Đề tài Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên

MỤC LỤC

Lời Mở Đầu 1

Chương I 3

Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên 3

I. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên 3

1. Thông tin chung về Công ty 3

2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4

3. Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty 5

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty 5

4.1 Hiện nay Công ty được chia thành 4 bộ phận chính 5

4.2 Sơ đồ tổ chức công ty 6

II. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên 7

1. Đặc điểm về sản phẩm 7

1.1 Khái quát về sản phẩm cửa gỗ công nghiệp chống cháy: 7

1.2 Giải pháp trọn gói cho không gian: 8

2. Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ 9

2.1 Các khách hàng chính của công ty: 9

2.2 Thị trường chính của công ty: 9

3. Đặc điểm về quy trình sản xuất, khai thác sản phẩm 9

3.1 Quy trình tư vấn thiết kế: 9

3.2 Quy trình tiến hành thi công: 11

4. Đặc điểm về nguồn nhân lực 12

4.1 Số lượng và trình độ lao động 12

4.2 Chính sách lương thưởng 14

4.2.1 Lương và chu kỳ tăng lương 14

4.2.2 Tăng lương không theo chu kỳ 14

4.2.3 Giảm lương 14

4.3 Kế hoạch tuyển mộ, tuyển dụng 14

5. Đặc điểm về nguồn nguyên vật liệu 15

5.1 Vật liệu chống cháy Promat 15

5.2 Vật liệu chống cháy Công ty TNHH Vật liệu chống cháy Thanh Long 16

6. Đặc điểm về tình hình tài chính của Công ty 17

Chương II 18

Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Việt Nguyên Company 18

I . Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ hiện nay tại Việt Nguyên Compny 18

1. Nhân tố bên ngoài Công ty `18

1.1 Yếu tố nhu cầu khách hàng 18

1.2 Yếu tố nhà cung cấp 19

1.3 Yếu tố đối thủ cạnh tranh 19

2. Nhân tố bên trong Công ty 19

2.1 Nguồn nhân lực 19

2.2 Nguồn Vốn 20

2.3 Sản phẩm và dịch vụ của Công ty 21

II. Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiên kế hoạch tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên 22

1. Công tác dự báo nhu cầu và hoạch định sản xuất hiện tại của Việt Nguyên Company 22

2. Một vài chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà Công ty đang áp dụng 23

2.1 Chính sách trước bán 23

2.2 Chính sách sau bán 26

3. Đặc điểm hệ thống marketing và phân phối sản phẩm hiện tại của Việt Nguyên 27

3.1 Tình hình marketing 27

3.2 Tình hình phân phối sản phẩm 28

4. Kế hoạch tiêu thụ hiện tại của Việt Nguyên 29

4.1 Kế hoạch k‎ý kết các hợp đồng 29

4.2 Kế hoạch marketing 30

4.3 Kế hoạch chi phí kinh doanh tiêu thụ 30

5. Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Việt Nguyên trong những năm qua 32

5.1 Các công trình tiêu biểu mà Việt Nguyên đã và đang thi công thiết kế 32

5.2 Số lượng ký‎ kết hợp đồng kinh doanh các năm qua 33

5.3 Hình ảnh một số công trình tiêu biểu mà Việt Nguyên đã thi công 34

III. Đánh giá chung về thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiên kế hoạch tiêu thụ tại Việt Nguyên Company 36

1. Ưu điểm 36

2. Hạn chế 38

3. Nguyên nhân của những hạn chế 39

Chương III 40

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ tại Việt Nguyên 40

I. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Việt Nguyên trong những năm tới 40

II. Những đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ tại Việt Ng 41

1. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp 41

2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định sản xuất và kế hoạch ký kết các hợp đồng 43

3. Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống marketing và phân phối sản phẩm 44

4. Các giải pháp khác 47

Kết Luận 49

Tài liệu tham khảo 50

 

 

 

