạng công tác quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May 10: 43

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác quản trị tại công ty may 10 46

1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY MAY 10: 46

1.1. Những ưu điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty: 46

1.2. Một số khó khăn, tồn tại cần khắc phục: 47

2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: 48

2.1. Những yêu cầu đối với công tác hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 48

2.2. Những phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May 10: 49

2.2.1. Hoàn thiện tổ chức và sử dụng chứng từ kế toán trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc: 49

2.2.2. Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết 49

2.2.3. Tổ chức hạch toán tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: 50

2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang: 51

2.2.5. Tổ chức công tác kế toán quản trị: 55

3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ RA: 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

 

doc63 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 20/07/2017 | Lượt xem: 293 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp ở Công ty May 10, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t của Công ty. - Sản xuất, kinh doanh theo các sản phẩm may mặc theo 2 phương thức: Sản xuất và xuất khẩu dưới hình thức FOB; sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong nước. Chu kỳ sản xuất sản phẩm rất ngắn và kế tiếp nhau, hàng ngày đều có một khối lượng lớn thành phẩm hoàn thành nhập kho. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may của Công ty là một quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục. Toàn bộ quy trình được chuyên môn hoá cao. Sau mỗi công đoạn tạo ra bán thành phẩm đều có bộ phận thâu hoá kiểm tra các thông số kỹ thuật thì mới được chuyển qua công đoạn sau. Đến công đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, sản phẩm phải qua kiểm tra của các nhân viên thuộc phòng QA. Nếu sản phẩm đạt đầy đủ tiêu chuẩn thì mới được coi là thành phẩm và mới được nhập kho. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty có thể khái quát qua sơ đồ (Phụ lục 2). Tổ chức công tác kế toán tại Công ty May 10: Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty: Công ty May 10 là một đơn vị sản xuất được tổ chức theo mô hình công ty, trực thuộc Công ty là các xí nghiệp thành viên. Do đặc điểm về tổ chức và điều kiện SXKD, toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện ở phòng Kế toán - Tài chính của Công ty từ khâu tổng hợp thu nhận số liệu, ghi sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính đến phân tích kiểm tra kế toán. Các Xí nghiệp thành viên không tổ chức hạch toán độc lập mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ và thu thập ghi sổ, cuối tháng chuyển về phòng Kế toán - Tài chính của Công ty để xử lý và thực hiện công tác kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của Kế toán trưởng và được xây dựng theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung như sơ đồ sau: Sơ đồ 9: Sơ đồ Bộ máy kế toán doanh nghiệp Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán kho thành phẩm xuất khẩu Kế toán chi phí SX & tính Z Kế toán vật tư Kế toán kho thành phẩm nội địa & tiêu thụ nội địa Kế toán tiền lương & Bảo hiểm XH Kế toán tiền gửi NH (Ngoại tệ) & giao dịch thanh toán Thủ quỹ Kế toán tiền mặt, tiền gửi NH (VNĐ) Kế toán Thuế Các nhân viên kinh tế ở các Xí nghiệp sản xuất (XNTV) Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: Công ty áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo quyết dịnh số 1141/CĐKT ngày 1/11/1995 và các quyết định