Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, việc ghyi sổ kế toán đều ghi theo hệ thống kết hợp theo thứ tự thời gian với các hoạt động kế toán tài chính. Việc đối số liệu được tiến hành thường xuyên chặt chẽ. Qua mẫu sổ ta thấy mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản từ đó giảm nhẹ được tiến hành thường xuyên liên tục ngay trên trang sổ, kịp thời cung cấp cho việc tổng hợp tài liệu theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính lập báo cáo tài chính kế toán.

- Công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và kết quả công việc là rất phù hợp với loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty thực hiện rất tốt, thanh toán lương đúng, đủ và chính xác. Hàng tháng Công ty tính các klhoản trích theo lương đúng quy định.

 

doc61 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 28/01/2016 | Lượt xem: 655 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
căn cứ vào tình hình kinh doanh hàng tháng để chủ động phân phối quỹ tiền lương cho cán bộ công nhân viên và đến cuối năm sẽ phải quyết toán quỹ tiền lương với Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam. Ví dụ: Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam giao đơn giá tiền lương năm 2007 cho Công ty Bảo hiểm Vĩnh phúc như sau: - Kế hoạch doanh thu năm 2007 là 7.800 triệu đồng ( năm 2006 doanh thu Công ty đạt 6.809 triệu đồng ) - Đơn giá tiền lương doanh thu bảo hiểm gốc năm 2007 là: 29,9 đồng/1000 đồng doanh thu. - Đơn giá tiền lương doanh thu tăng trưỏng năm 2007 là: 42 đồng/ 1000 đồng doanh thu tăng trưởng. ( Doanh thu tăng trưởng là phần doanh thu chênh lệch dương giữa phần doanh thu bảo hiểm gốc thực hiện năm 2006 và doanh thu bảo hiểm gốc thực hiện năm 2007 ). Theo các thông số mà Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam giao cho Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc thì tổng quỹ lương năm 2007 của Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc năm 2007 sẽ được tính như sau: ( Doanh thu bảo hiểm gốc năm 2007 đạt được là 9.688 triệu đồng, doamh thu bảo hiểm gốc năm 2006 là 6.809 triệu đồng). Lương doanh thu bảo hiểm gốc: 6.809 triệu đồng x 29,9 = 203.589.100đ Lương doanh thu tăng trưởng: ( 9.688 – 6.809 ) x 42 =120.918.000đ Vậy tổng quỹ lương năm 2007 của Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc là: 324.507.100đ. Trong tổng quỹ lương năm 2007 của Công ty được phân bổ như sau: + Quỹ lương ( Q1 ) – Quỹ lương dùng để trả trực tiếp cho cán bộ công nhân viên bằng 85% tổng quỹ lương: Q1 = 324.507.100 x 85% = 275.830.900đ. Trong quỹ lương này được chia ra làm 2 quỹ lương là: Q1.1 – Quỹ lương cơ bản và Q1.2 – Quỹ lương theo kết quả công việc. Quỹ lương cơ bản là quỹ lương được dùng để trả cho viên chức theo hệ số lương cơ bản và được thanh toán hàng tháng. Ví dụ: Năm 2007 Công ty đã chi tổng quỹ lương cơ bản ( Q1.1 )trong năm là 103.200.500đ, còn lại ttổng quỹ lương theo kết quả công việc ( Q1.2 ) năm 2007 của Công ty là: 172.630.400đ. + Quỹ lương dự phòng ( Q2 ) được trích bằng 10% tổng quỹ lương – dùng để làm quỹ lương dự phòng: Q2 = 32.450.700đ. + Lập quỹ thưởng từ quỹ lương ( Q3 ) dùng để thưởng đột