Đề tài Hoàn thiện hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Bảo Lâm

 

Đào Ngọc Thanh Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

Lời mở đầu.

Phần I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất.1

I. Những vấn đề chung về tài sản cố định.1

1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của tài sản cố định.1

1.1. Khái niệm, vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.1

1.2. Đặc điểm của tài sản cố định.1

2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định.2

2.1. Phân loại tài sản cố định.2

2.2. Đánh giá tài sản cố định.4

3. Khấu hao tài sản cố định.7

3.1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định.7

3.2. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.8

4. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.10

5. Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định.10

II. Hạch toán tài sản cố định.11

1. Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định.11

2. Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.11

3. Hạch toán chi tiết tài sản cố định.11

4. Hạch toán tổng hợp tài sản cố định.12

4.1. Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định.12

4.2. Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính.20

4.3. Hạch toán khấu hao tài sản cố định.23

4.4. Hạch toán sửa chữa tài sản cố định.24

5. Sổ kế toán.25

5.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung.25

5.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.26

5.3. Hình thức chứng từ ghi sổ.27

5.4. Hình thức Nhật ký chứng từ.28

5.5. Hình thức ghi sổ bằng máy vi tính.30

Phần hai: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Bảo Lâm.31

1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty.31

2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty.31

2.1. Mục tiêu.31

2.2. Nhiệm vụ.31

3. Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2005 và 2006.32

4. Mô hình tổ chức.33

5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.34

5.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.34

5.2. Phân công nhiệm vụ phòng Tài chính - Kế toán.34

6. Tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty.35

6.1. Chính sách và chế độ kế toán.35

6.2. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán, sổ sách kế toán.36

6.3. Trình tự ghi sổ kế toán.37

7. Tình hình thực tế hạch toán tài sản cố định tại Công ty.38

7.1. Đặc điểm, phân loại và đánh giá tài sản cố định tại Công ty.38

8.2. Đánh giá tài sản cố định tại Công ty.39

8.3. Hạch toán tài sản cố định tại Công ty.39

8.3.1. Chứng từ sử dụng.39

8.3.2 Phương pháp hạch toán.40

9. Công tác kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định tại Công ty.45

Phần ba: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Bảo Lâm.46

I. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Bảo Lâm.46

1. Những ưu điểm.46

2. Những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty TNHH Bảo Lâm.47

II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty TNHH Bảo Lâm.48

Kết luận.

Phụ lục.

 

 

 

 

 