sửa đổi bổ sung khác. Niên độ kế toán: từ 1/1 đến 31/12 (dương lịch). Đơn vị tiền tệ: VND. Chuyển đổi tiền tệ theo tỷ giá hiện hành do Nhà nước công bố. - Phương pháp kế toán TSCĐ: theo nguyên tắc đánh giá tài sản; áp dụng phương pháp khấu hao theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ) - Thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức thực hiện công tác kế toán: Hiện nay, Công ty đã thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên máy tính với các phần mềm ứng dụng thích hợp với từng phần hành kế toán trong Công ty. Các máy tính được kết nối với nhau thành một hệ thống thống nhất. Vào cuối kỳ kế toán, các sổ và các báo cáo kế toán sẽ được in và lưu giữ, bảo quản theo thời gian quy định. Hình thức tổ chức sổ kế toán: Xuất phát từ đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý tài chính, Công ty đã tổ chức hệ thống sổ kế toán để hệ thống hoá thông tin theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ kế toán: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện theo sơ đồ: (6) (4) (7) (8) (5) Bảng tổng hợp số chi tiết Sổ kế toán chi tiết Báo cáo quỹ hàng ngày Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản Sổ cái Nhật ký chung Chứng từ gốc (hoặc Bảng Tổng hợp Chứng từ gốc cùng loại) Sơ đồ 10: (3) (2) (1) (1) Chú thích: Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Theo hình thức kế toán áp dụng tại Công ty, các loại sổ kế toán được sử dụng bao gồm: Hệ thống sổ kế toán tổng hợp (gồm Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái); và hệ thống sổ kế toán chi tiết (được mở cho tất cả các tài khoản cấp 1 cần theo dõi chi tiết để hệ thống hoá thông tin kế toán một cách cụ thể theo yêu cầu quản lý của Công ty). Hệ thống báo cáo kế toán: Các báo cáo kế toán được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính theo các biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN); Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN). Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ở Công ty May 10: Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty May 10 nói riêng, việc tổ chức hạch toán chính xác, hợp lý CPSX và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí và tính giá thành, tạo cơ sở để đưa ra các biện pháp hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp có thể cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp khác và có được vị trí trên thị trường. Kế toán Chi phí sản xuất: Đối tượng tập hợp CPSX của Công ty: Nhận thức được tầm quan trọng của đối tượng tập hợp chi phí, kế toán luôn quan tâm và coi trọng đúng mức việc xác định đối tượng tập hợp CPSX của Công ty. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình phức tạp kiểu liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ. Kết quả sản xuất của mỗi giai đoạn đều tạo ra bán thành phẩm, chúng không được bán ra ngoài, chỉ những sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới được coi là thành phẩm. Mặt khác, sản phẩm sản xuất của Công ty có khối lượng lớn và được phân chia thành một số loại nhất định được bố trí sản xuất tại các xí nghiệp thành viên với chu kỳ sản xuất rất ngắn. Mặt khác, quy trình sản xuất ở mỗi xí nghiệp thành viên đều được bố trí giống nhau. Xuất phát từ những đặc điểm đó, đối tượng tập hợp CPSX được xác định tại Công ty là từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó xác định chi phí cho từng loại sản phẩm sản xuất. Phương pháp tập hợp CPSX áp dụng tại Công ty: Trên cơ sở đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành sản phẩm và tuỳ thuộc vào nội dung của từng loại chi phí mà kế toán vận dụng phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp để phục vụ cho việc tính giá thành của thành phẩm. Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc, chứng từ kế toán và các chứng từ hợp lệ khác, bộ phận kế toán liên quan sẽ tiến hành xử lý, tổng hợp chi phí theo nội dung và mục đích sử dụng cho quá trình sản xuất một cách cụ thể, chi tiết. a) Chi phí NVL trực tiếp dùng vào sản xuất: Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ những chi phí nguyên liệu chính và vật liệu phụ dùng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm. Trong thực tế NVL chính sử dụng vào sản xuất của Công ty bao gồm các loại vải với đặc điểm nổi bật là rất phong phú về thể loại do ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên nguyên liệu đó như: chất liệu, màu sắc ... Cũng như nguyên liệu chính, vật liệu phụ bao gồm nhiều chủng loại như: kim, chỉ, nhãn mác, cúc, mex ... Chi phí NVL trực tiếp được hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng theo giá trị thực tế của chi phí đó. Cụ thể là, kế toán sẽ căn cứ vào giá trị thực tế của NVL xuất dùng để tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm sản xuất, đặc biệt là trong trường hợp gia công theo đơn đặt hàng thì NVL của đơn đặt hàng nào chỉ được dùng để sản xuất loại sản phẩm thuộc đơn đặt hàng đó. Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp, Công ty sử dụng các tài khoản sau: - TK 152: Nguyên liệu, vật liệu: mở chi tiết theo yêu cầu quản lý của Công ty. - TK 621: Chi phí NVL trực tiếp: theo dõi chi tiết chi phí NVL trực tiếp cho từng xí nghiệp thành viên: Hoạt động SXKD của Công ty được tiến hành theo phương thức: Nhận gia công theo đơn đặt hàng và sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Do đó chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm theo hai phương thức trên cũng được hạch toán theo hai cách phù hợp với đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý của Công ty. Theo phương thức gia công theo đơn đặt hàng: Khi xuất NVL dùng vào sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho do các nhân viên kinh tế ở kho lập theo số lượng chủng loại NVL xuất dùng, đối tượng sử dụng và địa điểm phát sinh chi phí, kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp và lập bảng kê xuất NVL (Phụ lục 3). Kế toán không phản ánh phần giá trị của NVL do khách hàng mang đến mà chỉ tiến hành phân bổ phần chi phí vận chuyển, bốc dỡ cho NVL chính theo số lượng của từng lần xuất và phần chi phí đó được coi là giá trị của NVL xuất dùng. Công việc tính toán và phân bổ chi phí được thực hiện theo công thức sau: Tổng số chi phí cần phân bổ trong tháng + Tổng số chi phí chưa phân bổ tháng trước chuyển sang Hệ số phân bổ chi phí cho 1 mét NVL Tổng số (mét) NVL nhập trong tháng + Tổng số (mét) NVL tồn đầu tháng = CP vận chuyển phân bổ cho NVL xuất dùng Số lượng (mét) NVL xuất dùng = x Hệ số phân bổ Theo số liệu của Công ty May 10, trong tháng 5/2000, xuất 79.045,28 mét vải Kaneta cho Xí nghiệp 1 để sản xuất sơ mi Kaneta: - Tổng số nguyên vật liệu tồn kho đầu tháng: 187.500 mét - Tổng số nguyên vật liệu nhập kho trong tháng: 25.000 mét - Tổng số chi phí chưa phân bổ tháng trước chuyển sang: 33.750.000 đồng - Tổng số chi phí cần phân bổ trong tháng: 3.437.500 đồng Như vậy, số chi phí vận chuyển phân bổ cho NVL xuất dùng để sản xuất sản phẩm sơ mi Kaneta là: Hệ số phân bổ chi phí 33.750.000 + 3.437.500 = = 175 đồng cho 1 mét NVL 187.500 + 25.000 Chi phí vận chuyển phân bổ cho NVL = 79.045,28 x 175 = 13.832.924 đồng xuất dùng Vậy, trị giá vốn của NVL dùng vào sản xuất sơ mi Kaneta là: 13.832.924 đồng. Đối với những NVL Công ty phải mua để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng tiêu thụ nội địa: Khi xuất NVL dùng vào sản xuất, các nhân viên kinh tế tại kho lập các phiếu xuất vật tư trên đó ghi rõ số lượng, chủng loại NVL xuất