Đề tài Kế toán biến động tăng giảm tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp

MỤC LỤC

 

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TSCĐHH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 2

1.1. Khái niệm và tính chất nhận biết Tài sản cố định: 2

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm: 2

1.1.2. Tính chất nhận biết TSCĐ hữu hình: 3

1.2. Đánh giá TSCĐ hữu hình: 4

1.2.1. Đánh giá theo Nguyên giá: 4

1.2.2. Đánh giá theo hao mòn: 5

1.2.3. Đánh giá theo giá trị còn lại: 5

1.3. Vai trò của TSCĐ hữu hình trong kinh doanh và nhiệm vụ hạch toán: 5

PHẦN II: KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH 7

2.1. Chứng từ sử dụng: 7

2. 2 Tài khoản sử dụng: 8

2.3. Kế toán biến động tăng TSCĐHH: 8

2.4. Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình: 13

2.5. Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo các hình thức sổ: 16

3.2. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán biến động TSCĐHH trong các doanh nghiệp 22

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

 

 

doc25 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 02/07/2013 | Lượt xem: 3926 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán biến động tăng giảm tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ong một năm tài chính mà ít nhất là 2 năm. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, một tài sản cố định phải có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên. 1.2. Đánh giá TSCĐ hữu hình: 1.2.1. Đánh giá theo Nguyên giá: * Xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp mua sắm: Được xác định = số tiền trả cho người bán + các khoản phí tổn khác phát sinh trước khi đưa vào sử dụng – các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng. - Chiết khấu thanh toán: không ảnh hưởng đến TSCĐ khi mua (không được trừ khỏi nguyên giá TSCĐ khi mua), là số tiền người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn quy định - Chiết khấu Thương mại: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do mua hàng 1 lần hoặc nhiều lần với số lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do những lỗi chủ quan của người bán (hàng kém chất lượng, giao hàng không đúng thời hạn) - Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được trừ khỏi nguyên giá khi mua. * Trường hợp mua TSCĐ trả góp hoặc trả chậm: Nguyên giá = số tiền trả theo giá mua (trả tiền ngay 1 lần) + các khoản phí tổn trước khi đưa vào sử dụng. - TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản bàn giao: + Trường hợp 1: Nếu Doanh nghiệp tự làm: Nguyên giá = giá thành của công trình xây dựng cơ bản hoàn thành + các phí tổn khác + Trường hợp 2: Doanh nghiệp nhận bàn giao từ nhà thầu: Nguyên giá = tổng số tiền phải trả cho nhà thầu xây lắp + các phí tổn khác. - TSCĐ tăng do nhận vốn của nhà nước cấp: + Trường hợp 1: Nếu đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá = Giá trị còn lại trên sổ của đơn vị cấp + các chi phí tiếp nhận + Trường hợp 2: Nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tiếp tục theo dõi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ theo hồ sơ của đơn vị điều chuyển. - TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh, liên kết: Nguyên giá = Giá thóa thuận giữa các bên tham gia liên doanh, liên kết + các phí tổn khác trước khi đưa vào sử dụng. - TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ: Nguyên giá = Giá trị đánh giá của hội đồng giao nhận hoặc giá trên thị trường + các chi phí tiếp nhận. * Nguyên giá chi thay đổi khi: + Lắp đặt thêm hoặc bổ sung thêm một số bộ phận của TSCĐ + Tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ + Sửa chữa, nâng cấp TSCĐ + Đánh giá lại theo quy định của Nhà nước 1.2.2. Đánh giá theo hao mòn: Giá trị hao mòn là phần giá trị TSCĐ đã bị suy giảm trong quá trình sử dụng (thậm chí không sử dụng cũng bị suy giảm) Nguyên giá x tỷ lệ hao mòn bình quân năm = = Mức hao mòn TSCĐ Nguyên giá TSCĐ Bình quân 1 năm Số năm sử dụng Mức hao mòn TSCĐ lũy kế = tổng giá trị TSCĐ hao mòn cộng dồn từ khi bắt đầu sử dụng cho đến thời điểm hiện tại 1.2.3. Đánh giá theo giá trị còn lại: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế 1.3. Vai trò của TSCĐ hữu hình trong kinh doanh và nhiệm vụ hạch toán: * Vai trò của TSCĐ hữu hình trong kinh doanh: TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, vì vậy, việc xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. * Nhiệm vụ hạch toán: Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: + Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ. + Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ. + Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ. Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sửa chữa vào sử dụng một cách nhanh chóng. + Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. + Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ. PHẦN II: KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH 2.1. Chứng từ sử dụng: Mọi nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH đều phải lập chứng từ kế toán để làm căn cứ pháp lý cho việc ghi chép và kiểm tra, những chứng từ chủ yếu được sử dụng đó là: + Biên bản giao nhận TSCĐHH: Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc xây dựng, mua sắm, được cấp phát… đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh. + Biên bản thanh lý TSCĐHH: Đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐHH, làm căn cứ cho việc ghi giảm TSCĐHH. Biên bản thanh lý TSCĐ do ban thanh lý TSCĐ lập và phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của trưởng ban quản lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. + Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Do hai bên giao và nhận lập, là căn cứ để phản ánh chi phí thực tế về sửa chữa lớn và tình hình thanh toán với đơn vị sửa chữa. + Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Do hội đồng đánh giá lại lập, làm căn cứ để ghi tăng, giảm nguyên giá, giá trị hao mòn, hay giá trị còn lại của TSCĐHH. + Thẻ TSCĐHH: Lập khi tăng TSCĐHH, huỷ khi giảm, giữ tại phòng kế toán để kiểm kê tài sản. + Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH: Lập định kỳ hàng tháng nhằm xác định số khấu hao TSCĐ phải trích lập hàng tháng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. 2. 2 Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, doanh nghiệp phải sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: * Tài khoản 211- TSCĐHH: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm của toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp theo nguyên giá. Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng trong kỳ Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm trong kỳ. Số dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh nghiệp Tài khoản này được chi tiết để theo dõi tình hình biến động của từng loại TSCĐHH + TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc. + TK 2112:Máy móc, thiết bị. + TK 2113: Phương tịên vận tải, truyền dẫn. + TK 2114:Thiết bị, dụng cụ quản lý. + TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc hay cho sản phẩm. + TK 2118:TSCĐHH khác. 2.3. Kế toán biến động tăng TSCĐHH: * Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp: - Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán). - Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ). Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn. * Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 711 - Thu nhập khác. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 111, 112, 331,... * Trường hợp TSCĐ hữu hình tự chế: - Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho). Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 512- Doanh thu nội bộ(Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm). - Chi phí lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 111, 112, 331,... * Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: - TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: - Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi). - TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự: - Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá). Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán) Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có). - Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi: Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán). Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 111, 112,... - Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá- chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331,... - Đối với TSCĐ hữu hình hiện đang ghi trên sổ của doanh nghiệp, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong chuẩn mực TSCĐ hữu hình, phải chuyển sang là công cụ, dụng cụ, kế toán phải ghi giảm TSCĐ hữu hình: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao) Nợ TK 627, 641, 642 (Giá trị còn lại) (Nếu giá trị còn lại nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Giá trị còn lại) (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình. - Khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 241 - XDCB dở dang. + Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi: Nợ TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ nhập kho) Có TK 241 - XDCB dở dang. - Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: + Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 112, 152, 331, 334,... + Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng, ghi: Nếu thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Nếu không thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị lớn phải phân bổ dần) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Kế toán các chi phí không được tính vào nguyên giá TSCĐ Đối với TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế, các chi phí không hợp lý như nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ TK 111, 138, 334,... (Phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 241 - XDCB dở dang (Nếu tự xây dựng) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế). 2.4. Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận, … Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhựong bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết. Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111,112,131,… Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311) Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT) Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thu về nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111,112,131,… Có TK 711 – Thu nhập khác ( Tổng giá thanh toán) Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán: Nợ TK 214 – hao mòn TSCĐ (2141) ( Giá trị hao mòn) Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình ( Nguyên giá) Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 “ chi phí khác” * Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý; thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “ Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mấu quy định. Biên bản được lập 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ. Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi, thanh lý TSCĐ … kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ. * Trường hợp góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ hữu hình: Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ, ghi: Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá) Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích) Nợ Tk 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn lại phần chênh lệch tương ứng với phần lợi tích của mình trong liên doanh) Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh) Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổ trong kỳ) 2.5. Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo các hình thức sổ: * Theo hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kê stoán) trên cùng một quyển sổ kế toán duy nhất là Nhật ký – sổ cái. Căn cứ vào các chứng từ kế toán, và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. kế toán tổng hợp và ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái Trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Chứng từ kế toán: chứng từ tăng, giảm TSCĐHH, chứng từ khấu hao TSCĐHH… Sổ, thẻ chi kế toán chi tiết TSCĐHH Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐHH NHẬT KÝ SỔ CÁI Sổ quỹ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra * Theo hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐHH đều phải được ghi sổ Nhật ký. Mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán: chứng từ tăng, giảm TSCĐHH, chứng từ khấu hao TSCĐHH… Sổ, thẻ chi kế toán chi tiết TSCĐHH Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐHH SỔ CÁI TK 211,214 Sổ nhật ký đặc biệt BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Bảng cân đối số phát sinh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra *Theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc về TSCĐHH như chứng từ về tăng, giảm TSCĐHH… hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ để ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào Sổ cái TSCĐHH. Các chứng từ kế toán đó sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán: chứng từ tăng, giảm TSCĐHH, chứng từ khấu hao TSCĐHH… Sổ, thẻ chi kế toán chi tiết TSCĐHH Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐHH CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ quỹ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ SỔ CÁI Bảng cân đối số phát sinh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra *Theo hình thứ kế toán Nhật ký – chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng, giảm TSCĐHH, Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo Tài khoản). Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán tăng giảm TSCĐHH, đã được kiểm tra lấy sổ liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết TSCĐHH. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ Chứng từ kế toán: chứng từ tăng, giảm TSCĐHH, chứng từ khấu hao TSCĐHH… và các bảng phân bổ Sổ, thẻ chi kế toán chi tiết TSCĐHH Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐHH SỔ CÁI TK211,214 Bảng kê (4,5,6) BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHẬT KÝ CHỨNG TỪ (số 1,2,4,5,9) Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra PHẦN 2: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3.1.. Đánh giá thực trạng kế toán biến động TSCĐHH trong các doanh nghiệp * Ưu điểm: - Việc ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam trong đó chuẩn mực về TSCĐHH đã đánh dấu một bước phát triển mới, một thành tựu to lớn trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là kế toán TSCĐHH. Những quy định trong chuẩn mực kế toán được ban hành đã phản ánh một cách rõ ràng, đầy đủ, chi tiết các thông tin về kế toán trong doanh nghiệp, khá phù hợp với nền kinh tế thị trường Việt Nam, và ngày càng sát với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng làm căn cứ cho quá trình thực hiện kế toán biến động TSCĐHH trong doanh nghiệp một cách triệt để và thuận tiện. Sau khi ban hành và được áp dụng vào thực tế chuẩn mực TSCĐHH đã cho thấy các ưu điểm của nó và những thành tựu khi áp dụng nó đối với các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung là không thể phủ nhận. Đây sẽ là tiền đề để chúng ta xây dựng các chuẩn mực tiếp theo. Trong chuẩn mực cũng như là chế độ hiện hành tại Việt Nam đã có quy định rõ ràng và chi tiết về tiêu chuẩn để ghi nhận một TSCĐHH, 4 tiêu chuẩn được ban hành đã là cơ sở rõ ràng nhất cho việc xác định một TSCĐHH tại doanh nghiệp. Nó đã giúp cho doanh nghiệp xác định một cách chính xác đâu là TSCĐHH của doanh nghiệp để có chính sách trong quản lý, đầu tư hay sửa chữa