suất cho cán bộ công nhân viên có thành tích suất sắc, tổ chức thi đua nước rút trong công tác khai thác được trích bằng 5% tổng quỹ lương: Q3 = 16.225.500đ Khi quyết toán Q2 và Q3 không hết được nhập với Q1 để phân phối cho cán bộ công nhân viên. Cách tính lương trả cho cán bộ công nhân viên: Để điều hoà tiền lương trong năm, trong thời gian doanh thu tạm thời chưa đảm bảo hoặc theo mùa vụ thì hàng tháng, Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc sẽ thanh toán cho cán bộ công nhân viên 2 khoản lương từ quỹ lương Q1 đó là: - Thanh toán lương Q1.1 lương cơ bản ( được lấy từ quỹ lương Q1 ): Là quỹ lương trả cho viên chức dựa trên cơ sở hệ số lương cơ bản và các loại phụ cấp của viên chức được xếp theo nghị định số 26CP/ ngày 23/05/1993 của Chính Phủ. - Tạm ứng quỹ lương Q1.2 – Quỹ lương trả cho cán bộ công nhân viên theo kết quả công việc ( được lấy từ quỹ lương Q1 ). Với tỷ lệ 80% mức lương dự kiến theo kế hoạch và được tạm ứng theo các chức danh của từng cán bộ. Ví dụ: Giám đốc là 2.500.000đ, Trưởng phòng trên 5 năm là 1.300.000đ đến cuối năm sẽ thực hiện thanh quyết toán bù trừ quỹ lương này trên cơ sở: Hệ số trả lương theo công việc, ngày công làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên, hệ số chất lượng lao động của cán bộ công nhân viên ( Quỹ lương này chỉ áp dụng đối với Lãnh đạo và toàn bộ viên chức trong đơn vị có hợp đồng lao động trên 1 năm ). Cụ thể cách tính từng quỹ lương như sau: + Tiền lương cơ bản: Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiêu chuẩn thang lương theo cấp bậc - (Lương bình quân 1 ngày x số ngày nghỉ) Hoặc : Tiền lương được lĩnh trong tháng = Lương bình quân một ngày x Số ngày làm việc thực tế trong tháng Trong đó: Tiêu chuẩn thang lương theo cấp bậc = hệ số lương cơ bản x Mức lương tối thiểu Lương bình quân một ngày = Tiêu chuẩn thang lương theo cấp bậc Số ngày trong tháng (22 ngày) Cụ thể ở Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc được tính theo công thức: Vli = Trong đó: Vli : Tiền lương cơ bản của viên chức giữ chức danh công việc i Lmin :Tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định ( 540.000đ ) Hcđi : Hệ số lương cơ bản của viên chức giữ chức danh công việc i Pci : Hệ số phụ cấp của viên chức giũ chức danh công việc i N : Ngày công theo tiêu chuẩn quy định ( 22 ngày ) ni : Ngày công thực tế của viên chức giữ chức danh công việc i Ví dụ : Tính lương tháng 05 năm 2008 cho Chị Nguyễn Thị Ninh – nhân viên thủ quỹ trong tháng đi làm 23 ngày. ( Hệ số lương cơ bản của chị Nguyễn Thị Ninh là: 2,21, Phụ cấp độc hại là 0,1 ). Từ đó ta có lương bình quân 1 ngày làm việc của chị Nguyên Thị Ninh là:( 2,21 + 0,1 ) x 540.000/22 ngày = 56.700đồng/ngày. Vậy lương cơ bản của chị Nguyễn Thị Ninh trong tháng 05 là: 23ngày x 56.700đồng/ngày = 1.304.100đồng Khi áp dụng cách tính lương này thì những ngày nghỉ phép, lễ tết vẫn được hưởng lương còn số ngày nghỉ việc không được hưởng lương là những ngày nghỉ việc vì lí do ốm đau, tai nạn lao động ( Bảo hiểm xã hội đã thay Công ty trả lương cho những ngày này ) + Tiền lương trả theo kết quả công việc ( Theo sản phẩm ) Trả lương theo kết quả công việc là hình thức trả