dùng, đối tượng sử dụng và địa điểm phát sinh chi phí. Kế toán xác định trị giá vốn của NVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền của hàng hiện có. Đơn giá bình quân Tổng trị giá của NVL hiện có trong kho = của 1 mét NVL Tổng số (mét) NVL hiện có Trị giá vốn của Số lượng (mét) = x Đơn giá bình quân NVL xuất dùng NVL xuất kho Theo số liệu tháng 5/2000 tại Công ty May 10: Xuất 5.568 mét vải loại PTE57 cho xí nghiệp 1 để sản xuất sơ mi nội địa. Số lượng Trị giá Vải tồn đầu tháng 7.813 mét 206.934.000 Vải nhập trong tháng 2.650 mét 71.028.600 Đơn giá bình quân 206.934.000 + 71.028.600 = = 26.565,24 đồng của 1 mét NVL 7.813 + 2.650 Trị giá vốn của = 5.568 x 26.565,24 = 147.915.256 đồng NVL xuất dùng Sau khi xác định được trị giá của NVL xuất dùng trong tháng, dựa trên các phiếu xuất kho, bộ phận kế toán NVL tiến hành phân loại, tổng hợp và lập bảng kê chi tiết xuất NVL theo giá thực tế bằng giá hạch toán cộng chi phí vận chuyển phân bổ cho NVL xuất dùng (Phụ lục 3). Cuối tháng, căn cứ vào các bảng kê xuất, bảng tính giá NVL, công cụ dụng cụ, kế toán tiến hành tập hợp, tính toán phân bổ giá trị NVL xuất dùng cho từng xí nghiệp thành viên theo từng khoản mục chi phí NVL chi tiết, và lập Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ (Phụ lục 4). Căn cứ vào các bảng Phân bổ NVL, CCDC trong tháng, kế toán hạch toán chi phí NVL trực tiếp như sau: Nợ TK 621: Chi phí NVLTT: 2.537.637.455 (Chi tiết: Nợ TK 6211: XNTV1: 364.184.646 Nợ TK 621..: XNTV... .....) Có TK 152: Nguyên vật liệu: 2.517.546.973 Có TK 153: Công cụ, dụng cụ: 20.090.482 Cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập kho NVL chưa sử dụng đến ở khâu cắt nhập lại kho, kế toán ghi: Nợ TK 152: NVL 28.711.782 Có TK 621: CP NVLTT 28.711.782 (Chi tiết: Có TK 6212: XNTV2 854.685 Có TK 6214: XNTV4 5.407.350 ......) Sau khi tập hợp các khoản mục chi phí NVL trong tháng kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo bút toán: Nợ TK 154: CP SXKD DD 2.508.925.673 Có TK 621: CP NVL TT 2.508.925.673 Kế toán ghi sổ cái TK 621 theo các bút toán trên: Biểu số 1: Sổ cái tài khoản 621 Năm 2000 Ngày Chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi sổ Số Ngày đối ứng Nợ Có Tháng 5/2000 03/5/00 001/PX 02/5/00 Xuất vật tư vào sản xuất 152 2.517.546.973 31/5/00 245/PN 29/5/00 Vật tư chưa sử dụng nhập kho 152 28.711.782 31/5/00 035/FX 07/5/00 Xuất CCDC vào sản xuất 153 20.090.482 31/5/00 Kết chuyển CP NVL 154 2.508.925.673 Cộng tháng 5/2000 2.537.637.455 2.537.637.455 b) Chi phí nhân công trực tiếp: Chức năng chính của Công ty May 10 là sản xuất các sản phẩm may mặc, trong đó các sản phẩm sản xuất gia công theo đơn đặt hàng chiếm tới 50% tổng sản lượng của Công ty, do đó chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất của Công ty. Hàng tháng căn cứ vào báo cáo kết quả lao động, thời gian lao động do các nhân viên kinh tế của các xí nghiệp thành viên gửi lên và căn cứ vào cơ chế trả lương, thưởng Công ty đã xây dựng, bộ phận lao động tiền lương thuộc Phòng Tổ chức hành chính sẽ tính toán và xác định số tiền lương thực tế phải trả cho từng công nhân sản xuất và lập bảng thanh toán lương cho từng tổ sản xuất, từng xí nghiệp thành viên, sau đó gửi cho Phòng Kế toán. Trên cơ sở đó, bộ phận kế toán tiền lương tiến hành tổng hợp chi phí cho công nhân trực tiếp sản xuất cho từng xí nghiệp thành viên, từng loại sản phẩm. Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân sản xuất được tính trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất theo tỷ lệ quy định hiện hành được xác định là một khoản mục chi phí cơ bản và được hạch toán riêng. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp TK 334: Phải trả công nhân viên TK 338: Phải trả khác Các tài khoản trên được mở chi tiết theo quy định của Bộ Tài chính và theo yêu cầu quản lý của Công ty. Toàn bộ công việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công được phản ánh trên Bảng Phân bổ tiền lương và BHXH (Phụ lục 5). Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất theo bút toán: Nợ TK 622: Chi phí NC TT 5.214.960.347 (Nợ TK 6221: XNTV 1: 553.773.400 Nợ TK 622...: XNTV...: ....) Có TK 334: Phải trả CNVC 5.032.960.918 Có TK 338: Phải trả khác 181.999.429 (Chi tiết: TK 3382: KPCĐ 56.264.312 TK 3383: BHXH 110.942.750 TK 3384: BHYT 14.792.367) Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tập hợp CPSX theo bút toán sau: Nợ TK 154: Chi phí SXKD DD 5.214.960.347 Có TK 622: Chi phí NCTT 5.214.960.347 Ngoài tổ chức sản xuất trong nội bộ, Công ty mà còn thuê ngoài gia công. Khoản chi phí phải trả cho các đơn vị nhận gia công được hạch toán, theo dõi ở khoản mục "Tiền lương gia công" và được tính toán theo dõi trên Sổ Theo dõi Lương Gia công. Ví dụ: Theo hợp đồng gia công ký kết với Công ty May Phù Đổng: Đơn giá gia công 1 sản phẩm sơ mi HAN là 9.478 đồng Khối lượng sản phẩm nhập kho của Công ty trong tháng 5/2000 là 7.150 chiếc. Toàn bộ số tiền Công ty phải trả cho Công ty May Phù Đổng được tính toán và theo dõi trên Sổ Theo dõi Lương Gia công như sau: Biểu số 2: Sổ theo dõi lương gia công tháng 5/2000 Tên đơn vị: Công ty May Phù Đổng Ngày giao hàng Tên sản phẩm Đơn giá Khối lượng Thành tiền 17/5/2000 Sơ mi HAN 9.478 7.150 67.767.700 23/5/2000 Jacket Hà Lan 21.300 2.800 59.640.000 Cộng 127.407.700 Cuối tháng, kế toán tập hợp chi phí lương gia công trực tiếp vào tài khoản 154 để xác định CPSX trong tháng: Nợ TK 154: Chi phí SXKD DD 127.407.700 Có TK 331 (Phải trả người bán): 127.407.700 Các bút toán trên có thể khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 TK 154 *** *** Các khoản phải trả CNSX Kết chuyển CP NC TT 5.032.960.918 5.214.960.347 TK 338 *** Các khoản trích theo lương cho CNSX 181.999.429 TK 331 *** Tiền thuê ngoài gia công phải trả 127.407.700 c) Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX chung: CPSX chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý, điều hành sản xuất các xí nghiệp thành viên, các phân xưởng, tổ sản xuất. Khoản mục CPSX chung ở Công ty May 10 bao gồm những nội dung chủ yếu sau: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ quản lý ở các xí nghiệp thành viên, chi phí công cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Toàn bộ CPSX chung được theo dõi, phản ánh ở TK 627 và được mở chi tiết theo quy định của Bộ Tài chính và theo yêu cầu quản lý, theo dõi ở từng Xí nghiệp thành viên. Tuy nhiên một số khoản mục CPSX chưa mở chi tiết theo quy định của Bộ Tài chính (Vấn đề này sẽ được đề cập đến ở chương 3). - Căn cứ vào bảng tính lương do Phòng Tổ chức lập, kế toán phản ánh chi phí cho nhân viên phân xưởng trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Phụ lục 5) theo bút toán sau: Nợ TK 6271: CP nhân viên: 200.758.386 (Nợ TK 62711: XNTV1: 27.185.692 Nợ TK 6271...: XNTV..: ...... ) Có TK 334: Phải trả CBCNV 186.959.800 Có TK 338: Phải trả khác 13.798.586 - Căn cứ vào Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ (Phụ lục 4), kế toán tập hợp chi phí NVL, công cụ dụng cụ sản xuất cho sản xuất chung như sau: Nợ TK 6272: Chi phí vật liệu: 277.107.659 (Nợ TK 62721: XNTV1: 15.406.087 Nợ TK 6272... ... ) Có TK 152: NVL: 252.305.045 Có TK 153: CCDC: 24.802.614 - Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo quy định của chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính với mức khấu hao: với TSCĐ là nhà xưởng là 5%/năm; với thiết bị may là 12%/năm; với thiết bị văn phòng là 20%/năm. Kế toán phân bổ khấu