doc53 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 18/03/2014 | Lượt xem: 1317 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c định định mức tiêu thụ đồng thời cũng chính là người thúc đẩy công tác tiêu thụ nhằm đạt được định mức ấy. Tại Việt Nguyên các cán bộ công nhân có trình độ và kỹ thuật bậc cao luôn là những người đứng đầu trong công tác xây dựng kế hoạch tiêu thụ. Ban lãnh đạo là những người vạch ra phương hướng còn các trưởng phòng là những người xây dựng nên kế hoạch theo phương hướng đề ra của ban lãnh đạo. Công ty luôn quan tâm đến các quá trình hoạt động của công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch. Do đó các nhân viên của Công ty luôn có sự gắn kết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ. 2.2 Nguồn Vốn Với số vốn kinh doanh 4.500.000.000 VND (Bốn tỷ  năm trăm triệu đồng), Việt Nguyên cũng đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên với quy mô vốn không được cao này thì khả năng mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh là rất khó khăn. Và nguồn vốn chính là một nhân tố quan trọng để xây dựng các kế hoạch cũng như việc thực hiện các kế hoạch. Các kế hoạch kinh doanh đều được xây dựng trên khả năng có thể đáp ứng về vốn của doanh nghiệp. Kế hoạch tiêu thụ cũng nằm trong số đó, nó cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều về vốn như: chi phí kinh doanh tiêu thụ, chi phí nhân công, chi phí đầu tư xây dựng kế hoạch tiêu thụ,… Các kế hoạch tiêu thụ như quảng cáo, vận chuyển, lưu kho, dịch vụ sau bán,… đều cần rất nhiều chi phí do vậy nguồn vốn là vấn đề quan trọng để có thể xây dựng kế hoạch tiêu thụ thành công. Với quy mô vốn không cao như hiện nay của Việt Nguyên thì việc xây dựng kế hoạch tiêu thụ sẽ gặp nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra với Việt Nguyên là làm sao để xây dựng nên một kế hoạch tiêu thụ phù hợp với khả năng vốn hiện có mà vẫn đảm bảo việc tiêu thụ đúng với kế hoạch đã đặt ra trong các kỳ kinh doanh. 2.3 Sản phẩm và dịch vụ của Công ty Sản phẩm cửa gỗ công nghiệp chống cháy Trên cơ sở thực tiễn về tính chất phức tạp của diễn biến cháy nổ, hoả hoạn và nhu cầu sử dụng cửa gỗ chống cháy của các chủ đầu tư nhằm bảo đảm an toàn cũng như tính thẩm mỹ của công trình, Công ty đã nghiên cứu và sản xuất 03 loại sản phẩm cửa gỗ chống cháy sau: * Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng  tấm khoáng chống cháy Promina. * Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng  sơn chống cháy TLS. * Cửa gỗ tự nhiên chống cháy sử dụng dịch  thể chống cháy TL-II. Giải pháp trọn gói cho không gian Công ty khẳng định thị trường bằng các thế mạnh truyền thống như sản xuất và trang trí nội ngoại thất, tư vấn thiết kế, thi công xây lắp, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng hạ tầng đô thị, xây dựng dân dụng, công nghiệp. Cùng sự lãnh đạo tài tình và tâm huyết của đội ngũ lãnh đạo, đội ngũ nhân sự có trình độ, chuyên môn cao luôn gắn bó, cống hiến và chung sức với Công ty vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Công ty cam kết luôn nỗ lực cố gắng để mang đến sự thoả mãn ngoài sự mong đợi của Quý khách hàng. Với những bí quyết về xây dựng thiết kế và năng lực của mình, Công ty cung cấp giải pháp trong nhiều lĩnh vực đòi hỏi cao về kiến trúc, độ phức tạp hay môi trường hoạt động đa dạng, khắc nghiệt. Việt Nguyên cung cấp cho khách hàng trọn gói dịch vụ của Công ty khi khách hàng đang có nhu cầu: - Khảo sát hiện trạng công trình  - Thiết kế sơ phác - Ký hợp đồng thiết kế  - Thiết kế sơ bộ  - Thiết kế kỹ thuật – chi tiết  - Bàn giao thanh lý hợp đồng thiết kế  - Báo giá ký hợp đồng thi công và cung cấp trang thiết bị nội thất  - Thi công và