lương căn cứ vào kết quả công việc được giao mà công nhân viên đã hoàn thành. Cách tính: V2i = Trong đó: V2i : Tiền lương theo kết quả công việc của viên chức giữ chức danh công việc i Q1.2 : Quỹ lương trả cho viên chức theo kết quả thực hiện m : Số lượng viên chức thuộc bộ phận áp dụng phương pháp trả lương theo thời gian hi : Hệ số công việc của viên chức giữ chức danh công việc i ki : Hệ số chất lượng lao động của viên chức giữ chức danh công việc i ni : Ngày công thực tế của viên chức giữu chức danh công việc i Hệ số công việc của từng viên chức ( hi ) được Công ty xây dựng dựa trên từng chức danh và mức độ đảm nhận công việc cuỉa từng chức danh đó: Cụ thể như sau: Chức danh Giám đốc : 9,2 Chức danh Phó giám đốc: 7,0 Chức danh Trưởng phòng : + Có thời gian công tác trên 5 năm 5,0 + Có thời gian công tác dưới 5 năm 4,5 Chức danh Phó trưởng phòng: + Có thời gian công tác trên 5 năm 4,3 + Có thời gian công tác dưới 5 năm 4,0 Chức danh kinh tế viên bảo hiểm: + Có thời gian công tác trên 5 năm 3,7 + Có thời gian công tác dưới 5 năm 3,2 Chức danh nhân viên bảo hiểm: + Có thời gian công tác trên 5 năm 3,0 + Có thời gian công tác dưới 5 năm 2,7 Chức danh lái xe: 2,7 Chức danh bảo vệ: 1,0 Hệ số chất lượng lao động của viên chức ( ki ) được xác định trong 1 năm và được tính trên cơ sở xếp loại lao động A, B, C. Việc bình xét hệ số này do hội đồng thi đua của Công ty xem xét đề xuất, Giám đốc Công ty quyết định. Hệ số của từng loại lao động được quy định tối đa và tối thiểu như sau: Loại A : Xếp hệ số 1,2 Loại C : Xếp hệ số 0,8 Loại B : Xếp hệ số 1,0 Loại D : Xếp hệ số 0,6 Chỉ tiêu để xếp loại như sau: Đối với viên chức chuyên môn nghiệp vụ thừa hành phục vụ: - Hoàn thành về số lượng công việc được giao theo đúng tiến độ - Chất lượng công việc đạt kết quả tốt - ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần phối hợp, hợp tác giúp đỡ đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ chung. Loại A: Đạt cả 3 chỉ tiêu Loại B: Đạt 2 chỉ tiêu Loại C: Đạt 1 chỉ tiêu Loại D: Vi phạm kỷ luật lao động bị xử lý từ hình thức khiển trách trở lên. Đối với viên chức là lãnh đạo cấp phòng Hoàn thành về số lượng công việc được giao theo đúng tiến độ Chất lượng công việc đạt kết quả tốt Hoàn thành công việc chung của phòng theo đúng tiến độ ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần phối hợp trong nội bộ phòng và hợp tác tốt với các phòng liên quan để hoàn thành nhiệm vụ chung. Loại A : Đạt cả 4 chỉ tiêu Loại B : Đạt 3 chỉ tiêu Loại C : Đạt 2 chỉ tiêu Loại D : Đạt 1 chỉ tiêu hoặc vi phạm kỷ luật lao động bị xử lý từ hình thức khiển trách trở lên. Đối với viên chức lãnh đạo Công ty thì chỉ tiêu đánh giá là: Tối thiểu phải giữ được doanh thu bằng năm trước Đạt hiệu quả kinh doanh dương về kinh doanh bảo hiểm Chấp hành tốt chính sách chế độ Ban Giám đốc phối hợp tốt trong công tác Loại A : Đạt cả 4 chỉ tiêu Loại B : Đạt 3 chỉ tiêu Loại C : Đạt 2 chỉ tiêu Loại D : Đạt 1 chỉ tiêu hoặc vi phạm kỉ luật lao động bị xử lý từ hình thức khiển trách trở lên. + Trả lương theo hình thức lương công nhật áp dụng cho cán bộ công nhân viên làm việc ngoài hợp đồng của Công ty. Tiền lương được lĩnh trong