doc58 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 21/01/2016 | Lượt xem: 938 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Bảo Lâm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng do xây dựng cơ bản hoàn thành 1. Trường hợp hạch toán trên cùng hệ thống kế toán. 241 211- TSCĐ hữu hình Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh 152,153 Trường hợp tài sản hình thành không thoả mãn điều kiện ghi nhận tài sản cố định Đồng thời ghi: 411 441 Phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh 2. Trường hợp không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán. 341,343,411 211- TSCĐ hữu hình Nguyên giá được duyệt Nguồn vốn hình thành TSCĐ được bàn giao (kể cả khoản vay) 133 Thuế GTGT đầu vào (nếu có) Trường hợp hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng phương pháp khấu trừ): Sơ đồ số 03: Hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng phương pháp khấu trừ) 111,112,331 133 811 911 Thuế GTGT (nếu có) Chi phí thanh lý, nhượng bán K/c chi phí thanh lý, K/c thu về nhượng bán TSCĐ thanh lý, 211-TSCĐ hữu hình nhượng bán Giá trị còn lại của tài sản cố định 214 421 Giá trị hao mòn k/c chênh lệch thu lớn hơn chi k/c chênh lệch chi lớn hơn thu 711 111,112,131 Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ 33311 Thuế GTGT Các trường hợp kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định vô hình được thể hiện qua sơ đồ dưới đây: Sơ đồ số 04: Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định vô hình 111,112,331,141 213 - TSCĐ vô hình 811 mua ngoài đưa ngay sử dụng Nguyên giá Giá trị còn lại 133 thanh lý, nhượng bán 214 Thuế GTGT(nếu có) Nguyên giá Giá trị hao mòn 331 mua trả chậm 711 222 133 GTĐG>GTCL Thuế GTGT (nếu có) (lợi ích các bên) 242 811 3387 Lãi trả chậm GTĐG>GTCL 241 GTĐG<GTCL (lợi ích của mình) tăng do XDCB hoàn thành 138 411 Nguyên giá TSCĐ Giá trị còn lại TSCĐ tăng do nhận góp vốn phát hiện thiếu khi kiểm kê 214 Giá trị hao mòn 221,222,223 Nhận lại vốn góp liên doanh 711 217 TSCĐVH tăng do được biếu, tặng TSCĐVH là quyền sử dụng đất chuyển thành BĐS đầu tư 217 2147 2143 BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất đồng thời k/c giá trị hao mòn chuyển thành TSCĐ vô hình 2143 2147 Đánh giá giảm 412 đồng thời k/c giá trị hao mòn Đánh giá tăng 4.1.4. Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Việc hạch toán được tiến hành tương tự như ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác ở chỗ khi mua sắm tài sản cố định thì thuế GTGT được tính trực tiếp và nguyên giá tài sản cố định. 4.2. Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính. 4.2.1. Điều kiện về giao dịch thuê tài chính: Một hợp đồng thuê tài sản cố định được coi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong các điều kiện sau: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản đi thuê. Tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê (giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán giữa các bên trên cơ sở ngang giá). Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần thay thế, sửa chữa. Bên thuê đồng ý đền bù tổn thất liên quan đến việc huỷ bỏ hợp đồng thuê tài chính. Bên thuê được tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn thuê với tiền thuê thấp hơn tiền thuê trên thị trường. 4.2.2. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình đi thuê tài sản cố định dài hạn kế toán sử dụng Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”: Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính tăng thêm. Bên Có: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính giảm. Dư Nợ: Nguyên giá tài sản cố định đang thuê dài hạn. Tài khoản 212 mở chi tiết cho từng tài sản cố định thuê dài hạn. 4.2.3. Hạch toán biến động tài sản cố định đi thuê tài chính: Các trường hợp tăng tài sản cố định thuê tài chính: - Nhận tài sản cố định thuê ngoài. - Định kỳ, kế toán phản ánh số nợ gốc và số lãi phải trả, đồng thời trích khấu hao tài sản cố định đi thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan. Ngoài ra kế toán còn phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 3331(33311): Trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp. Có TK 133(1332): Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ. - Số phí cam kết phải trả cho bên cho thuê. Giảm tài sản cố định thuê tài chính: - Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê mua lại hoặc được quyền sở hữu hoàn toàn. - Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê trả lại tài sản cố định. Nếu giá trị còn lại của tài sản cố định lớn thì kế toán phản ánh vào TK 242, nếu nhỏ thì kế toán phản ánh vào các tài khoản chi phí (627,641,642..) Sơ đồ số 05: Hạch toán tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính 111,112 142 212 - TSCĐ thuê tài chính 2142 Khi phát sinh K/chuyển chi phí trả lại tài sản thuê TC cho bên cho thuê nghiệp vụ thuê trực tiếp 211 214(2141) 342 ứng tiền thuê trước Nợ gốc phải trả các kỳ tiếp theo 111,112 k/c số đã 244 315 chi tiền trả khấu hao Tiền ký quỹ nợ gốc thêm khi mua khi mua lại phải trả lại TS thuê TS thuê 4.2.4. Hạch toán biến động tài sản cố định thuê (và cho thuê) hoạt động: Tài sản cố định thuê ngắn hạn là tài sản cố định thuê không thoả mãn một trong các tiêu chuẩn về thuê tài chính hoặc thuê của các doanh nghiệp không phải là Công ty cho thuê tài chính. a. Hạch toán ở đơn vị đi thuê: Căn cứ vào hợp đồng thuê và các chi phí khác có liên quan kế toán ghi: Nợ TK liên quan (Nợ TK 627,641,642): Tiền thuê tài sản cố định. Nợ TK 142 (1421): Kết chuyển chờ phân bổ. Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Có TK 331 (Hoặc 3388): Số tiền thuê phải trả. Có TK 111,112,...: Chi phí khác. Đồng thời ghi nợ TK 001 “Tài sản thuê ngoài”; Khi trả tài sản ghi Có TK 001. Trong thời gian thuê tài sản cố định doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung thêm các bộ phận cần thiết thì phải được sự đồng ý của bên cho thuê. Các bộ phận này được hạch toán như tăng tài sản cố định hữu hình bình thường. b. Hạch toán ở đơn vị cho thuê: Tài sản cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải trích khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê, chi phí môi giới, vận chuyển kế toán phản ánh: Nợ TK Nợ TK 635 : Tập hợp chi phí cho thuê. Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). Có TK 214 (2141,2143): Khấu hao tài sản cố định cho thuê. Có TK liên quan (111,112...): Chi phí khác Khoản thu về cho thuê: Nợ TK liên quan (111,112,138): Tổng số thu. Có TK 515: Số thu về cho thuê. Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp. 4.3. Hạch toán khấu hao tài sản cố định. 4.3.1. Tài khoản và phương pháp hạch toán khấu hao: a. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng Tài khoản 214 "Hao mòn tài sản cố định ". Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp. Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn tài sản cố định Bên Có: Phản ánh nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn tài sản cố định Dư Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có. Tài khoản 214 có 3 tiểu khoản: 2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình; 2142 - Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính; 2143 - Hao mòn tài sản cố định vô hình. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng Tài khoản 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản” để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản. Bên Nợ : Phản ánh nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản. Bên Có : Phản ánh nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản. Dư Nợ : Số vốn khấu hao cơ bản hiện có. b. Hạch toán khấu hao tài sản cố định: Định kỳ, kế toán trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất: Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết theo từng bộ phận): Khấu hao tài sản cố định sử dụng ở phân xưởng, bộ phận sản xuất. Nợ TK 641 (6414): Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Nợ TK 642 (6424): Khấu hao tài sản cố định dùng chung toàn doanh nghiệp. Có TK 214: Tổng số khấu hao phải trích. Chi tiết được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ số 06: Kế toán hao mòn tài sản cố định 211,213 214 - Hao mòn TSCĐ 623,627,641,642 Nguyên giá TSCĐ Số đã hao mòn Định kỳ trích khấu hao TSCĐ 811 Giá trị còn lại Điều chỉnh tăng số khấu hao 212 Trả lại tài sản thuê TC cho bên cho thuê 623,627,641,642 Điều chỉnh giảm số khấu hao 4.4. Hạch toán sửa chữa tài sản cố định. Sửa chữa tài sản cố định bao gồm: Sửa chữa nhỏ, thường xuyên là việc sửa chữa lặt vặt mang tính duy tu, bảo dưỡng thường xuyên. Khối lượng sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu được tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh đến đó. Sửa chữa lớn mang tính chất phục hồi: Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là việc sửa chữa thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế thì tài sản cố định sẽ không hoạt động được. Chi phí để sửa chữa lớn cao, thời gian kéo dài có thể thực hiện trong kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch. Sửa chữa nâng cấp: Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của tài sản cố định hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của một tài sản cố định như cải tạo thay thế, xây lắp, trang bị, bổ sung thêm một số bộ phận của tài sản cố định. Việc hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định được khái quát qua sơ đồ số 07. Sơ đồ số 07: Kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 112,112,152 241(3) XDCB dở dang 623,627,641,642 Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (tự làm) Ghi vào chi phí SXKD 1332 Thuế GTGT 142,242,335 (nếu có) T/hợp chi phí SCL có giá trị lớn 331 phải phân bổ cho nhiều kỳ hoặc Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành đơn vị trích trước chi phí SCL theo phương thức giao thầu 211 1332 T/hợp chi phí SCL đủ điều kiện Thuế GTGT (nếu có) ghi tăng nguyên giá TSCĐ 5. Sổ kế toán. 5.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung. * Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. * Quy trình ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. Sơ đồ số 08: Hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ nhật ký chung Sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái TSCĐ Bảng cân đối số phát sinh TSCĐ Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ Sổ thẻ kế toán chi tiết TSCĐ Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi định kỳ 5.