lắp đặt  - Bàn giao, thanh lý hợp đồng - Bảo hành sản phẩm Với những sản phẩm và dịch vụ của mình thì Việt Nguyên cần xây dựng kế hoạch tiêu thụ hoàn toàn khác so với các sản phẩm thông thường khác. Kế hoạch tiêu thụ phải đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng trong toàn bộ quá trình tiêu thụ, từ lúc ký kết hợp đồng tới khi hết hạn bảo hành. Chất lượng và các chủng loại sản phẩm và dịch vụ của Công ty sẽ tác động đến các hoạt động của quá trình tiêu thụ như quảng cáo, vận chuyển, lưu kho, bảo hành,… Do đó nó cũng sẽ gián tiếp tác động đến các công tác xây dựng kế hoạch tiêu thụ. Mặt khác nó là nhân tố trực tiếp tham gia vào quá trình tiêu thụ, các công trình tư vấn thiết kế và thi công là những công việc trực tiếp trong tiêu thụ. Do vậy để thực hiện công tác tiêu thụ thành công thì các sản phẩm và dịch vụ của Công ty cũng cần phải đạt được hiệu quả và chất lượng cao. II. Thực trạng công tác xây dựng và  tổ chức thực hiên kế  hoạch tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng và Kiến Trúc Việt Nguyên 1. Công tác dự báo nhu cầu và hoạch định sản xuất  hiện tại của Việt Nguyên Company Trong những năm tới dự báo thị trường chính của Việt Nguyên vẫn sẽ là các tỉnh thành Miền Bắc và một số ở Miền Trung. Nhu cầu khách hàng chủ yếu là sản xuất và trang trí nội ngoại thất, tư vấn thiết kế, thi công xây lắp, mở rộng kinh doanh, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng hạ tầng đô thị, xây dựng dân dụng, công nghiệp. Do đặc thù của ngành kinh doanh nên quá trình dự báo nhu cầu chỉ tập trung vào dự báo nhu cầu trong ngắn hạn cụ thể là nhu cầu thị trường trong khoảng thời gian 1 – 2 năm. Khi xác định được nhu cầu thị trường cũng đồng nghĩa với ta đã xác định được tương đối nhu cầu về năng lực sản xuất của Công ty, để từ đó có thể hoạch định năng lực sản xuất của Công ty. Khi xác định nhu cầu thị trường thì Việt Nguyên đã dựa trên nhiều yếu tố cụ thể như: tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty( các công trình đã và đang hoàn thành, các công trình đang trong giai đoạn ký kết hợp đồng...), hay xu hướng thị hiếu của khách hàng( xu hướng phong cách Phương Tây, xu hướng phong cách Nhật Bản, Hàn Quốc...), ngoài ra có thể là đặc điểm về cơ sở hạ tầng vật chất hiện tại của thị trường mục tiêu...     Dự báo nhu cầu của Công ty có liên quan đến các bước sau: - Ước lượng chung cho một loại sản phẩm hay dịch vụ riêng biệt. - Thị phần (phần trăm của tổng nhu cầu) cho từng công ty được ước lượng. - Thị phần được nhân với tổng nhu cầu để đạt được số dự báo nhu cầu cho từng công ty. - Nhu cầu cho sản phẩm hoặc dịch vụ được chuyển thành nhu cầu về năng lực sản xuất.     Sau khi đã dự báo nhu cầu thị trường – dự báo năng lực sản xuất của Công ty cần đáp ứng với nhu cầu thị trường, thì Công ty tiến hành hoạch định năng lực sản xuất của Công ty. Tuy nhiên có nhiều lý do dẫn tới năng lực sản xuất không nhất thiết phải bằng với số lượng nhu cầu sản phẩm hay dịch vụ được dự báo: - Nguồn vốn không đầy đủ và các nguồn lực khác không phải lúc nào cũng luôn sẵn có một cách hiệu quả để thỏa mãn tất cả các nhu cầu. - Vì tính không chắc chắn của dự báo và nhu cầu liên kết năng lực sản xuất với chiến lược tác nghiệp cho sự ưu tiên cạnh tranh.     