TCĐHH. Một tài sản được ghi nhận là TSCĐHH sẽ đòi hỏi doanh nghiệp có sự quản lý chặt chẽ hơn, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp . Việc quy định rõ ràng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH sẽ tránh cho doanh nghiệp việc nhầm lẫn hoặc không xác định được chính xác đâu là TSCĐHH, tránh việc phân bổ chi phí khấu hao không đúng, không phù hợp và giúp tránh tình trạng doanh nghiệp gian lận trong việc ghi nhận chi phí trong kỳ. - Ngoài ra chúng ta cũng có những quy định chi tiết, rõ ràng trong việc xác định nguyên giá TSCĐHH trong những tình huống cụ thể. Nguyên giá TSCĐHH có giá trị rất lớn, mặt khác quá trình hình thành mỗi TSCĐHH của doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phức tạp, phát sinh nhiều khoản chi phí và có thể sau một thời gian mới đưa tài sản vào sử dụng được. Việc xác định nguyên giá của TSCĐHH sẽ còn là cơ sở cho doanh nghiệp trích khấu hao và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do đó việc xác định chi tiết để xác định TSCĐHH, trong đó quy định về những khoản mục nào thì sẽ được ghi nhận vào TSCĐHH, Khoản mục nào được ghi nhận là chi phí của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp khi phát sinh nghiệp vụ tăng TSCĐHH. Có những quy định cụ thể doanh nghiệp sẽ dễ dàng hạch toán đúng, cơ quan quản lý cũng thuận lợi hơn trong quản lý. Mỗi một trường hợp cụ thể với những đặc điểm riêng, những tình huống nảy sinh đều đã được quy định rõ ràng, tránh tình trạng các doanh nghiệp khó khăn và sai sót khi hạch toán và giảm thiểu sự gian lận của doanh nghiệp khi thực hiện công tác hạch toán kế toán. * Nhược điểm Chúng ta quy định khá cụ thể chi tiết về thời gian sử dụng và giá trị tối thiểu của TSCĐHH (theo chế độ tài chính hiện hành thì thời gian sử dụng tối thiểu là 1 năm và giá trị tối thiểu là 10 triện đồng). Điều này không phù hợp với sự thay đổi về thời giá, ví dụ như một tài sản có thể được ghi nhận là TSCĐHH ở một tổ sản xuất thủ công nhỏ, nhưng đối với một công ty dầu khí lớn thì có thể chỉ đáng được xem là công cụ, dụng cụ phân bổ thẳng vào chi phí sản xuất trong kỳ. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ không ngừng mở rộng quy mô sản xuất của mình và đầu tư TSCĐHH ngày càng nhiều hơn, giá trị TSCĐHH mà doanh nghiệp sở hữu ngày càng cao thì những quy định khá chi tiết và cụ thể về giá trị tối thiểu và thời gian sử dụng tối thiểu như hiện nay sẽ ngày càng trở nên không phù hợp. Đây là điểm khác biệt lớn của chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế mà chúng ta phải hoàn thiện và bổ sung. Chưa có một cơ sở rõ ràng, chi tiết hay một cơ quan nào có trình độ và thẩm quyền để xác định thời gian sử dụng TSCĐHH một cách đáng tin cậy và hợp lý, giảm thiểu tình trạng TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn được sử dụng tại doanh nghiệp. Việc quản lý những tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn được sử dụng trong doanh nghiệp sẽ rất khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính, vì nó dễ dẫn đến hiện tượng doanh nghiệp nhầm lẫn hay cố tình trích khấu hao các tài sản này vào chi phí sản xuất hay kinh doanh trong kỳ. Vẫn đề đặt ra là cần phải xác định thời gian sử dụng TSCĐHH hợp lý càng sát với thời gian sử dụng thực tế càng tốt từ đó sẽ giảm những khó khăn và bất cập trong quản lý TSCĐHH tại doanh nghiệp. 3.2. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán biến động TSCĐHH trong các doanh nghiệp Xuất phát từ những điểm hạn chế còn tồn tại trong các quy định về hạch toán TSCĐHH trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay em xin đưa ra một số ý kiến sau với mong muốn rằng nó sẽ giúp các doanh nghiệp thuận tiện hơn trong công tác kế toán cũng như giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát hơn để tiến tới góp phần hoàn thiện về các cơ sở pháp lý trong kế toán tại Việt Nam. - Trước xu hướng hội nhập quốc tế, cũng như trình độ phát triển ngày càng cao hiện nay của nền kinh tế Việt Nam theo em chúng ta nên xem xét bỏ hai tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng tối thiểu của TSCĐ như quy định hiện hành. Việc quy định quá chi tiết như vậy sẽ trở nên không phù hợp và khi đó cũng tránh những điều chỉnh tăng lên về mặt giá trị như chúng ta đã từng làm trong Quyết định 206/2003/QĐ-BTC so với Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC trước đó. Việc thay đổi như vậy có thể giúp cho những quy định của chúng ta trở nên phù hợp trong một thời gian ngắn nhưng sau đó sẽ nhanh chóng trở nên bất cập trước tốc độ phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tế. Và không chỉ như vậy sau mỗi lần điều chỉnh sẽ còn gây khó khăn nhiều hơn cho doanh nghiệp và các nhà quản lý, các doanh nghiệp sẽ phải thay đổi trong chính sách quản lý TSCĐHH tại đơn vị, vì sau mỗi lần điều chỉnh như thế một số tài sản của doanh nghiệp trước đây được coi là TSCĐ thì bây giờ lại phải chuyển sang chế độ quản lý tài sản lưu động, nó sẽ làm cho các kế toán viên lúng túng trong khi hạch toán. Các nhà quản lý sẽ khó khăn khi kiểm soát sự thay đổi trong quy mô TSCĐ tại các doanh nghiệ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán biến động tăng giảm Tài Sản Cố Định Hữu Hình trong các doanh nghiệp.DOC
Tài liệu liên quan