tháng = Mức lương công nhật x Số ngày làm việc trong tháng Ngoài tiền lương công nhân viên còn được hưởng các khoản sau: - Tiền thưởng ( Tiền thưởng không thường xuyên ) : Là khoản tiền mà Công ty phải trả cho công nhân viên trong các trường hợp khen thưởng, thi đua, thưởng sáng kiến cải tiến sản xuất kinh doanh. - Bảo hiểm xã hội trả thay lương : Trong các trường hợp công nhân viên nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động... được hưởng 1 khoản trợ cấp do quỹ bảo hiểm chi trả. mức Bảo hiểm xã hội cao hay thấp tuỳ thuộc vào thời gian công tác liên tục, số ngày nghỉ hưởng trợ cấp BHXH dài hay ngắn. + Trả lương cho một số trường hợp đặc biệt ở Công ty Bảo hỉêm Vĩnh Phúc Trả lương cho viên chức đi học trong nước * Trường hợp viên chức được cử đi hội thảo, tập huấn. Trong thời gian viên chức được cử đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ do Tổng Công ty hoặc các cơ quan ngoài Tổng Công ty tổ chức ( Như các co quan quản lý nhà nước, cơ quan đảng, đoàn thể, các tổ chức khác trong và ngoài nước ): Được trả lương như cán bộ đi làm bình thường ( Hưởng 100% lương cơ bản và 100% lương theo kết quả công việc ). * Trường hợp viên chức được cử đi học theo các loại hình đào tạo tại chức mà học tập trong giờ hành chính ( Trung cấp, đại học, cao học, nghiên cứu sinh, các khoá đào tạo ngoại ngữ ) và các khoá đào tạo tập trung ( do Trung tâm đào tạo Bảo Việt tổ chức ) theo quy chế đào tạo của Tổng Công ty ( Có quyết định của Thủ trưởng đơn vị ): Trong thời gian đi học viên chức được trả lương như sau: 100% lương cơ bản ( nguồn từ quỹ lương cơ bản ). Được trả 1 phần lương theo kết quả công việc như sau: 60% V2i đối với viên chức có kết quả học tập đạt loại khá trở lên 50% V2i đối với viên chức có kết quả học tập đạt loại trung bình. 40% V2i đối với viên chức có kết quả học tập đạt dưới tung bình. Phương pháp tính: Việc trả lương cho cả 2 trường hợp a và b nêu trên được tính theo phương pháp trả lương thời gian theo chất lượng công việc, nguồn tư quỹ lương dự trữ. + Trả lương cho viên chức đi học tập, công tác ở nước ngoài. - Trường hợp viên chức được cử đi nước ngoài có tính chất công tác: Dự hội nghị, hội thảo, khảo sát thị trường để mở dịch vụ, đàm phán , ký kết, dám định, dám sát, phối hợp với khách hàng hoặc các cơ quan hữu quan giải quyết các vụ tổn thất. Trong thời gian đi công tác theo các nội dung trên, viên chức được trả lương như đi công tác bình thường trong nước. - Trường hợp viên chức được cử đi nước ngoài có tính chất học tập: Đi dự các lớp học, thực tập nghề, dự các seminar có tính chất học tập, tham quan kết hợp khảo sát. Trong thời gian đi học theo các nội dung trên, tiền lương của viên chức được trả theo quy định của Tổng Công ty Bảo Việt Việt Nam. Nguồn tiền lương để trả cho các trường hợp này được lấy từ các quỹ lương cơ bản. + Trả lương cho viên chức đi nghỉ chế độ trước khi nghỉ hưu. Trong thời gian viên chức nghỉ chế độ chờ thủ tục trước khi nghỉ hưu, được hưởng 100% lương cơ bản và các loại phụ cấp ( nếu có ) theo nghị định 26/CP của Chính Phủ. Nguồn tiền lương được lấy từ quỹ lương dự trữ. + Đối với viên chức nghỉ ốm, thai sản, con ốm, tai nạn