Các quyết định về hoạch định năng lực sản xuất của Công ty thường bao gồm các hoạt động sau: - Ước lượng năng lực cho máy móc thiết bị hiện tại. - Dự báo nhu cầu về năng lực sản xuất trong tương lai cho tất cả sản phẩm hoặc dịch vụ. - Chỉ rõ và phân tích nguồn cung cấp để đáp ứng nhu cầu năng lực sản xuất trong tương lai. - Lựa chọn nguồn năng lực sản xuất thích hợp. 2. Một vài chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà Công ty đang áp dụng 2.1 Chính sách trước bán Xem xét hợp đồng - Trước khi chấp nhận một đơn đặt hàng hoặc trao lệnh sản xuất phải xem xét các yêu cầu của khách hàng để đảm bảo phía công ty đã hiểu, xác định rõ ràng và chấp nhận. Đối với mặt hàng đặc biệt có thể đòi hỏi phải gửi mẫu cho khách hàng hoặc nhận mẫu của khách hàng đảm bảo không có gì hiểu sai trong phạm vi mà công việc yêu cầu trước khi đơn đặt hàng được chấp nhân. - Mọi thông tin của khách hàng phải cho khách hàng ký duyệt được ghi chép đầy đủ và đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được đảm bảo trong phạm vi có thể. - Các đơn hàng và hợp đồng phải được xem xét và kiểm tra theo từng cấp trước khi đưa vào ký kết. - Việc xem xét hợp đồng từ khi nhận được yêu cầu của khách hàng cho đến khi ký kết phải được thực hiện theo đúng thủ tục chất lượng có liên quan. Kiểm soát thiết kế - Các yêu cầu của Khách hàng về thiết kế mặt bằng phải được ghi chép lại và được thực hiện trên bản vẽ. - Các bản vẽ phải được tính toán số liệu sao cho phù hợp với không gian căn phòng. - Lưu trữ các bản vẽ của các dự án để đảm bảo thông tin không bị mất trong đĩa hồ sơ hoặc không sử dụng được - Mọi bản vẽ thiết kế đều phải qua kiểm tra và được khách hàng thông qua trước khi đưa vào quá trình triển khai sản xuất mặt hàng. Mua hàng - Mọi hoạt động mua đều phải thực hiện bằng hồ sơ đặt hàng của Công ty. Các đơn hàng sẽ xác định chính xác các hàng hoá và dịch vụ được mua, tất cả các đơn mua hàng phải được kiểm tra và chấp nhận trước khi gửi đến nhà cung cấp. - Mọi nhà cung cấp(nhà thầu phụ) của Công ty phải được đánh giá và lập thành danh sách các nhà cung cấp được lựa chọn. Mọi nhà cung cấp phải được thường xuyên kiểm tra cập nhật - Định kỳ hoặc theo yêu cầu của khách hàng, hàng hoá mua về phải được kiểm định chất lượng (có thể tại chính cơ sở sản xuất của nhà cung cấp). Nếu là khách hàng yêu cầu thì phải được thoả thuận rõ ràng trong đơn hàng hoặc hợp đồng. - Chất lượng hàng hoá sẽ được kiểm tra theo đúng hướng dẫn kiểm tra có liên quan và được lập thành văn bản và quy định lưu trong thời gian nhất định. Kiểm soát quá trình - Các quá trình sản xuất và dịch vụ phải được lập kế hoạch phù hợp với tiến độ kinh doanh chung của toàn Công ty được thông qua. - Các thành phẩm và bán thành phẩm phải được kiêm tra thường xuyên và liên tục tại từng vị trí làm việc - Công nhân tại từng vị trí làm việc của mình phải thực hiện theo đúng bản mô tả công việc, hướng dẫn công việc và tự kiểm tra sản phẩm của mình làm ra theo hướng dẫn kiểm tra có liên quan - Các sản phẩm trong quá trình luân chuyển nhà máy phải được bàn giao và bảo quản đúng quy định . - Bảo hành tốt tất cả máy móc thiết bị được sử dụng để tạo ra sản phẩm và dịch vụ - Duy trì môi trường làm việc khô ráo sạch sẽ với công việc sản xuất đồ nội thất văn phòng - Phải đảm bảo sản xuất và dịch vụ theo đúng tiến độ đặt ra nhằm giao hàng cho khách hàng đúng hạn Kiểm tra và thử nghiệm - Kiểm tra và thử nghiệm khi nhận. - Mọi hàng hoá và nguyên vật liệu phải được kiểm tra khi chúng được chấp nhận, trước khi lưu kho, đảm bảo phải phù hợp với nội dung được cụ thể hoá trong đơn mua hàng hoặc hợp đồng mua hàng (có thế so sánh với mẫu hoặc kiểm tra theo hướng dẫn kiểm tra). - Kiểm tra và thủ nghiệm trong quá trình sản xuất và dịch vụ - Những kết quả kiểm tra và thủ nghiệm phải được lưu trong hồ sơ kiểm tra. Mọi sự không phù hợp xảy ra trong quá trính sản xuất và dịch vụ phải được lập thành văn bản và báo cáo ngay lập tức. Hoạt động khắc phục cũng được ghi vào hồ sơ kiểm tra trên. - Kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng. - Tất cả các sản phẩm và dịch vụ hoàn thành phải được kiểm tra lần cuối