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái. * Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. * Quy trình ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ. Số liệu của mỗi chứng từ được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký - Sổ cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ những chứng từ kế toán vào sổ, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, Có ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Sơ đồ 09: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Bảng tổng hợp chi tiết NHật ký sổ cái Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng; cuối kỳ Quan hệ đối chiếu 5.3. Hình thức chứng từ ghi sổ. * Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái. Sơ đồ 10: Hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng; cuối kỳ Quan hệ đối chiếu 5.4. Hình thức Nhật ký chứng từ. * Quy trình ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu chi trực tiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê,sổ chi tiết tài sản cố định có liên quan. Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê tài sản cố định, sổ chi tiết tài sản cố định, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng trên bảng kê tài sản cố định, sổ chi tiết tài sản cố định vào nhật ký chứng từ. Cuối tháng khoá sổ , cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái tài sản cố định. Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Sơ đồ 11: Hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Thẻ và sổ kế toán chi tiết Nhật ký chứng từ Bảng kê Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu, kiểm tra 5.5. Hình thức ghi sổ bằng máy vi tính. * Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp giữa các hình thức kế toán trên đây. * Quy trình ghi sổ: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật nhập vào sổ Cái và các sổ thẻ có liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập Báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính trung thực, chính xác theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Sơ đồ 12: Hình thức kế toán bằng máy vi tính Phần mềm kế toán Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ kế toán - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết -Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Máy vi tính Phần hai Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Bảo lâm 1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Công ty TNHH Bảo Lâm đuợc thành lập năm 1991 theo Quyết định số 0102001591 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Sự ra đời của Công ty nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về hàng trang trí nội thất, bàn ghế, gỗ dán, ván ép nhân tạo và bao bì cao cấp. Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Bao Lam Company Limited và có trụ sở chính tại: Số 13 Hàn Thuyên, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Những ngày đầu mới bước chân vào thị trường, Công ty đã gặp không ít những khó khăn: lượng hàng ban đầu sản xuất ra chưa có nhiều trên thị trường tiêu thụ, đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giỏi chưa nhiều, sản phẩm có chất lượng nhưng mẫu mã chưa hoàn toàn đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng. Nhưng sau hơn một năm những khó khăn đó đã được khắc phục hoàn toàn. Sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh và có mặt trên thị trường khắp miền Bắc. Các mẫu mã sản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạng, phong phú và đẹp mắt, chất lượng sản phẩm cũng không ngừng được nâng lên. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty. 2.1. Mục tiêu. - Phấn đấu trở thành Công ty mạnh với nhiều ngành nghề dịch vụ, nhiều hàng hoá sản phẩm sản xuất ra có khả năng cạnh tranh cao. Đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả, mức độ tăng trưởng bình quân năm sau cao hơn năm trước; - Phấn đấu thu nhập bình quân của CBCNV ngày càng cao; - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đủ trình độ năng lực và xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của cơ chế thị trường trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. 2.2. Nhiệm vụ. - Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng và Pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện; - Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với các chức năng của Công ty và nhu cầu thị trường; - Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng; - Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động; đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thoả ước lao động tập thể và các quy chế khác. - Thực hiện chế độ báo cáo kế toán theo Luật kế toán quy định đã được Quốc hội nước Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua theo Luật số 03/2003-QH11 từ ngày 3/5/2003 đến ngày17/6/2003. - Không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất; - Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định. - Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích lịch sử, văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng chống cháy nổ và chữa cháy. 3. Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2005 và 2006. Trong những năm gần đây Công ty TNHH Bảo Lâm đã không ngừng đổi mới quy trình sản xuất, cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng quyết tâm đưa Công ty ngày càng lớn mạnh vì vậy Công ty cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể về hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể qua bảng số liệu sau: Bảng số 01: Kết quả sản xuất kinh doanh qua hai năm 2005 và 2006 Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 So sánh Số tuyệt đối Số tương đối Doanh thu thuần 11.932.183.815 17.740.376.000 5.808.192.185 48.7% Giá vốn hàng bán 10.121.000.000 14.901.785.248 4.780.785.248 47.2% Tổng lợi nhuận sau thuế 1.075.020.080 1.387.029.317 312.009.237 29.0% Từ số liệu ở Bảng phân tích trên cho thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm 2006 đã tăng lên 312.009.237 (29%). Giá vốn hàng bán trong năm 2006 đã tăng lên 1.095.020.000 (10.8%). Qua một số chỉ tiêu trên chúng ta có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của Công ty năm 2006 đã thu được kết quả tốt. Có được như vậy đó là do sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên trong Công ty và sự quan tâm chỉ đạo nhiệt tình của Công ty cộng với sự năng động của Ban lãnh đạo Công ty. 4. Mô hình tổ chức. Công ty tổ chức quản lý theo mô hình tập trung. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 13: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Ban Giám đốc P. Tài chính kế toán P. kinh doanh P. Tổ chức hành chính P. Kế hoạch vật tư Phân xưởng I Phân xưởng II - Ban giám đốc: Giám đốc và Phó giám đốc có vai trò chỉ đạo trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng, phối hợp với các hoạt động sản xuất kinh doanh thiết lập mối quan hệ đối ngoại liên kết kinh tế với các cơ quan, các tổ chức khác. - Phòng Kinh doanh: Xây dựng và hoàn thiện bộ sản phẩm, hoạch định và xây dựng chính sách giá cả, các chương trình, kế hoạch quảng cáo, tiếp thị và khuyến mại phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh trong từng thời kỳ. - Phòng Tài chính kế toán: Làm công tác kế toán, thống kê tài chính, hạch toán sản xuất kinh doanh, quản lý vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Công ty. - Phòng Tổ chức hành chính: Làm công tác tổ chức, lao động, tiền lương, văn phòng, đời sống, y tế, kỹ thuật an toàn lao động và môi trường sản xuất. - Phòng Kế hoạch vật tư: Làm công tác kế hoạch, điều độ sản xuất, vật tư. - Phân xưởng sản xuất (phân xưởng I, phân xưởng II): Triển khai sản xuất sản phẩm, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng. 5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty. 5.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung. Các đơn vị trực thuộc không phải hạch toán mà định kỳ sẽ chuyển các hoá đơn chứng từ về phòng Tài chính - Kế toán của Công ty để hạch toán. Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ số 14: Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) Kế toán NVL, CCDC và TSCĐ Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán thanh toán, tập hợp chi phí và thuế Kế toán tiền lương Thủ quỹ 5.2. Phân công nhiệm vụ phòng Tài chính - Kế toán. - Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Phụ trách phòng kế toán, là người giúp việc cho Giám đốc Công ty quản lý và sử dụng vốn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác hạch toán của phòng. Thực hiện công tác kiểm tra đối chiếu, phân tích hoạt động kinh tế và làm báo cáo tổng hợp định kỳ theo yêu cầu quản lý của Giám đốc về kết quả hoạt động tài chính và kinh doanh của Công ty. Đề xuất ý kiến về chiến lược kinh doanh, tình hình tiêu thụ, sản xuất để đạt được hiệu quả kinh tế cao. - Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi cùng với kế toán có liên quan, theo dõi chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt đảm bảo an toàn đúng nguyên tắc bảo quản tiền mặt. - Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, từ đó tính lương phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động. Phân bổ tiền lương vào các đối tượng sử dụng. Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, các phòng ban. Thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở Sổ sách cần thiết và hạch toán các nghiệp vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, phương pháp quản lý và sử dụng lao động sao cho có hiệu quả và phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, tình hình quản lý sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động. - Kế toán tiêu thụ (kiêm kế toán thanh toán, tập hợp chi phí và thuế): Là người giúp việc cho Kế toán trưởng, có nhiệm vụ ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp về doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng phải nộp, giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định: Ghi chép các chứng từ ban đầu nguyên vật liệu, phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, tình hình tăng giảm nguyên vật liệu trong kho và thực hiện các định mức tiêu hao và phân bổ vật tư xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng. Phản ảnh tổng hợp số liệu về hiện trạng, giá trị tài sản cố định, tính toán phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng vào chi phí hoạt động kinh doanh. 6. Tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty. 6.1. Chính sách và chế độ kế toán. - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng (trong trường hợp phải quy đổi thì căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế tài chính). - Hình thức kế toán: sử dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ. - Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình là theo phương pháp giá thực tế. - Phương pháp khấu hao mà kế toán sử dụng: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho kế toán Công ty sử dụng: - Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho là theo giá thực tế. - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là: áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính trị giá vốn sản xuất: Kế toán Công ty hạch toán theo giá thực tế. - Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. - Kế toán tiền lương: Hàng năm Công ty vẫn thường xuyên lập kế hoạch về số lượng lao động nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng sức lao

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc3303.doc
Tài liệu liên quan