lao động: Hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước từ nguồn Bảo hiểm xã hội. + Trả lương cho viên chức trong thời gian nghỉ phép, nghỉ kết hôn, con kết hôn, thân nhân chết ( bố mẹ – cả bên vợ hoặc bên chồng, con ) theo chế độ. Trong thời gian nghỉ theo chế độ kể trên, viên chức được hưởng lương cơ bản. + Đối với công nhân viên chức thử việc và học việc: - Trong thời gian thử việc, viên chức được hưởng tối thiểu bằng 100% lương cơ bản theo hệ số lương khởi điểm của nghạch viên chức được xếp. Nguồn lấy từ quỹ lương dự trữ - Trong thời gian học việc, viên chức được hưởng phụ cấp học việc với mức tối thiểu bằng 100% lương cơ bản theo hệ số lương khởi điểm của nghạch viên chức được xếp ( bậc 1 ). Nguồn để trả cho phần phụ cấp được lấy từ quỹ đào tạo. Trường hợp thời gian học việc trên 3 tháng, nếu từ tháng 4 trở đi viên chức đã có sản phẩm cụ thể thì ngoài khoản phụ cấp học việc còn được trả thêm một phần lương theo kết qủa công việc ( mức cụ thể được căn cứ vào kết quả học việc và mức độ đóng góp vào kết quả kinh doanh trong thời gian học việc ), nguồn để trả cho phần lương theo kết quả công việc được lấy từ quỹ lương theo kết quả công việc của đơn vị. + Trả lương cho viên chức làm thêm giờ: Trường hợp làm việc ngoài giờ nhưng trong phạm vị, chức trách công việc được giao đã lường trước và tính toán khi xây dựng hệ số công việc ( h ) thì không được thanh toán tiền lương làm thêm giờ. Trường hợp công việc làm thêm giờ là những việc phát sinh đột suất không thuộc chức trách và nội dung công việc được giao thì được tính lương làm thêm giờ theo quy định hiện hành của Bộ luật lao động. Nguồn để trả lương làm thêm giờ từ quỹ lương dự trữ. + Trả lương cho viên chức làm việc đêm: Đối với những công việc thường xuyên làm việc đêm như bảo vệ đêm, khi thiết kế hệ số công việc ( h ), hoặc khi thoả thuận về tiền lương chọn gói cần tính đến điều kiện làm việc đêm để tính lương. Không đặt vấn đề tính tiền lương làm việc đêm riêng. + Tiền lương của viên chức chấm dứt hợp đồng lao động: Viên chức chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày nào thì mòi quyền lợi trong đó có tiền lương, chấm dứt từ ngày đó ( trừ trường hợp điều động trong nội bộ Bao Việt ). Khi giải quyết thủ tục chấm dứt hợp đồng, đơn vị cần có biên bản thanh quyết toán các khoản như: Tạm ứng, tài sản, tiền lương, bàn giao tài liệu với viên chức chấm dứt hợp đồng để tránh tranh chấp sau này. 2.1.3 – Thực trạng kế toán tiền lương * Chứng từ hạch toán tiền lương Để quản lý lao động về mặt số lượng, Công ty sử dụng sổ danh sách lao động. Sổ này do phòng kế toán lập ( lập riêng cho toàn Công ty và cho từng bộ phân ) để nắm tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong Công ty. Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là: + Phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội: Phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội dùng để xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm... của người lao động làm căn cứ tính trợ cấp Bảo hiểm xã hội trả thay lương theo đúng chế độ của người lao động. + Bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội là căn cứ để tổng hợp và thanh toán trợ cấp Bảo hiểm xã hội trả thay lương cho người lao động. Đây là căn cứ để lập báo cáo quyết toán Bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội cấp trên. Chứng từ này do kế toán lập căn cứ vào phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội và tiền lương của người lao động nghỉ việc hưởng lương để tính. Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc Bảng số : 2 Bảng tổng hợp ngày nghỉ và hưởng trợ cấp BHXH Tháng 05 năm 2008 Số TT Họ và tên Tiền lương đóng BHXH Thời gian đóng BHXH Số ngày nghỉ hưởng trợ cấp Số tiền trợ cấp Tổng sóo ngày nghỉ trong tháng Tổng số ngày nghỉ luỹ kế Tổng số tiền Tổng số tiền luỹ kế 1 Nguyễn Anh Tuấn 516.200 3 6 105.500 6 6 105.500 105.500 Cộng 516.200 3 6 105.500 6 6 105.500 105.500 Tổng số tiền bằng chữ : (Một trăm linh năm nghìn năm trăm đồng) Giám đốc BHXH duyệt (Đã ký) Bộ phận chi (Đã ký) Kế toán đơn vị (Đã ký) Thủ trưởng đơn vị (Đã ký) Công dụng: Bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội theo dõi cụ thể các khoản Bảo hiểm xã hội mà người lao động đóng góp để từ đó tạo điều kiện và cơ sở thuận lợi để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. + Bảng chấm công: Tác dụng: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ Bảo hiểm xã hội để có căn cứ tính trả lương, Bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong Công ty. Đơn vị: Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc Bảng chấm công Tháng 05 năm 2008 Bảng số 3 Mẫu số : 01-LĐLĐ Ban hành kèm theo QĐ số 1141-TC/CĐKT Ngày 11/1/1995 của Bộ Tài chính Số TT Họ và tên Cấp bậc hoặc chức vụ Ngày trong tháng Quy ra ngày công 1 2 3 4 5 6 7 24 25 26 27 28 29 30 31 Số công hưởng thời gian Số công nghỉ hưởng 100% lương Số công hưởng BHXH Ký hiệu chấm công A B C 1 2 3 4 5 6 7 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 1 Nguyễn Mạnh Hà GĐ + + + + + + + + + + + 32 2 Lê Đình Tuyến TP + + + + + + + + + + + 23 3 Nguyễn Thị Ninh TQ + + + + + + + + + + + 23 Lương SP : K 4 Nguyễn Quang Huy CB + + R + + + + + + + + 23 Lương thời gian : + 5 Trần Văn Hoan TP + + + + + + + + + + + 22 ốm điều dỡng : Ô 6 Dương Việt Lâm PTKT + + + + + + + + + + + 23 Con ốm : Cố 7 Nguyễn Anh Tuấn CB + + Ô Ô Ô + + + + + + 23 Thai sản : TS 8 Hà Quang Thành CB + + + + + + + + + + + 17 Nghỉ phép : P 9 Nguyễn Thu Hằng CB + + + + + + + + + + + 23 Hội nghi học tập : H 10 Nguyễn Việt Lâm LX + + + + + + + + + + + 23 Nghỉ bù : NB 11 Phùng Gia Tình BV + + + + + + + + + + + 23 Nghỉ không lương:R 12 Phạm Anh Hải CB + + + + + + + + + + + 23 Ngừng việc : N 13 Trần Thị Lệ Quyên CB + + + + + + + + + + + 23 Tai nạn : T 14 Kiều Đức Cương CB + + + + + + + + + + + 23 Lao động nghĩa vụ :LĐ 15 Nguyễn Thị Thuỳ Linh CB + + + + + + + + + + + 23 16 Nguyễn Thị Thu Thuỷ CB + + + + + + + + + + + 23 Tổng cộng 361 6 Người chấm công (Đã ký) Phụ trách bộ phận (Đã ký) Người duyệt (Đã ký) + Bảng thanh toán tiền lương: Tác dụng: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động và tiền lương. Bảng số 4a Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian Tháng 05 năm 2008 STT Họ và tên Chức vụ Hcd+PC Ni Số tiền Trừ BHXH(5%) BHYT(1%) Còn lĩnh Ký nhận 1 Nguyễn Mạnh Hà GĐ 4,6 23 