để đảm bảo việc sử dụng sản phẩm và dịch vụ đó đáp ứng các yêu cầu của khách hàng được quy định rõ trong công việc. Kết quả được lưu lại trong hồ sơ kiểm tra. - Tất cả các hoạt động kiểm tra đều phải được thực hiện trên các thiết bị kiểm tra đo lường, thử nghiệm đã được hiệu chuẩn và bảo dưỡng thường xuyên. Vận chuyển, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng - Các sản phẩm phải được xếp dỡ theo đúng yêu cầu hướng dẫn của nhà cung cấp, kho cần thiết phải chuẩn bị máy móc và dụng cụ để xếp dỡ và vận chuyển. - Việc lưu kho phải theo đúng quy định trong sơ đồ kho và quy định tiêu chuẩn lưu kho các sản phẩm nhằm đảm bảo hàng hoá được lưu giữ không bị hư hỏng và suy giảm chất lượng. - Duy trì chất lượng hàng hoá theo đúng quy định và thường xuyên ghi chép mọi sự biến đổi của các sản phẩm và môi trường có ảnh hưởng đến sản phẩm - Đóng gói sản phẩm trước khi chuyển đến khách hàng đảm bảo hàng hoá không bị biến dạng hỏng hóc - Thực hiện giao hàng đúng thời hạn, ghi chép nhật ký vận chuyển giao hàng đối với từng dự án. 2.2 Chính sách sau bán Dịch vụ kỹ thuật - Các kế hoạch bảo hành bảo trì phải được xem xét và phê duyệt trước khi đội bảo hành thực hiện công việc bảo hành và bảo trì cho khách. - Các hồ sơ khách hàng phải được lưu trữ và xem xét thường xuyên. - Các ý kiến của khách hàng cho mọi giai đoạn từ khi giao hàng đến khi kết thúc thời hạn bảo hành phải được lưu trữ trong hồ sơ này, - Mọi ý kiến của khách hàng phải được xem xét và có biện pháp giải quyết các khiếu nại tiêu cực. Bản cam kết thực hiện bằng chính sách năng lực - Khi nhận được thông báo có sự cố về chất lượng sản phẩm đội ngũ nhân viên kỹ thuật sẽ có mặt sử lý sự cố trong thời gian nhanh nhất kể từ khi nhận được thông báo. - Sửa chữa miễn phí các sự cố kỹ thuật thuộc về chất lượng sản phẩm, nếu không khắc phục được Công ty sẽ thay thế bằng sản phẩm mới. - Tiến hành bảo hành định kỳ đối với các sản phẩm được lắp ráp tại trụ sở kỹ thuật của công ty. - Công ty có trách nhiệm cử cán bộ kỹ thuật đi hướng dẫn quy trình sử dụng của sản phẩm nhằm tăng độ bền vững. - Đối với các sản phẩm nội thất khác ngoài số hàng do công ty lắp đặt tại công trình bị hỏng hóc do vận chuyển. Sử dụng lâu ngày nếu có yêu cầu của quý công ty Công ty sẽ khắc phục giúp nhân công miễn phí còn vật tư thay thế phải thanh toán. - Thời hạn bảo hành sản phẩm như trong hợp đồng kể từ ngày 2 bên ký biên bản nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng. Khi hết thời hạn bảo hành nếu sản phẩm của Công ty bị hỏng hóc do lỗi kỹ thuật hoặc do lỗi người sử dụng thì Công ty vẫn triển khai bảo hành sửa chữa nhân công miễn phí nhưng vật tư, phụ kiện thay thế phải thanh toán với giá ưu đãi. 3. Đặc điểm hệ thống marketing và phân phối sản phẩm hiện tại của Việt Nguyên 3.1 Tình hình marketing Công tác nghiên cứu thị trường của Việt Nguyên Hiện nay công tác nghiên cứu thị trường của Việt Nguyên đang được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: - Thứ nhất là bộ phận ký kết hợp đồng (bộ phận bán hàng) có nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý, thị hiếu khách hàng. Trong quá trình ký kết hợp đồng bộ phận này có nhiệm vụ tìm hiểu thị hiếu hiện tại của khách hàng như: phong cách Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Hay nhu cầu dịch vụ đi kèm của khách hàng như: bảo hành, vận chuyển, cung cấp phụ kiện kèm theo ngoài hợp đồng,…Công tác nghiên cứu của bộ phận này có nhiều thuận lợi là tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và là những khách hàng có nhu cầu trực tiếp những sản phẩm của Công ty đồng thời cũng là khách mục tiêu của Công ty – một điều kiện thuận lợi để có thể mở rông quan hệ cũng như khả năng đáp