hao TSCĐ cho CPSX chung: Nợ TK 6274: CP. KHTSCĐ: 439.741.383 (Nợ TK 62741: XNTV1: 58.940.660 Nợ TK 6274... ... ) Có TK 214: Hao mòn TSCĐ: 439.741.383 - Kế toán căn cứ vào các hoá đơn về tiền điện, điện thoại, nước và các khoản chi bằng tiền khác để lập "Tờ chi tiết phát sinh" các TK 111, 112 và "Bảng tổng hợp thanh toán công nợ", trên cơ sở đó tiến hành tập hợp cho CPSXC trong tháng: Nợ TK 6278: CPSXC khác: 511.556.236 (Nợ TK 62781: XNTV1: 80.352.000 Nợ TK 6278... ... ) Có TK 112: TGNH: 120.220.836 Có TK 331: PTNB: 391.335.400 - Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển CPSXC sang TK 154 để tập hợp CPSX : Nợ TK 154: 1.429.163.664 Có TK 627: 1.429.163.664 Trên cơ cở hạch toán như trên, kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Biểu số 3). Biểu số 3: bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Tháng 5/2000 Số TT các xntv Nội dung các khoản CPSX chung Tổng số Chi phí nhân viên Chi phí vật liệu Chi phí KHTSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài 1 XNTV 1 27.185.692 15.406.087 58.940.660 80.352.000 181.884.439 2 XNTV 2 25.677.034 22.737.005 47.120.542 74.975.200 170.509.781 3 Xí nghiệp ... .... .... .... .... .... Cộng 200.758.386 277.107.659 439.741.383 511.556.236 1.429.163.664 (Nguồn số liệu: Công ty May 10) d) Kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp: Cuối tháng kế toán tiến hành kết chuyển các tài khoản chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung và các chi phí khác liên quan đến sản xuất sản phẩm vào TK 154 "CPSX kinh doanh dở dang" để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Biểu số 4). Biểu số 4: Công ty May 10 Bảng kê chi tiết phát sinh và các tài khoản đối ứng Tài khoản 154 Từ ngày 01/5/2000 đến 31/5/2000 Dư Nợ đầu kỳ: 1.849.489.378 TT Nội dung TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có 1 Chi phí thuê ngoài gia công 331 127.470.700 2 Chi phí NVL trực tiếp 621 2.508.925.673 - XNTV 1 6211 364.184.646 - XNTV 2 6212 293.589.431 - XNTV ... ... 3 Chi phí nhân công trực tiếp 622 5.214.960.347 - XNTV 1 6221 553.773.400 - XNTV 2 6222 485.862.400 - XNTV ... ... 4 Chi phí sản xuất chung 627 1.429.163.664 * CP nhân viên phân xưởng 6271 200.758.386 - XNTV 1 62711 27.185.692 - XNTV 2 62712 25.677.034 - XNTV ... ... * CHI PHí vật liệu 6272 277.107.659 - XNTV 1 62721 15.406.087 - XNTV 2 62722 22.737.005 - XNTV ... ... * CP khấu hao TSCĐ 6274 439.741.383 - XNTV 1 62741 58.940.660 - XNTV 2 62742 47.120.542 - XNTV ... ... * Chi phí sản xuất chung khác 6278 511.556.236 - XNTV 1 62781 80.352.000 - XNTV 2 62782 74.975.200 - XNTV ... ... 5 Nhập kho thành phẩm 155 9.370.996.154 Cộng 9.280.520.384 9.370.996.154 Dư Nợ cuối kỳ: 1.759.013.608 Căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, sau khi thu thập được đầy đủ các số liệu cần thiết, kế toán tiến hành tập hợp CPSX cho từng loại sản phẩm sản xuất theo các sơ đồ sau: Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX toàn Công ty TK 621 TK 154 TK 155 1.849.489.378 *** K/C chi phí NVLTT 2.508.925.673 Nhập kho thành phẩm 2.508.925.673 2.508.925.673 9.370.996.154 x 9.370.996.154 - TK 622 *** K/C chi phí NCTT 5.214.960.347 5.214.960.347 5.214.960.347 x TK 627 K/C chi phí SX chung 1.429.163.664 1.429.183.664 1.429.163.664 x TK 331 *** Chi phí thuê ngoài gia công 127.407.700 - 127.407.700 *** 9.280.520.384 9.370.996.154 1.759.013.608 Như phần trên đã giới thiệu, sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều chủng loại khác nhau và được bố trí sản xuất tại các Xí nghiệp thành viên, mỗi Xí nghiệp sản xuất một số loại sản phẩm nhất định với quy trình công nghệ như nhau. Do đó ta có thể thấy được thực trạng công tác kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty qua việc tính giá thành sản phẩm sản xuất tại một Xí nghiệp thành viên. Cụ thể là Xí nghiệp 1, với 3 loại sản phẩm: sơ mi Kaneta, sơ mi Toray, sơ mi May 10. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 1 có thể khái quát qua sơ đồ 17: Sơ đồ 17: Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại XN1 TK 152 TK 621 TK 154 TK 155 *** 364.184.646 Dư: 10.469.956 *** 364. 184. 646 1.106.602.678 TK 334 *** TK 622 521.945.751 553.773.400 TK 338 *** 31.827.649 TK 627 1.420.179 25.765.513 TK 214 *** 181.884.439 58.940.660 TK 152, 153 *** 15.406.087 TK 331 1.099.842.485 1.106.602.678 *** Dư: 3.709.763 80.352.000 Kế toán giá thành sản phẩm: 3.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Xuất phát từ đặc điểm qui trình công nghệ của công ty là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều bước quy trình công nghệ cấu thành, chu kỳ sản xuất sản phẩm rất ngắn, sản phẩm sản xuất bao gồm rất nhiều loại khác nhau, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng mới coi là thành phẩm .công ty xác định đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm đã hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng. 3.2.2. Kỳ tính giá thành: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm công ty đã xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo kế toán và kiểm tra tính chính xác để khoá sổ, kế toán giá thành căn cứ vào chi phí trong tháng đã tập hợp được cho sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng. 3.2.3. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp đánh giá SPDD đang được áp dụng tại Công ty May 10 là phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cuối tháng căn cứ vào kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang trên dây chuyền do các Xí nghiệp thành viên cung cấp, bộ phận kế toán giá thành sẽ xác định giá trị của sản phẩm dở dang vào cuối tháng theo công thức: = Khối lượng SPDD x + Chi phí NVL TT phát sinh trong kỳ Chi phí SPDD đầu kỳ Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ Khối lượng SPDD + Khối lượng thành phẩm nhập kho Theo số liệu tháng 5/2000 tại Công ty May 10: - Chi phí sản xuất dở dang của SP Kaneta đầu tháng: 1.712.987 đồng - Chi phí NVL phát sinh trong tháng cho SP Kaneta: 13.832.924 đồng - Khối lượng SP chưa hoàn thành vào cuối tháng: 7.525 chiếc - Khối lượng SP hoàn thành nhập kho: 43.528 chiếc Như vậy: Chi phí SXDD 1.712.987 + 13.832.924 của sản phẩm = x 7.525 Kaneta 7.525 + 43.528 = 2.291.402 đồng. Số chi phí sản xuất dở dang của sản phẩm này sẽ được phản ánh ở "Sổ theo dõi thành phẩm" và phản ánh ở số dư Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang. 3.2.4. Phương pháp tính giá thành ở Công ty May 10: Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý, Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để xác định giá thành của sản phẩm sản xuất. Theo chế độ kế toán hiện hành, giá thành sản phẩm được cấu thành bởi 3 khoản mục chi phí sau: Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung. w Sau khi tập hợp được chi phí phát sinh tại Xí nghiệp thành viên 1, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp chi phí NVL và chi phí nhân công cho từng loại sản phẩm để tính giá thành của sản phẩm đó như: Vải Kaneta chỉ dùng để sản xuất sơ mi Kaneta, vải sơ mi nội địa dùng để sản xuất sơ mi nội địa, tiền công và các khoản trích theo lương đã tập hợp được theo từng loại sản phẩm. Cuối tháng, các Xí nghiệp thành viên tiến hành lập các "Sổ theo dõi thành phẩm" và gửi lên Phòng Kế toán để làm căn cứ tính giá thành thành phẩm hoàn thành nhập kho (Biểu số 5) Biểu số 5: Sổ theo dõi thành phẩm Tháng 5/2000 Tên thành phẩm SPDD đầu kỳ Nhâ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKT290.doc
Tài liệu liên quan