1.394.600 83.700 1.310.900 2 Lê Đình Tuyến TP 2,22 23 673.100 40.400 632.700 3 Nguyễn Thị Ninh TQ 2,31 23 700.400 42.000 658.400 4 Nguyễn Quang Huy CB 2,02 22 585.800 35.100 550.700 5 Trần Văn Hoan TP 1,98 23 600.300 36.000 564.300 6 Dương Việt Lâm PTKT 1,98 23 600.300 36.000 564.300 7 Nguyễn Anh Tuấn CB 1,78 17 398.900 23.900 375.000 8 Hà Quang Thành CB 1,78 23 539.700 32.400 507.300 9 Nguyễn Thu Hằng CB 1,58 23 479.000 28.700 450.300 10 Nguyễn Việt Lâm LX 2,16 23 654.000 39.300 615.600 11 Phùng Gia Tình BV 1,18 23 357.800 21.500 336.300 12 Phạm Anh Hải CB 1,78 23 539.700 32.400 507.300 13 Trần Thị Lệ Quyên CB 1,78 23 539.700 32.400 507.300 14 Kiều Đức Cương CB 1,78 23 539.700 32.400 507.300 Tổng cộng 28,93 361 8.603.900 516.200 8.087.700 Bằng chữ : (Tám triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm đồng) Kế toán (Đã ký) Lãnh đạo duyệt (Đã ký) Bảng số 4b Bảng thanh quyết toán tiền lương theo kết quả công việc Tháng 05 năm 2008 STT Họ và tên Chức vụ ki hi ni Số tiền Trừ đã tạm ứng Còn lĩnh Ký nhận 1 Nguyễn Mạnh Hà GĐ 1.2 9.2 261 34.816.800 30.000.000 4.816.800 2 Lê Đình Tuyến TP 1.2 5 257 18.632.200 15.600.000 3.023.200 3 Nguyễn Thị Ninh TQ 1.2 2.7 250 9.787.300 8.400.000 1.387.300 4 Nguyễn Quang Huy CB 1 3.2 249 9.627.800 9.600.000 27.800 5 Trần Văn Hoan TP 1.2 4.3 261 16.273.100 13.200.000 3.073.100 6 Dương Việt Lâm PTKT 1.2 4.5 261 17.029.900 14.400.000 2.629.900 7 Nguyễn Anh Tuấn CB 1 3.2 250 9.666.500 9.600.000 66.500 8 Hà Quang Thành CB 1.2 3.2 259 12.017.400 9.600.000 2.417.400 9 Nguyễn Thu Hằng CB 1.2 2.7 257 10.061.400 8.400.000 1.661.400 10 Nguyễn Việt Lâm LX 1.2 2.7 258 10.100.500 8.400.000 1.700.500 11 Phùng Gia Tình BV 1.2 1 261 3.784.400 2.400.000 1.384.400 12 Phạm Anh Hải CB 1.2 3.2 258 11.971.000 9.600.000 2.371.000 13 Trần Thị Lệ Quyên CB 1 3.2 260 10.053.100 9.600.000 453.100 14 Kiều Đức Cương CB 1.2 3.2 256 11.878.200 9.600.000 2.278.200 15 Nguyễn Thuỳ Linh CB 1.2 1 231 3.349.400 2.000.000 1.349.400 16 Nguyễn Thị thu Thuỷ CB 1.2 1 247 3.581.400 2.000.000 1.581.400 Tổng cộng 18.6 53.3 4076 192.630.400 162.400.000 30.230.400 Bằng chữ : (Ba mươi triệu, hai trăm ba mươi nghìn,bốn trăm đồng) Kế toán (Đã ký) Lãnh đạo duyệt (Đã ký) + Phiếu chi: Mục đích: Phiếu chi dùng để xác định các khoản tiền thực tế xuất quỹ và là căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ. Ví dụ: Trong tháng 12 năm 2007 sau khi Bảo hiểm xã hội trả tiền trợ cấp thì kế toán làm phiếu chi cho Nguyễn Anh Tuấn như sau : Tổng Công ty BHVN Công ty BH Vĩnh Phúc Phiếu chi Tháng 12 Số : 1781 Kèm theo : Chứng từ gốc Trang 1 Số TT Họ tên Lý do chi Số hồ sơ Số tiền chi TK D.ung Ký 1 Nguyễn Anh Tuấn Chi BHXH thay trả lương tháng 12 105.500 3341 Cộng 105.500 Bằng chữ : Một trăm linh năm nghìn năm trăm đồng Người nhận (Đã ký) Thủ quỹ (Đã ký) Người lập (Đã ký) PT Kế toán (Đã ký) Chuẩn chi Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Lãnh đạo duyệt (Đã ký) + Phiếu thu: Mục đích: Phiếu chi dùng để xác định các khoản tiền thực tế nhập vào quỹ và là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ. Ví dụ: Trong tháng 12 năm 2007 khi Bảo hiểm xã hội trả tiền trợ cấp thì kế toán làm phiếu