ứng khách hàng trở nên rộng rãi hơn. - Thứ hai là bộ phận nghiên cứu thị trường riêng, đây là bộ phận chuyên nghiên cứu về thị trường. Bộ phận này có nhiệm vụ tổng hợp như: nghiên cứu nhu cầu khách hàng (nghiên cứu cầu), nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh trực tiếp cũng như tiềm ẩn (nghiên cứu cung), nghiên cứu về thị trường mục tiêu cũng như vấn đề mở rộng thị trường,… Bộ phận này sử dụng nhiều công cụ và phương pháp khác nhau nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu của mình như: nghiên cứu trực tiếp, nghiên cứu gián tiếp, nghiên cứu chi tiết thị trường, nghiên cứu tổng hợp thị trường,… Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Công ty luôn luôn quan tâm đặc biệt tới công tác này, công tác này được coi là công tác rất quan trọng nhằm mở rộng thị trường trong tương lai. Khi mà cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa Việt Nguyên và các đối thủ trong ngành thì công tác này có tầm quan trọng rất lớn thúc đẩy và nâng cao khả năng cạnh tranh của Việt Nguyên. Việc đa dạng hóa sản phẩm đồng thời có thể đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng, mặt khác lại tạo ra khoảng trống trong thị trường cho Việt Nguyên. Công ty đã áp dụng nhiều phương thức cũng như nhiều bộ phận khác nhau nhằm nghiên cứu và tạo ra sản phẩm mới. Sự kết hợp giữa nghiên cứu nhu cầu của khách hàng tới nghiên cứu khả năng đáp ứng của đối thủ cạnh tranh. Những nghiên cứu này được cụ thể hóa vào khả năng của Công ty như trình độ kỹ thuật công nghệ, nguồn nhân lực, khả năng tài chính của Công ty,… Hoạt động quảng cáo của Việt Nguyên Công tác quảng cáo của Việt Nguyên được thực hiện bởi bộ phận marketing. Đây là hoạt động dùng nhiều hình thức trực tiếp hay gián tiếp nhằm khuếch trương sản phẩm của Công ty đồng thời nhằm quảng bá hình ảnh của Công ty đến công chúng và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Các nhân viên có nhiệm vụ xây dựng phương pháp quảng cáo, cách thức thực hiện, tổng kết,… Tại Việt Nguyên công tác quảng cáo được thực hiện dưới nhiều hình thức như: tiếp thị, quảng cáo qua mạng, tham gia nhiều hộ trợ nhằm quảng bá hình ảnh, và nhiều quảng cáo trên các phương tiện truyền thông khác. 3.2 Tình hình phân phối sản phẩm Hiện nay Công ty tập trung vào ba lĩnh vực chính là: - Tư vấn và giám sát các công trình công nghiệp dân dụng và giao thông vận tải - Thiết kế tổng mặt băng, kiến trúc, nội ngoại thất: Đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp  - Sản xuất và buôn bán trang thiết bị nội thất, ngoại thất, vật liệu xây dựng sinh vật cảnh Đây là ba mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận chính của công ty. Các quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm thì do đặc thù của loại hình kinh doanh là không tách rời nhau nên quá trình thi công thiết kế và bán các thiết bị nội ngoại thất luôn đi kèm với các hợp đồng kinh tế. Do đó sự phân phối sản phẩm cũng chính là sự đi kèm với các công trình tư vấn thi công tại các thị trường trọng điểm là Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và một số tỉnh Miền Trung. Kênh phân phối chính của Việt Nguyên là kênh phân phối trực tiếp, bao gồm Việt Nguyên, các nhà Thầu phụ rồi tới khách hàng. Trong kênh phân phối của Công ty thì nhà Thầu phụ là một đối tác cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng trong trường hợp khách hàng có các nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ mà không nằm trong danh mục cung cấp của Việt Nguyên. Khi ấy Việt Nguyên sẽ liên kết với các nhà Thầu phụ nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu khách hàng. Các sản phẩm và dịch vụ mà bên nhà Thầu phụ cung cấp vẫn sẽ nằm trong các điều khoản cung cấp của hợp đồng. Kênh phân phối của Công ty có ưu điểm có sự liên kết chặt chẽ giữa người cung cấp và khách hàng. Trong kênh này thì Công ty có khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đúng với chất lượng và giá cả theo như hợp đồng. Ngoài ra trong quá trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ thì Công ty dễ dàng hơn trong việc kiểm tra và sửa chữa quá trình cung cấp và thi công công trình. Sơ đồ 2: Kênh phân phối của Việt Nguyên Company Việt Nguyên Nhà Thầu Phụ Khách Hàng Nguồn: Việt Nguyên Company 4. Kế hoạch tiêu thụ hiện tại của Việt Nguyên 4.1 Kế hoạch k‎ý kết các hợp đồng Các hợp đồng k‎ý kết của Việt Nguyên đều được dựa trên cơ sở khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Năng lực thi công của Việt Nguyên chính là cơ sở quan trọng cho việc k‎ý kết số lượng các hợp đồng hiện tại có thể thi công. Để từ đó Việt Nguyên xác định rõ chỉ tiêu số lượng các hợp đồng cần k‎ý kết cho các thời kỳ kinh doanh nhất định. Ngoài ra Việt Nguyên còn dựa vào kinh nghiệm của các kỳ kinh doanh trước và nghiên cứu thăm dò thị trường để xác định rõ chỉ tiêu và các kế hoạch k‎ý kết các hợp đồng. Việt Nguyên luôn có các số liệu thống kê cụ thể về doanh thu của từng hợp đồng trên từng thị trường và trong từng khoảng thời gian nhất định để từ đó xác định được giá cả trong việc k‎ý kết các hợp đồng sau này. Trong công tác lập kế hoạch k‎ý kết các hợp đồng này Việt Nguyên còn có một bộ phận chuyên phụ trách về vấn đề nghiên cứu, dự báo những thay đổi có thể về các nhân tố liên quan đến hoạt động k‎ý hợp đồng. Việt Nguyên đang ngày một cố gắng mở rộng khả năng k‎ý kết các hợp đồng nhằm tận dụng được năng lực sản xuất và giảm được chi phí kinh doanh không tải. Việt Nguyên xác định rằng khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng càng đa dạng, phong phú bao nhiêu thì càng tác động tốt đến việc xây dựng kế hoạch k‎ý kết các hợp đồng bấy nhiêu. Việc kế hoạch hóa các hợp đồng k‎ý kết cần phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng đến kế hoạch sản xuất và cần đưa ra nhiều phương án kết hợp khác nhau… 4.2 Kế hoạch marketing Mục đích của việc kế hoạch hóa marketing là tạo ra sự hòa hợp giữa kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩm với kế hoạch hóa các giải pháp cần thiết (khuyến mại, quảng cáo, tổ chức mạng lưới, giá cả,…). Do vậy Việt Nguyên luôn coi công tác kế hoạch marketing là công tác quan trọng trong kế hoạch tiêu thụ của mình. Kế hoạch hóa sản phẩm và xác định rõ các bước trong quá trình tư vấn, thiết kế và thi công cũng là một công tác quan trọng trong quá trình kế hoạch marketing. Trong công tác này Công ty xác định các sản phẩm mới được bổ sung, sản phẩm cũ nào phải chấm dứt, sản phẩm nào cần được đổi mới…Với mỗi loại sản phẩm và dịch vụ đi kèm Công ty xác định rõ thời gian và không gian đưa vào hay ra thị trường, các nguồn lực, phương tiện để thực hiện được các mục tiêu đã đặt ra. Kế hoạch hóa quảng cáo là công tác nhằm mục tiêu mở rộng việc tiêu thụ sản phẩm. Việt Nguyên xác định công tác này trên cơ sở chính sách tiêu thụ và năng lực sản xuất. Ngoài ra công tác này cần phải được xác định trong mối quan hệ với giá cả cũng là một yếu tố quan trọng trong công tác này. Việt Nguyên sử dụng quảng cáo không xuất phát từ các giải pháp cá biệt mà từ các phản ứng của đối thủ cạnh tranh, sức mua và ‎‎ muốn mua hàng của người tiêu dùng. Thời gian và không gian cụ thể sẽ tác động trực tiếp đến việc huy động các phương tiện quảng cáo đối với Việt Nguyên. Ngoài ra đối với kỳ kế hoạch Việt Nguyên còn xác định ngân quỹ quảng cáo tối ưu cũng như các phương tiện quảng cáo phù hợp nhất. Để xác định ngân quỹ tối ưu cho quảng cáo Việt