thu nhập tiền vào quỹ như sau: Tổng Công ty BHVN Công ty BH Vĩnh Phúc Phiếu thu Tháng 05 Số : 985 Kèm theo : Chứng từ gốc Trang 1 Số TT Họ tên Lý do thu Số hồ sơ Số tiền chi TK D.ung Ký 1 BHXH tỉnh VP Tiền trợ cấp BHXH tháng 05 105.500 3383 Cộng 105.500 Bằng chữ : Một trăm linh năm nghìn năm trăm đồng Ngày 25 tháng 05 năm 2008 Người nộp (Đã ký) Thủ quỹ (Đã ký) Người lập (Đã ký) Chuẩn thu Ngày 25 tháng 05 năm 2008 PT Kế toán (Đã ký) + Chứng từ ghi sổ: Tác dụng: Dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không qua tiền mặt và tiền gửi ngân hàng và được dùng làm căn cứ ghi số kế toán Tổng Công ty BHVN Công ty BH Vĩnh Phúc chứng từ ghi sổ Tháng 05 Số : 985 Kèm theo : Chứng từ gốc Trang 1 Số TT Họ tên Trích yếu TK Nợ TK Có Số tiền Ký 1 Công ty BH Vĩnh Phúc Tính định mức lương năm 2007 642 334 324.507.100 Cộng 324.507.100 Bằng chữ : Ba trăm hai tư triệu năm trăm linh bảy ngàn một trăm đồng PT Kế toán (Đã ký) Người vào sổ (Đã ký) Người lập chứng từ (Đã ký) Chuẩn chi Ngày 31 tháng 05 năm 2008 Lãnh đạo duyệt (Đã ký) + Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ Tác dụng: Bảng này dùng để xác định tổng số tiền về các khoản phải trích theo lương của người lao động. Số tiền phải trích tính vào chi phí và số tiền phải thu khấu trừ vào lương của người lao động. bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ Tháng 05 năm 2008 Số TT Bộ phận Tổng quỹ lương Trích BHXH, BHYT, KPCĐ KPCĐ 2% BHXH BHYT 15% 5% Cộng 2% 1% Cộng 1 Công ty BH Vĩnh Phúc 8.603.900 1.290.600 430.200 1.720.800 172.100 86.000 258.100 172.100 Tổng cộng 8.603.900 1.290.600 430.200 1.720.800 172.100 86.000 258.100 172.100 * Kế toán tiền lương trên hệ thống sổ kế toán Sổ kế toán là những tờ sổ theo mẫu quy định có liên hệ chặt chẽ với nhau dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo phương pháp kế toán trên cơ sở của chứng từ gốc. + Các loại sổ kế toán: Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái Sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc sử dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ. sơ đồ 2.1: kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Bảo hiểm vĩnh phúc Bảng chấm công Bảng tính lương Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ Bảng thanh toán lương và BHXH Sổ chi tiét tài khoản 334, 3382,3383,3384 Nhật ký chứng từ Sổ cái Báo cáo Tài chính + Nguyên tắc cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ: - Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản ). - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp bới hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và rong cùng một quá trinhg ghi chép - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính. + Hệ thống sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ mà Công ty Bảo hiểm Vĩnh Phúc sử dụng liên quan đến tiền lương, Bảo hiểm xã hội trả thay lương và các khoản trích theo lương ( Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn) : Sổ quỹ tiền mặt Bảng kê số 5 Nhật ký chứng từ số 7 Sổ cái tài khoản 334 Sổ cái tài khoản 338 Và các sổ kế toán chi tiết + Sổ quỹ tiền mặt: Dùng để

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc6428.doc
Tài liệu liên quan