Nguyên xác định phải giải quyết hai vấn đề: mức chi phí tuyệt đối cho quảng cáo ở thời kỳ kế hoạch và ngân sách có thể dành cho hoạt động quảng cáo. 4.3 Kế hoạch chi phí kinh doanh tiêu thụ Kế hoạch chi phí kinh doanh tiêu thụ là một công tác khác có ảnh hưởng tới kế hoạch hóa tiêu thụ của Việt Nguyên, và kế hoạch chi phí kinh doanh tiêu thụ được coi là một bộ phận cấu thành của kế hoạch hóa tiêu thụ. Công ty xác định rõ kế hoạch chi phí kinh doanh, trong đó các chi phí kinh doanh tiêu thụ bị ảnh hưởng rất lớn bởi cạnh tranh. Nếu cạnh tranh gay gắt thì chi phí kinh doanh tiêu thụ cũng sẽ tỷ lệ thuận theo nó và ngược lại. Chi phí kinh doanh tiêu thụ gắn liền với các hoạt động tiêu thụ như: quảng cáo, khuyến mại, giảm giá, các công tác tổ chức ‎ký kết hợp đồng, lưu kho, bán hàng, vận chuyển,… Do vậy công tác kế hoạch chi phí kinh doanh tiêu thụ tại Việt Nguyên chịu tác động rất lớn bởi các công tác khác của hoạt động tiêu thụ. Và kế hoạch chi phí kinh doanh tiêu thụ của Công ty luôn được xác định sao cho phù hợp với các hoạt động xúc tiến bán của từng thời kỳ kinh doanh. Sự phù hợp đó phải được thể hiện ở khía cạnh chi phí kinh doanh tiêu thụ phải luôn tỷ lệ thuận với các hoạt động đầu tư cho việc xúc tiến bán. Nhìn chung công tác kế hoạch hóa chi phí kinh doanh tiêu thụ tại Việt Nguyên luôn được xây dựng trong mới quan hệ liên kết với các công tác kế hoạch tiêu thụ khác. 5. Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Việt Nguyên trong những năm qua 5.1 Các công trình tiêu biểu mà Việt Nguyên đã và đang thi công thiết kế Bảng 6: Các công trình tiêu biểu mà Việt Nguyên đã thi công thiết kế STT CÔNG TRÌNH ĐỊA ĐIỂM HẠNG MỤC 1 Cục Thuế  Quảng Ninh Thành Phố  Hạ Long Tư vấn thiết kế trụ  sở cục thuế 2 Khu du lịch Bãi Dài Quảng Ninh Khu nghỉ và các không gian giải trí 3 Bộ  Chỉ Huy Biên Phòng Quảng Ninh Nhà làm việc 4 Bộ  Tư Lệnh Biên Phòng Hà  Nội Đoàn điện ảnh 5 Khu Đô thị Chợ đầu mối Bắc Thăng Long Hà  Nội Chung cư cao cấp 6 Bảo tàng Biên phòng Hà  Nội Thiết kế bảo tàng 7 Khu văn phòng làm việc Công ty Hà Nội CTT 141 Lê  Duẩn – Hà Nội Văn phòng và các phòng đào tạo 8 Khu văn phòng làm việc công ty CNTT EIS Chùa Bộc Hà  Nội Văn Phòng 9 Khu bán hàng Miễn thuế  Của Khẩu Hữu Nghị - LS Lạng Sơn Khu bán hàng 10 Phòng Điều khiển & Phòng làm việc Ngân Hàng No&PTNT Việt Nam Phương Liệt Hà  Nội Văn phòng 11 Khách sạn Công Đoàn Hà  Nội Khu biệt thự cao cấp 12 Công Ty Cổ  Phần DT&PT Truyền Thông Hà  Nội Văn phòng làm việc 13 Công ty Thắng Hoàng Trung Hà  Nội Văn phòng làm việc 14 Công Ty CP Hannam Khu CN Bình Xuyên  – Vĩnh Phúc Văn phòng làm việc 15 Metro2 Hà  Nội Yên Sở  - Hoàng Mai – Hà Nội Cung cấp cửa gỗ Nguồn: Việt Nguyên Company Bảng 7: Các công trình tiêu biểu đang trong giai đoạn thiết kế, thi công STT Công trình Địa điểm Hạng Mục 1 Biệt Thự  Quảng Ninh Quảng Ninh Thiết kế & thi công kiến trúc + nội thất 2 1 Biệt thự  cửa Lò & 2 khách sạn 12 tầng Cửa Lò -Vinh Thiết kế & thi công kiến trúc + nội thất 3 Biệt Thự  Đông Anh Đông Anh – Hà Nôi Thiết kế & thi công kiến trúc + nội thất 4 Vàng SJC Kim Mã Hà Nội Thiết kế & thi công nội thất 5 Sodaco Giáp Bát Hà Nội Thiết kế & thi công nội thất 6 Vidamco Hà Nội Thiết kế & thi công cải tạo nội thất 7 Spa Hàn Quốc The Manor Mỹ Đình 2 Hà Nội Thiết kế & thi công nội thất 8 Biệt thự  Anh Thịnh Hải Phòng Thiết kế & thi công kiến trúc + nội thất Nguồn: Việt Nguyên Company 5.2 Số lượng ký‎ kết hợp đồng kinh doanh các năm qua Bảng 8: Số lượng các hợp đồng ký kết qua các năm Năm 2005 2006 2007 2008 2009 Số lượng hợp đồng 14 17 20 24 27 Nguồn: Việt Nguyên Company 5.3 Hình ảnh một số công trình tiêu biểu mà

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc3889.doc